Đánh giá Thư mục và Nội dung Giáo trình Mô đun: Vận hành Thiết bị Tách Dầu khí
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun: Vận hành thiết bị tách dầu khí (Mã mô đun: KKT19MĐ54) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí (trình độ Trung cấp), được ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do Ks. Lê Thùy Dung làm Chủ biên cùng các tác giả Nguyễn Ngọc Thanh Trung và Phạm Hữu Tài biên soạn tại Bà Rịa - Vũng Tàu.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ DẦU KHÍ │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Môn học kỹ thuật cơ sở (An toàn, Vẽ kỹ thuật, Điện, Điều khiển quá trình)│
│ ▼ │
│ 2. Mô đun chuyên môn tiền đề (Khai thác, Van, Bơm, Máy nén) │
│ ▼ │
│ 3. Mô đun KKT19MĐ54: VẬN HÀNH THIẾT BỊ TÁCH DẦU KHÍ (105 giờ / 4 tín chỉ) │
│ ├── Bài 1: Khái quát về thiết bị tách dầu khí (2h LT) │
│ ├── Bài 2: Cấu tạo & nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị (10h LT) │
│ └── Bài 3: Vận hành thiết bị tách dầu khí (2h LT + 87h TH + 4h KT) │
│ ▼ │
│ 4. Mô đun chuyên sâu & Thực địa (Mô hình khai thác 1, Thực tập sản xuất) │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Trong cấu trúc chương trình khung, mô đun này giữ vị trí cầu nối chuyên môn quan trọng: được bố trí giảng dạy sau các môn học kỹ thuật cơ sở và các mô đun thiết bị đơn lẻ (như Vận hành van, Vận hành bơm, Vận hành máy nén), đồng thời làm điều kiện tiên quyết trước khi người học tiếp cận mô đun Vận hành hệ thống khai thác dầu khí trên mô hình và Thực tập sản xuất ngoài thực địa.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Kiến thức (A1, A2): Trình bày định nghĩa, phân loại, nguyên lý tách pha; phân tích các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến quá trình tách và giải thích chi tiết cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại bình tách.
- Kỹ năng (B1): Đọc bản vẽ, định vị thiết bị trên sơ đồ công nghệ P&ID; thực hiện quy trình vận hành trực tiếp bằng tay tại xưởng và điều khiển tự động hóa trên hệ thống mô phỏng; phát hiện, xử lý các sự cố vận hành thông thường.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2, C3): Tuân thủ quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, quy trình kỹ thuật và bảo đảm hệ thống vận hành liên tục không xảy ra hư hỏng.
Giáo trình có kết cấu gồm 3 bài học với tổng thời lượng 105 giờ (14 giờ lý thuyết, 87 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận, 4 giờ kiểm tra), tương đương 4 tín chỉ đào tạo. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ bản chất lý thuyết phân tách hỗn hợp nhiều cấu tử đến phân tích thiết kế thiết bị và quy trình thao tác kỹ thuật thực tế trên giàn khoan, tàu FPSO.
Nội dung kiến thức cốt lõi
CÔNG NGHỆ TÁCH DẦU KHÍ
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
[Bài 1: Khái quát] [Bài 2: Cấu tạo] [Bài 3: Vận hành]
- Bản chất dòng giếng - 5 ngăn chức năng - Điều chỉnh mức lỏng
- Yếu tố P, T, Tỷ trọng - Chi tiết nội vi - Điều chỉnh áp suất
- Sự cố bọt, paraffin, - 5 cơ chế tách dầu-khí - Tách nhiều cấp
cát, hydrat, gỉ sét - 3 cơ chế tách khí-dầu - Quy trình & Xử lý sự cố
Các chương và chủ đề chính
Nội dung chuyên môn của giáo trình được tổ chức thành 3 bài học lớn:
Bài 1: Khái quát về thiết bị tách dầu khí (Thời lượng: 2 giờ lý thuyết)
- Giới thiệu quá trình xử lý sản phẩm khai thác: Mô tả dòng chất lưu đa pha (dầu, khí, nước, tạp chất) di chuyển từ đáy giếng qua hệ thống đầu giếng (cây thông khai thác - Christmas Tree), qua cụm phân dòng (manifold) đến các thiết bị tách sơ bộ trên giàn khai thác cố định hoặc tàu kho chứa xử lý xuất dầu FPSO (như tàu FPSO Sông Đốc, FPSO Armada).
