TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO (NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun: Đánh giá rủi ro (Mã mô đun: SAEN62118) được ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu được biên soạn bởi nhóm tác giả do ThS. Nguyễn Ngọc Thanh Trung làm Chủ biên và ThS. Nguyễn Ngọc Linh tham gia biên soạn, phục vụ lưu hành nội bộ trong công tác đào tạo tại Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trong chương trình đào tạo nghề Bảo hộ Lao động trình độ Cao đẳng (tổng khối lượng 72 tín chỉ với 1.680 giờ), mô đun Đánh giá rủi ro giữ vị trí môn học chuyên môn bắt buộc thuộc Nhóm II (Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề). Mô đun có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 45 giờ học định mức; trong đó cơ cấu thời gian gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập, 1 giờ kiểm tra lý thuyết và 1 giờ kiểm tra thực hành.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết lập trên ba khía cạnh chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Người học trình bày được các yêu cầu pháp lý về đánh giá rủi ro tại nơi làm việc; giải thích chính xác các thuật ngữ chuyên ngành; làm rõ phương pháp luận và kỹ thuật đánh giá rủi ro định tính và định lượng.
  • Về kỹ năng: Người học nhận diện được các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; tính toán và xếp loại mức độ rủi ro; xây dựng các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm kiểm soát rủi ro.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tác phong làm việc công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt nội quy, quy trình và quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo tiến trình logic gồm 3 bài học: Bài 1: Một số yêu cầu về đánh giá rủi ro, Bài 2: Cơ bản về đánh giá rủi ro, và Bài 3: Quy trình đánh giá rủi ro. Điểm đặc sắc của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành dầu khí, năng lượng và tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 3 bài học chuyên đề, phản ánh lộ trình tiếp cận từ cơ sở pháp lý đến lý thuyết phân tích và kỹ thuật thực hành:

  • Bài 1: Một số yêu cầu về đánh giá rủi ro (Thời lượng: 8 giờ – 7 giờ lý thuyết, 1 giờ thực hành/kiểm tra):

    • Cung cấp số liệu thống kê tai nạn lao động năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (toàn quốc xảy ra 8.956 vụ tai nạn làm 9.173 người bị nạn, trong đó có 898 vụ chết người với 928 người tử vong; các địa phương có số ca tử vong cao nhất gồm TP. Hồ Chí Minh với 122 người, Hà Nội với 66 người, Bình Dương với 55 người, Quảng Ninh với 43 người).
    • Phân tích các dạng chấn thương gây tử vong hàng đầu: ngã cao (chiếm 27,7% số vụ, 30,7% số người chết), điện giật (13,1% số vụ), tai nạn giao thông nội bộ (13,1% số vụ), vật rơi/đổ sập (12,4% số vụ). Đồng thời chỉ rõ nguyên nhân từ phía người sử dụng lao động chiếm 45,41% (thiếu quy trình an toàn chiếm 14,6%, không huấn luyện an toàn chiếm 12,31%, thiết bị không đảm bảo chiếm 10%) và nguyên nhân từ người lao động chiếm 20% (vi phạm quy trình an toàn chiếm 16,9%).
    • Trích dẫn các vụ tai nạn điển hình năm 2017: ngạt khí làm 5 người chết tại Công ty CP Foodtech (Phú Yên), đứt cáp cẩu tại công trường cầu Việt Trì – Ba Vì làm 2 người chết, rơi thang máy tại Chung cư Newlife Tower Bãi Cháy làm 3 người chết, sập giàn giáo tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang) làm 3 người chết và 6 người bị thương, nổ tàu lai dắt tại Công ty đóng tàu Phà Rừng làm 4 người chết.
    • Hệ thống hóa khung pháp lý: Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH (quy định bắt buộc đánh giá rủi ro định kỳ tối thiểu 1 lần/năm, danh mục 11 nhóm ngành nghề nguy cơ cao); Quyết định số 04/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (quy định chương trình quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro định kỳ 5 năm/lần, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, thiết lập vùng an toàn 500m cho công trình biển và hành lang an toàn 2 hải lý cấm thả neo); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2012/BCT về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.
  • Bài 2: Cơ bản về đánh giá rủi ro (Thời lượng: 15 giờ – 5 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):

