TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HỆ THỐNG KHÍ NÉN NGHỀ: KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 211/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Trường Cao Đẳng Dầu Khí) Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2022 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Trang 1 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Hệ thống khí nén” được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề “Khoan khai thác dầu khí” của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ lôgic chặt chẽ.
Tuy vậy, giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người dạy, người học cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan đối với ngành học để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn. Hệ thống khí nén là một trong những hệ thống thiết bị, thiết bị không thể thiếu trong Khoan dầu khí, là thiết bị cần thiết phục vụ cho việc tạo ra những giếng khoan để có thể thăm dò và để có thể khai thác được nguồn tài nguyên quý giá này. Việc vận hành hệ thống quay cần đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân, kỹ sư vận hành lành nghề, có nhiều kinh nghiệm để có thể luôn nắm vững quy trình vận hành và xử lý được các sự cố trong quá trình vận hành. Khi biên soạn giáo trình chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới liên quan đến mô đun “ Hệ thống khí nén” phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn cao.
Nội dung của giáo trình gồm 3 bài. Qua nội dung các bài học giúp cho sinh viên hiểu được sơ đồ nguyên lý tổ hợp hệ thống khí nén, cấu tạo và nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống khí nén. Giáo trình sẽ phục vụ tốt cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên trong Trường. Với lòng mong muốn giáo trình này có thể góp phần nâng cao chất lượng học tập mô đun “Hệ thống khí nén”, chúng tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp nhận những ý kiến đóng góp của các em sinh viên và đồng nghiệp về những thiếu sót không thể tránh khỏi trong nội dung và hình thức để giáo trình hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn. Bà rịa - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2022 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Ks. Bùi Đức Sơn Trang 2 MỤC LỤC BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KHÍ NÉN.
SƠ ĐỒ, NGUYÊN LÝ TỔ HỢP HỆ THỐNG KHÍ NÉN. 15 BÀI 2: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KHÍ NÉN. THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ NÉN. BÌNH CHỨA KHÍ NÉN.
98 BÀI 3: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG KHÍ NÉN. VẬN HÀNH HỆ THỐNG KHÍ NÉN. PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ. BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG KHÍ NÉN.
107 TÀI LIỆU THAM KHẢO.110 Trang 3 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1-1: Sơ đồ hệ thống khí nén trên giàn MSP 8. 17 Hình 2-1: Cách lắp ghép trục khuỷu vào máy nén khí. 23 Hình 2-2: Máy nén piston đối đỉnh. 23 Hình 2-3: Kết cấu máy nén piston kiểu W.
24 Hình 2-4: Van hút và van xả. 25 Hình 2-5: Cấu tạo van hút và van xả. 26 Hình 2-6: Cấu tạo đĩa van. 27 Hình 2-7: Van đặt.
28 Hình 2-8: Xilanh và ống lót xilanh. 29 Hình 2-9: Lỗ cung cấp dầu bôi trơn. 30 Hình 2-11: Piston gang. 31 Hình 2-12: Cấu tạo piston.
32 Hình 2-13: Xécmăng. 33 Hình 2-14: Cấu tạo xécmăng. 33 Hình 2-15: Cấu tạo vòng chèn kim loại. 35 Hình 2-16: Các kiểu vòng chèn kim loại.
36 Hình 2-17: Sơ đồ cung cấp dầu bôi trơn cho vòng chèn kim loại. 36 Hình 2-18: Ống xả khí. 37 Hình 2-19: Nắp hộp vòng chèn. 37 Hình 2-20: Trục khuỷu.
39 Hình 2-21: Cấu tạo thanh truyền. 40 Hình 2-22: Con trượt và chốt con trượt. 41 Hình 2-23: Liên kết thanh truyền và cán piston nhờ con trượt. 42 Hình 2-24: Bôi trơn kiểu vung tóe.
42 Hình 2-25: Bôi trơn cổ biên. 43 Hình 2-26: Bôi trơn cưỡng bức. 43 Hình 2-27: Thiết bị trao đổi nhiệt. 44 Hình 2-28: Làm mát bằng cánh tản nhiệt.
45 Hình 2-29: Làm mát bằng nước. 46 Hình 2-30: Làm mát trung gian. 46 Hình 2-31: Màng an toàn. 47 Hình 2-32: Van an toàn.
48 Trang 4 Hình 2-33: Cấu tạo van an toàn. 49 Hình 2-34: Van điều chỉnh và bộ khống chế tốc độ cao. 50 Hình 2-35: Bầu lọc không khí của máy nén khí. 51 Hình 2-36: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo và hoạt động của máy nén khí piston loại có con trượt tác dụng đơn, một cấp nén.
52 Hình 2-37: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo và hoạt động của một máy nén khí piston loại có con trượt tác dụng kép, một cấp nén. 53 Hình 2-38: Cấu tạo của máy nén trục vít. 54 Hình 2-39: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu trục vít. 55 Hình 2-40: Quá trình ăn khớp.