- Định nghĩa, công dụng và yêu cầu kỹ thuật: Xác định chức năng của bình tách áp lực, bình lắng tách giọt lỏng (knockout drum), bình bẫy nút chất lỏng (slugcatcher) và bình giãn nở nhiệt độ thấp. Phân tích yêu cầu tối ưu hóa thu hồi hydrocarbon lỏng, ngăn ngừa xâm thực bơm, hạn chế nhũ tương và tránh tắc nghẽn đường ống do hydrate.
- Hệ thống phân loại: Phân loại theo chức năng (bình tách 2 pha lỏng - khí, 3 pha dầu - khí - nước, bình tách dạng bẫy, bình tách nhiều giai đoạn, bình tách lọc khí khô/ướt) và phân loại theo hình học không gian (hình trụ đứng, hình trụ nằm ngang, hình cầu).
- Các yếu tố ảnh hưởng và trở ngại công nghệ: Phân tích 3 thông số chi phối gồm áp suất tách (cao áp HP, trung áp MP, thấp áp LP), nhiệt độ dòng lưu chất và tỷ trọng tương đối (thang đo $D_4^{20}$, $D_4^{15}$, độ $^\circ\text{API}$); giải quyết các trở ngại đặc thù như hiện tượng dầu sủi bọt (khi $^\circ\text{API} < 40^\circ$, $T < 160^\circ\text{F}$, độ nhớt $> 53\text{ cP}$), sự kết tủa paraffin đối với dầu thô mỏ Bạch Hổ, lẫn cát bùn cơ học và ăn mòn hóa học do khí chua ($\text{H}_2\text{S}$ chiếm 40-50%, $\text{CO}_2$ và nước).
Bài 2: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị tách dầu khí (Thời lượng: 10 giờ lý thuyết)
- Cấu tạo tổng quát 5 vùng chức năng: Ngăn tách chính (tách sơ bộ thể tích lớn), ngăn làm sạch khí/khử mù, ngăn thu dầu, ngăn chắn/lắng nước và cụm thiết bị điều khiển áp suất, mức chất lỏng.
- Chi tiết cấu tạo nội vi (Internals): Tấm đổi hướng dòng vào (inlet diverter), thiết bị tạo xoáy ly tâm cửa vào, bộ khử mù/chiết sương (mist extractor) dạng tấm cánh (vane pack), dạng đệm lưới dầy (wire mesh) từ 3 inch đến 6 inch.
- Nguyên lý tách chất lỏng ra khỏi khí: Phân tích 5 phương pháp vật lý:
- Lắng trọng lực: Dựa trên chênh lệch tỷ trọng giữa khí và hạt lỏng (ở điều kiện chuẩn tỷ trọng lỏng gấp 400-1600 lần khí, ở áp suất 53 at giảm còn 6-10 lần; các hạt đường kính $\ge 100\ \mu\text{m}$ lắng hoàn toàn).
- Va đập: Đột ngột cản trở dòng chuyển động để giọt sương kết tụ trên bề mặt tấm chắn.
- Thay đổi hướng dòng chảy: Lợi dụng quán tính lớn của pha lỏng để phân tách khỏi pha khí nhẹ hơn.
- Thay đổi vận tốc: Tăng giảm tốc độ dòng chảy cục bộ để bứt pha lỏng.
- Lực ly tâm và cơ chế đông tụ/thấm: Dùng dòng xoáy lốc đẩy chất lỏng ra thành bình, kết hợp các tấm đệm sợi/lưới để liên kết các giọt sương mịn.
- Nguyên lý tách khí ra khỏi dầu: Bao gồm các giải pháp cơ học (dao động điều hòa giảm sức căng bề mặt, tấm chắn đục lỗ dàn mỏng lớp dầu để tăng diện tích tiếp xúc), giải pháp nhiệt (gia nhiệt qua bộ trao đổi nhiệt để giảm độ nhớt) và giải pháp hóa học (chất hoạt động bề mặt phá bọt).