    • Hệ thống hóa các định nghĩa và thuật ngữ cốt lõi: Mối nguy (Hazard) và phân loại thành 4 nhóm chính gồm: Mối nguy vật lý (ồn, rung, bức xạ, nhiệt độ, áp suất, điện, vật rơi, trơn trượt), Mối nguy hóa học (chất nổ, chất lỏng cháy, chất ăn mòn, khí độc, hơi độc H2S), Mối nguy sinh học (vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm mốc, chất thải sinh học), Mối nguy tâm sinh lý (Ecgonomic, thể chất, độ nặng nhọc, điều kiện vi khí hậu, ca kíp làm việc).
    • Phân tích bản chất rủi ro qua công thức định lượng: $\text{Rủi ro} = \text{Mức độ nguy hiểm} \times \text{Tần suất có thể xảy ra}$, với 3 phân cấp: Cao – Trung bình – Thấp.
    • Giới thiệu các phương pháp nhận diện mối nguy: Dựa vào báo cáo, Nhận diện mối nguy (HAZID), Phân tích tai nạn sự cố (AIA), Phân tích công việc trọng yếu (CTA), Tuần tra quan sát (PO), Phân tích cây sự cố (ETA), Phân tích cây sai hỏng (FTA).
    • Trích dẫn kết quả nghiên cứu lịch sử rủi ro từ thế kỷ XVII và các đóng góp của Martin Barnes, D. Ren, He Zhi; số liệu nghiên cứu của Cục An toàn Lao động Hoa Kỳ (OSHA) trong ngành khai thác dầu khí (tỷ lệ 4/10 ca tử vong do tai nạn giao thông di chuyển, 3/5 ca tử vong do va đập/kẹp thiết bị, nguy cơ cháy nổ khí, không gian hạn chế); phân tích phương pháp Phân tích an toàn công việc (JSA - Job Safety Analysis).
    • Tích hợp điều khoản tiêu chuẩn ISO 45001:2018 liên quan đến việc xác định rủi ro và cơ hội trong hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
  • Bài 3: Quy trình đánh giá rủi ro (Thời lượng: 22 giờ – 2 giờ lý thuyết, 19 giờ thực hành/thảo luận, 1 giờ kiểm tra):

    • Hướng dẫn chi tiết quy trình đánh giá định lượng rủi ro (QRA) qua 7 bước chuẩn mực: (1) Thu thập dữ liệu kỹ thuật và điều kiện hoạt động; (2) Nhận diện rủi ro; (3) Xác định các sự cố điển hình; (4) Tính toán tần suất sự cố bằng phần mềm chuyên dụng; (5) Xây dựng mô hình hậu quả phân tán nhiệt/khí độc/sóng nổ; (6) Tính toán mức độ rủi ro cá nhân và rủi ro nhóm (Nhóm I – người làm việc thường xuyên, Nhóm II – khách/đoàn kiểm tra, Nhóm III – cộng đồng dân cư lân cận); (7) Đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro theo nguyên lý ALARP.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng lý luận và kỹ thuật thông qua:

  • Lý thuyết phân tích nguyên nhân - hậu quả: Ứng dụng mô hình phân tích chuỗi sự cố từ sai hỏng thiết bị hoặc hành vi mất an toàn gián tiếp/trực tiếp dẫn đến biến cố mất kiểm soát.
  • Nguyên lý Thấp hợp lý phù hợp với thực tế (ALARP - As Low As Reasonably Practicable): Mô hình hóa qua hình tam giác đảo ngược, xác định ranh giới giữa mức rủi ro không thể chấp nhận (phải chấm dứt hoạt động), vùng rủi ro ALARP (cân đối giữa chi phí giảm thiểu và lợi ích an toàn mang lại) và vùng rủi ro đương nhiên được chấp nhận ($1.00\text{E-}06$ đến $1.00\text{E-}03$ tử vong/người/năm tùy theo nhóm đối tượng theo QCVN 11:2012/BCT).
  • Cơ chế quản trị an toàn hệ thống: Mối liên kết giữa Báo cáo đánh giá rủi ro với Chương trình quản lý an toàn, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và Hệ thống cấp phép làm việc (Permit to Work - PTW) cho các công việc có nguy cơ cao (sinh lửa, làm việc trên cao, không gian hạn chế).