- Cấu tạo chi tiết các dòng thiết bị: Bình tách 2 pha đứng, ngang, dạng cầu; bình tách 3 pha đứng, ngang, hình cầu và bình tách tích hợp buồng đo.
Bài 3: Vận hành thiết bị tách dầu khí (Thời lượng: 93 giờ: 2h lý thuyết + 87h thực hành + 4h kiểm tra)
- Kỹ thuật kiểm soát mức chất lỏng: Cơ chế phao đòn bẩy điều khiển van xả, vách tràn (weir), hệ thống phân tách đo lường tự động dầu - nước và phương pháp xả nước đáy không cần đo mức.
- Kỹ thuật điều chỉnh áp suất vận hành: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của van điều áp tác động trực tiếp, van điều áp dùng tải lò xo, van điều khiển màng khí nén và van một chiều.
- Quy trình công nghệ và xử lý sự cố: Hướng dẫn các bước chuẩn bị, kiểm tra trước khởi động, đưa bình tách vào làm việc, giám sát thông số vận hành liên tục tại trạm xưởng và phòng mô hình điều khiển; quy trình cô lập dừng thiết bị và các thao tác xử lý sự cố kẹt van, quá áp, nghẽn đường ống do hydrate hoặc sa lắng cặn paraffin.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC DÒNG THIẾT BỊ TÁCH │
├───────────────────┬──────────────────────────────────┬─────────────────────┤
│ Loại bình tách │ Đặc tính cấu tạo & Phụ kiện │ Phạm vi ứng dụng │
├───────────────────┼──────────────────────────────────┼─────────────────────┤
│ 2 pha đứng │ Cửa vào tiếp tuyến, mist │ Xử lý dòng nhiều │
│ │ extractor, tấm chắn nghiêng │ chất lỏng, cặn cát │
├───────────────────┼──────────────────────────────────┼─────────────────────┤
│ 2 pha / 3 pha │ Bề mặt phân pha lớn, vách tràn │ Lưu lượng khí lớn, │
│ nằm ngang │ (weir), đĩa khử bọt tâm 4 inch │ dầu tạo bọt │
├───────────────────┼──────────────────────────────────┼─────────────────────┤
│ Dạng hình cầu │ Kết cấu chịu áp lực tối ưu, nhỏ │ Lắp đặt trạm nén, │
│ │ gọn, trang bị van an toàn đỉnh │ không gian hẹp │
└───────────────────┴──────────────────────────────────┴─────────────────────┘
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình hình thành nền tảng khoa học kỹ thuật thông qua ba khối lý thuyết chuyên sâu:
- Nhiệt động học và cân bằng pha lỏng - hơi: Cơ chế giải phóng khí hòa tan khi thay đổi áp suất, nhiệt độ; tính chất hóa lý của hydrocarbon nhiều cấu tử; khái niệm tỷ trọng tương đối ($D_4^{20}$, $D_4^{15}$, $^\circ\text{API}$).
- Thủy lực học và phân ly đa pha: Cơ chế lắng trọng lực theo định luật lắng hạt, chuyển động dòng xoáy ly tâm, biến đổi vận tốc dòng khí từ $26\text{ m/s}$ xuống $0{,}7 - 2{,}7\text{ m/s}$ tại buồng chiết sương thứ cấp.
- Hiện tượng học bề mặt và ăn mòn vật liệu: Cơ chế tạo màng bọt do độ nhớt ($> 53\text{ cP}$) và sức căng bề mặt; động học hình thành tinh thể paraffin; điều kiện phát sinh hydrate trong đường ống dẫn dầu khí ngầm; cơ chế ăn mòn điện hóa do khí $\text{H}_2\text{S}$ và $\text{CO}_2$.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc, bóc tách thông tin sơ đồ công nghệ P&ID, PFD của trạm xử lý dầu khí; thực hiện chính xác thao tác cân chỉnh cụm van điều khiển áp suất khí nén, van điều chỉnh mức chất lỏng, van xả nước đáy.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá tác động tương hỗ giữa áp suất - nhiệt độ - lưu lượng dòng vào; tính toán thời gian lưu giữ chất lưu trong bình (1-3 phút đối với dòng tiêu chuẩn, 5-20 phút đối với dòng dầu tạo bọt); phân tích nguyên nhân hiện tượng cuốn chất lỏng theo khí (liquid carry-over) hoặc lọt khí theo chất lỏng (gas blow-by).
- Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành độc lập trạm thiết bị tách thực hành tại xưởng; vận hành điều khiển giám sát từ xa qua giao diện mô phỏng phòng điều khiển trung tâm; xử lý kịp thời các tình huống dừng khẩn cấp (ESD), kẹt van xả, tắc đường ống do hydrate và lắng cặn.
Phương pháp giảng dạy và học tập
CƠ CẤU THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN
┌───────────────────────────────────────┐
│ Thực hành, thí nghiệm, thảo luận: 83% │
│ Lý thuyết: 13% │
│ Kiểm tra, đánh giá: 4% │
└───────────────────────────────────────┘
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Chương trình áp dụng phương pháp dạy học tích cực, tích hợp giữa trang bị lý thuyết nền tảng (14 giờ, chiếm 13,3%) và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên sâu (87 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận, chiếm 82,8% tổng thời lượng). Quá trình giảng dạy được tổ chức phân ca, chia nhóm nhỏ tại xưởng thiết bị và phòng mô hình điều khiển tự động hóa.
Bài tập tình huống và thực hành xưởng
- Thảo luận nhóm: Mỗi nhóm học tập từ 2 đến 3 người học được giao các chủ đề chuyên môn trước khi lên lớp (như cấu tạo các kiểu màng ngăn chiết sương, nguyên lý xả nước tự do bằng tỷ trọng, cơ chế chống tạo bọt). Từng thành viên chịu trách nhiệm nghiên cứu một phần nội dung, thực hiện trao đổi, tổng hợp và viết báo cáo chuyên môn.
- Thực hành vận hành: Người học trực tiếp thao tác đóng mở van, thiết lập chế độ áp suất, kiểm tra mức lỏng trên mô hình vật lý tại xưởng và thực hiện các bài tập mô phỏng quy trình xử lý sự cố trên phần mềm điều khiển quá trình.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, áp dụng thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân):
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP │
├─────────────────────┬──────────┬──────────────┬──────────────┬─────────────┤
│ Hình thức đánh giá │ Trọng số │ Thời điểm │ Phương pháp │ Chuẩn CĐR │
├─────────────────────┼──────────┼──────────────┼──────────────┼─────────────┤
│ Kiểm tra thường │ 40% │ Sau 5 giờ │ Quan sát, │ A1, A2, A3, │
│ xuyên (Hệ số 1) │ (tổng │ │ bảng kiểm │ C1, C2 │
├─────────────────────┤ quá ├──────────────┼──────────────┼─────────────┤
│ Kiểm tra định kỳ │ trình) │ Sau 15 giờ │ Viết, tự │ A1-A3, B1, │
│ (4 cột, Hệ số 2) │ │ │ luận, SP học │ B2, B4, C1-3│
├─────────────────────┼──────────┼──────────────┼──────────────┼─────────────┤
│ Thi kết thúc │ 60% │ Sau 105 giờ │ Tự luận, │ A1-A3, │
│ mô đun │ │ │ trắc nghiệm, │ B1-B5, │
│ │ │ │ thực hành │ C1-C3 │
└─────────────────────┴──────────┴──────────────┴──────────────┴─────────────┘
Hướng dẫn tự học và kỷ luật chuyên cần
- Yêu cầu chuyên cần: Người học bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% số giờ giảng lý thuyết và tham gia 100% các buổi học thực hành. Quy chế nêu rõ: nếu người học vắng $> 0%$ số tiết thực hành sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải đăng ký học lại.
- Nhiệm vụ tự học: Nghiên cứu bài giảng trước khi đến lớp, khai thác tài liệu chuyên ngành tại thư viện và hệ thống học liệu số, hoàn thành đầy đủ báo cáo thảo luận nhóm và các bài kiểm tra định kỳ.