Kỹ năng phát triển

Qua quá trình học tập, học viên phát triển ba nhóm năng lực chuyên môn:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện quy trình nhận diện mối nguy bằng phương pháp HAZID và JSA; vẽ và phân tích sơ đồ cây sự cố (ETA), cây sai hỏng (FTA); tính toán định lượng tần suất và phạm vi ảnh hưởng của tai nạn bằng các công cụ toán học và mô hình hóa.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích các thông số vận hành kỹ thuật, biên bản điều tra sự cố và số liệu quan trắc môi trường lao động để xác định các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn; đối chiếu mức rủi ro tính toán được với các ngưỡng giới hạn theo QCVN 11:2012/BCT.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Soạn thảo báo cáo đánh giá rủi ro an toàn lao động theo biểu mẫu quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH; thiết lập các biện pháp kiểm soát giảm thiểu rủi ro tại hiện trường sản xuất; xây dựng quy trình cấp phép làm việc an toàn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể định hướng sư phạm và phương thức tổ chức dạy học nhằm tối ưu hóa thời lượng 45 giờ của mô đun:

  • Phương pháp sư phạm: Giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm thuyết trình ngắn, giảng dạy nêu vấn đề, giải quyết bài tập tình huống thực tế và điều phối thảo luận nhóm. Người học tiếp cận bài giảng theo phương thức kết hợp giữa nghiên cứu cá nhân và hoạt động nhóm (quy mô mỗi nhóm từ 8 đến 10 sinh viên).
  • Cơ cấu phân bổ bài tập và thực hành: Mô đun dành 29/45 giờ (chiếm 64,4% tổng thời lượng) cho công tác thực hành, thảo luận và làm bài tập. Các bài tập tình huống tập trung vào phân tích các biên bản tai nạn lao động có thật (sự cố ngạt khí hầm cá, đứt cáp cẩu, nổ buồng máy tàu), lập bảng phân tích JSA cho công việc lắp dựng giàn giáo, và tính toán vùng an toàn cho công trình dầu khí ngoài khơi.
  • Phương pháp và hình thức đánh giá:
    • Quy chế đánh giá tuân thủ Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) và sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4.
    • Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): 1 cột điểm sau 20 giờ học, hình thức vấn đáp/thuyết trình/bài tập viết (đánh giá chuẩn đầu ra A1-A3, B1-B3, C1-C2).
    • Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): 1 cột điểm sau 40 giờ học, hình thức thi trắc nghiệm/tự luận/báo cáo nhóm.
    • Tổng điểm đánh giá thường xuyên và định kỳ chiếm tỷ trọng 40% điểm tổng kết mô đun.
    • Điểm thi kết thúc mô đun: 1 bài thi sau 45 giờ học bằng hình thức kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chiếm tỷ trọng 60% điểm tổng kết.
  • Hướng dẫn tự học đối với người học: Sinh viên có trách nhiệm đọc trước giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp; tham dự tối thiểu 70% số tiết giảng lý thuyết (vắng quá 30% tổng số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại); hoàn thành đầy đủ báo cáo nhóm theo chủ đề được nhóm trưởng phân công.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh tính cập nhật và sự đồng bộ kỹ thuật thông qua các yếu tố:

  1. Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình tích hợp các văn bản quy định hiện hành thay thế cho các quy định cũ, bao gồm:
    • Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH (thay thế Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT).
    • Quyết định số 04/2015/QĐ-TTg ngày 20/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg về Quy chế Quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí.
    • Cập nhật tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 về Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhấn mạnh việc nhận diện đồng thời cả "rủi ro" và "cơ hội".
  2. Tích hợp tiêu chuẩn kỹ thuật định lượng chuyên ngành: Giáo trình đưa trực tiếp các quy định định lượng từ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2012/BCT vào nội dung giảng dạy, quy định cụ thể mức rủi ro tử vong chấp nhận được cao nhất và đương nhiên chấp nhận cho từng nhóm người (Nhóm I, Nhóm II, Nhóm III) trong các lĩnh vực: thăm dò khai thác dầu khí trên biển và đất liền, lọc hóa dầu, kho cảng LPG/LNG, đường ống dẫn xăng dầu và nhà máy nhiệt điện than/khí có công suất từ 300 MW trở lên.
  3. Ứng dụng dữ liệu thực tiễn và liên kết ngành công nghiệp: Giáo trình sử dụng trực tiếp các số liệu thống kê tai nạn lao động năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam và các hướng dẫn kỹ thuật an toàn của Cục An toàn Lao động Hoa Kỳ (OSHA), tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết học thuật với môi trường vận hành thực tế tại các công trình công nghiệp và giàn khoan dầu khí.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập cho các đối tượng cụ thể sau:

  • Sinh viên chuyên ngành: Học sinh, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ Lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các trường kỹ thuật, dạy nghề có đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật An toàn, Bảo hộ Lao động.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Sinh viên cần hoàn thành các môn học cơ sở trong chương trình khung đào tạo gồm: Pháp luật bảo hộ lao động (SAEN62004), Tâm lý học lao động (SAEN62002), Ecgonomic (SAEN62003), và Tín hiệu, biển báo an toàn (SAEN52005) để có đủ kiến thức nền tảng tiếp thu mô đun này.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, định hướng thiết kế đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, bài tập tình huống thực hành, đề thi kiểm tra thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc mô đun theo chuẩn đào tạo tín chỉ.
  • Nhân sự chuyên môn tại doanh nghiệp: Cán bộ an toàn (HSE Officer), kỹ sư quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường tại các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các nhà máy hóa chất, công trình xây dựng, kho xăng dầu sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ khi lập báo cáo đánh giá rủi ro định kỳ và xây dựng hệ thống quản lý an toàn tại cơ sở sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình mô đun Đánh giá rủi ro phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ Lao động. Ngoài ra, tài liệu còn phục vụ cho đội ngũ cán bộ, giám sát viên phụ trách an toàn – sức khỏe – môi trường (HSE) tại các doanh nghiệp công nghiệp.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần tích lũy kiến thức từ các môn học chung và môn cơ sở ngành đã được bố trí trước đó trong chương trình khung đào tạo, bao gồm: Pháp luật đại cương, Pháp luật bảo hộ lao động, Tâm lý học lao động, Ecgonomic và Hệ thống tín hiệu, biển báo an toàn.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu an toàn lao động thông thường là gì?

Giáo trình tập trung chuyên sâu vào phương pháp luận đánh giá rủi ro định lượng (QRA), tích hợp trực tiếp các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành khắt khe như QCVN 11:2012/BCT, Quyết định 04/2015/QĐ-TTg của ngành dầu khí và áp dụng nguyên lý kiểm soát rủi ro ALARP cùng tiêu chuẩn ISO 45001:2018.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết trước buổi học, tham gia tích cực vào các buổi thảo luận nhóm (8-10 người) để giải quyết các bài tập phân tích tình huống thực tế (case studies), và chủ động thực hành lập bảng phân tích JSA, sơ đồ cây lỗi FTA/ETA dựa trên dữ liệu giả định và thực tế sản xuất.

5. Có những tài liệu bổ trợ và quy chuẩn nào đi kèm với giáo trình?

Giáo trình đi kèm danh mục tài liệu tham khảo chính thống gồm: Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, Quyết định 04/2015/QĐ-TTg, QCVN 11:2012/BCT, tài liệu hướng dẫn chuyên môn Five steps to risk assessment, Job hazards analysis, và dữ liệu thống kê từ Cục An toàn lao động.


Kết luận

Giáo trình mô đun: Đánh giá rủi ro (Mã: SAEN62118) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy chuẩn kỹ thuật thực hành về nhận diện mối nguy, phân tích mức độ nguy hiểm và thiết lập biện pháp kiểm soát rủi ro trong môi trường sản xuất công nghiệp và dầu khí. Lộ trình đào tạo dẫn dắt người học từ việc nắm vững khung pháp lý (Bài 1), phân loại các mối nguy và hiểu rõ bản chất rủi ro (Bài 2), đến việc triển khai thành thạo quy trình 7 bước đánh giá định lượng rủi ro theo nguyên lý ALARP (Bài 3). Nguồn học liệu bổ trợ từ các quy chuẩn QCVN, tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và hệ thống số liệu điều tra tai nạn thực tế bảo đảm tính ứng dụng nghề nghiệp cho người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.