Điểm nổi bật và tính thực tiễn công nghệ
TÍNH THỰC TIỄN CỦA GIÁO TRÌNH
│
┌─────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
[Thực tiễn Mỏ Bạch Hổ] [Công nghệ Ngoài khơi] [Thiết bị Nội vi Đa dạng]
- Kiểm soát kết tinh paraffin - Giàn khai thác cố định - Mist extractor tấm cánh/lưới
- Vận hành trên nhiệt độ hydrat - Tàu FPSO Sông Đốc & Armada - Đĩa khử bọt hình chóp 4 inch
- Bảo vệ đường ống đáy biển - Cụm van cây thông & Manifold - Cụm van điều áp khí nén/lò xo
- Gắn kết trực tiếp với điều kiện địa chất dầu mỏ Việt Nam: Giáo trình đưa vào các dữ kiện thực tế từ việc khai thác dầu mỏ Bạch Hổ, trong đó nhấn mạnh yêu cầu phải thiết lập chế độ nhiệt độ vận hành bình tách cao hơn nhiệt độ kết tinh paraffin và nhiệt độ tạo hydrate, bảo đảm hệ thống đường ống ngầm dưới đáy biển không bị tắc nghẽn.
- Mô tả chi tiết các hệ thống khai thác ngoài khơi: Nội dung bài học tích hợp hình ảnh, sơ đồ công nghệ của các công trình thực địa như Giàn khai thác cố định, Tàu chứa và xử lý dầu khí FPSO Sông Đốc, Tàu FPSO Armada, trạm phân dòng manifold và sơ đồ cấu tạo cây thông khai thác miệng giếng.
- Phân tích sâu cấu tạo cơ khí chi tiết nội vi: Tài liệu trình bày rõ thông số kỹ thuật của các bộ phận chức năng bên trong bình tách, ví dụ: hệ thống đĩa khử bọt lắp nghiêng cách nhau 4 inch tạo hình chóp ở tâm bình đứng, màng lọc sương dạng lưới dầy 6 inch tại cửa thoát khí, màng ngăn dạng sợi dầy 3 inch và 5 inch, buồng lắng cát dạng phễu xả định kỳ.
- Tính chuẩn hóa trong điều khiển tự động quá trình: Tích hợp nguyên lý hoạt động của các loại van công nghiệp (van tự tác động, van tải lò xo, van màng khí nén) và các giải pháp đo thể tích nhiều pha, phục vụ trực tiếp cho công tác vận hành hệ thống SCADA/DCS trong công nghiệp dầu khí.
Đối tượng sử dụng giáo trình
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT │
├────────────────────────────────┬───────────────────────────────────────────┤
│ Đối tượng sử dụng │ Mô đun tiên quyết bắt buộc │
├────────────────────────────────┼───────────────────────────────────────────┤
│ - Sinh viên ngành Khai thác │ 1. An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01) │
│ dầu khí (Trung cấp/Cao đẳng) │ 2. Vẽ kỹ thuật - 1 (CK19MH01) │
│ - Giảng viên giảng dạy chuyên │ 3. Điện kỹ thuật cơ bản (KTĐ19MH11) │
│ ngành thiết bị mỏ │ 4. Cơ sở điều khiển quá trình (TĐH19MĐ12) │
│ - Kỹ thuật viên, công nhân vận │ 5. Cơ sở khai thác (KKT19MH34) │
│ hành trên giàn/tàu FPSO │ 6. Vận hành Van, Bơm, Máy nén │
└────────────────────────────────┴───────────────────────────────────────────┘
- Học sinh, sinh viên: Người học theo học hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở đào tạo chuyên ngành dầu khí liên quan.
- Điều kiện tiên quyết về kiến thức (Prerequisites): Trước khi học mô đun này, người học phải hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở và mô đun chuyên ngành tiền đề, bao gồm:
- An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01)
- Vẽ kỹ thuật - 1 (CK19MH01)
- Điện kỹ thuật cơ bản (KTĐ19MH11)
- Cơ sở điều khiển quá trình (TĐH19MĐ12)
- Cơ sở khai thác (KKT19MH34)
- Vận hành van (KKT19MĐ50)
- Thiết bị hoàn thiện giếng khai thác (KKT19MĐ51)
- Vận hành Bơm (KKT19MĐ52)
- Vận hành máy nén (KKT19MĐ53)
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để xây dựng kế hoạch bài giảng tích hợp lý thuyết - thực hành, thiết lập bảng kiểm (checklist) đánh giá kỹ năng thao tác và xây dựng ngân hàng câu hỏi thi kết thúc mô đun.
- Kỹ sư, công nhân kỹ thuật: Làm tài liệu tham khảo nội bộ phục vụ công tác đào tạo bổ túc nghề, nâng bậc thợ cho kỹ thuật viên vận hành hệ thống thu gom, xử lý dầu khí bề mặt tại các công trình biển.
Câu hỏi thường gặp
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIẢI ĐÁP THẮC MẮC │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào? │
│ └► Sinh viên nghề Khai thác dầu khí và kỹ thuật viên vận hành bề mặt. │
│ 2. Cần hoàn thành những môn học nào trước khi học mô đun? │
│ └► Các môn an toàn, vẽ kỹ thuật, điện, điều khiển và vận hành van/bơm. │
│ 3. Điểm khác biệt lớn nhất về cấu trúc thời lượng là gì? │
│ └► Tỷ trọng thực hành chiếm ưu thế tuyệt đối (87/105 giờ, ~83%). │
│ 4. Yêu cầu chuyên cần của mô đun được quy định như thế nào? │
│ └► Tối thiểu 70% lý thuyết và bắt buộc 100% thời lượng thực hành. │
│ 5. Giáo trình sử dụng những nguồn tài liệu tham khảo chính nào? │
│ └► Giáo trình nội bộ PVMTC, sách của TS. Lê Xuân Lân và TS. Phùng Đình │
│ Thực. │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ đào tạo người học nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí ở trình độ trung cấp và cao đẳng nghề, đồng thời là tài liệu bồi dưỡng kỹ năng cho nhân sự vận hành công nghệ xử lý dầu khí sơ bộ.
2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun?
Người học cần tích lũy các kiến thức và kỹ năng cơ sở về an toàn lao động, đọc bản vẽ kỹ thuật, điện cơ bản, kỹ thuật điều khiển quá trình, cùng các kỹ năng thao tác thiết bị khai thác tuyến đầu như van, bơm, máy nén khí và thiết bị hoàn thiện giếng.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết chung?
Giáo trình tập trung vào năng lực thao tác thực tế với thời lượng thực hành chiếm tới 82,8% tổng thời lượng mô đun (87 trên tổng số 105 giờ), gắn liền các thông số công nghệ với lưu chất mỏ Bạch Hổ và hệ thống thiết bị trên các tàu FPSO thực tế.
4. Làm sao để tự học và tiếp thu tốt mô đun này?
Người học cần tổ chức học nhóm từ 2-3 người để chuẩn bị các chủ đề thảo luận trước khi lên lớp, đồng thời tuân thủ quy định tham dự 100% số giờ thực hành tại xưởng và phòng mô hình điều khiển nhằm đáp ứng các bảng kiểm kỹ năng (checklist).
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Danh mục tài liệu tham khảo chính của giáo trình gồm có:
- Vận hành thiết bị chế biến dầu khí, Trường Cao đẳng nghề Dầu khí.
- TS. Lê Xuân Lân, Thu gom, xử lý dầu – khí – nước, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội (2005).
- TS. Phùng Đình Thực, Xử lý và vận chuyển dầu mỏ, NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (2001).
Kết luận
Giáo trình mô đun: Vận hành thiết bị tách dầu khí (Mã mô đun: KKT19MĐ54) chuẩn hóa hệ thống kiến thức về thiết bị tách phân pha hai pha, ba pha và quy trình kỹ thuật kiểm soát áp suất, mức chất lỏng trong xử lý sản phẩm khai thác mỏ. Cấu trúc bài học dẫn dắt logic từ nhận diện thông số lưu chất mỏ, hiểu rõ cấu tạo cơ khí nội vi đến thực hành điều khiển thiết bị tại xưởng và phòng mô hình tự động hóa.
Việc hoàn thành mô đun này là điều kiện bắt buộc để người học phát triển năng lực nghề nghiệp, sẵn sàng tiếp thu các nội dung chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo gồm: Hệ thống thu gom và vận chuyển dầu khí (KKT19MĐ56), Vận hành hệ thống khai thác dầu khí trên mô hình 1 (KKT19MĐ58) và tham gia Thực tập sản xuất (KKT19MĐ60) tại các công trình dầu khí thực tế.