55 Hình 2-41: Quá trình hút, nén và đẩy của máy nén kiểu trục vít. 55 Hình 2-42: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy nén roto cánh gạt. 56 Hình 2-43: Máy nén khí ly tâm. 57 Hình 2-44: Cấu tạo vỏ tháo ngang.
58 Hình 2-45: Cấu tạo vỏ tháo dọc. 59 Hình 2-46: Khả năng rò rỉ khí của hai loại vỏ tháo ngang và tháo dọc. 60 Hình 2-47: Các loại bánh công tác. 61 Hình 2-48: Bánh công tác lắp trên trục bằng mối ghép độ dôi.
62 Hình 2-49: Màng ngăn. 62 Hình 2-50: Làm mát màng ngăn bằng nước. 63 Hình 2-51: Cánh dẫn hướng. 64 Hình 2-52: Cánh dẫn hướng có khả năng điều chỉnh.
65 Hình 2-53: Vòng làm kín khuất khúc. 66 Hình 2-54: Sự rò rỉ khí vận tốc thấp qua vòng làm kín. 66 Hình 2-55: Sự rò rỉ khí vận tốc cao qua vòng làm kín. 67 Hình 2-56: Vòng đệm kín kiểu khuất khúc được sử dụng thêm giữa vỏ máy và trục máy.
68 Hình 2-57: Vòng làm kín khuất khúc mà cả trục lẫn vòng làm kín đều được tạo răng ăn khớp. 68 Hình 2-58: Vòng làm kín kiểu khuất khúc có rãnh để hứng khí rò rỉ (khí độc hại, nguy hiểm). 69 Hình 2-59: Vòng làm kín kiểu khuất khúc được dẫn khí trơ áp suất cao hơn áp suất trong máy nén vào rãnh. 70 Hình 2-60: Cấu tạo vòng đệm kín giới hạn.
71 Hình 2-61: Cấu tạo vòng kín tiếp xúc cơ học. 71 Hình 2-62: Cấu tạo đệm màng lỏng. 73 Trang 5 Hình 2-63: Chuyển động của trục máy nén. 73 Hình 2-64: Hai loại ổ bi dùng để chống lại chuyển động theo phương bán kính.
74 Hình 2-65: Ổ bi dùng để chống lại chuyển động theo trục. 74 Hình 2-66: Lực do áp suất tác dụng lên hai bên của mỗi tầng công tác. 75 Hình 2-67: Cấu tạo ngăn cân bằng. 76 Hình 2-68: Sơ đồ hệ thống bôi trơn.
77 Hình 2-69: Làm mát bên trong máy nén. 78 Hình 2-70: Làm mát trung gian. 79 Hình 2-71: Làm mát sau khi nén. 80 Hình 2-73: Van by-pass.
80 Hình 2-74: Bộ điều chỉnh tốc độ. 81 Hình 2-75: Điều chỉnh tốc độ bằng bộ điều tốc ly tâm. 82 Hình 2-76: Bộ phận ngừng hoạt động của tuabin hơi nước. Nguyên lý làm việc máy nén ly tâm một cấp.
Nguyên lý làm việc máy nén ly tâm nhiều cấp. 85 Hình 2-79: Các giai đoạn xử lý khí nén. 88 Hình 2-80: Các phương pháp xử lý khí nén và lĩnh vực ứng dụng. 89 Hình 2-81: Nguyên lý hoạt động của bình ngưng tụ làm lạnh bằng nước.
90 Hình 2-82: Nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh. 91 Hình 2-83: Nguyên lý hoạt động của rơ le nhiệt. 92 Hình 2-84: Nguyên lý làm việc của thiết bị sấy khô bằng hấp thụ. 93 Hình 2-85: Quá trình vận hành của thiết bị sấy khô bằng hấp thụ.
93 Hình 2-86: Nguyên lý hấp thụ bằng phản ứng hóa học. 94 Hình 2-87: Mặt cắt dọc của bình chứa khí nén. 96 Hình 2-88: Mặt cắt ngang của bình chứa khí nén. 97 Hình 2-89: Bình chứa khí nén và các phụ kiện.
98 Trang 6 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 1. Tên mô đun: Hệ thống khí nén 2. Mã mô đun: PETD62139 3. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: 3.
Vị trí: Là mô đun thuộc phần môn học, mô đun chuyên môn nghề của chương trình đào tạo. Môn đun này được dạy trước mô đun hệ thống nâng hạ, hệ thống tuần hoàn dung dịch và sau các môn học, mô đun như: Cơ sở khoan, hệ thống phát lực. Tính chất: Mô đun này trang bị những kiến thức, kỹ năng về vận hành và xử lý hệ khí nén 3. Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là mô đun bắt buộc, giúp sinh viên thao tác thành thạo trong vận hành, bảo dưỡng hệ thống khí nén 4.
Mục tiêu của mô đun: 4. Về kiến thức: A1. Trình bày được chức năng của hệ thống khí nén; A2. Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén khí piston 4.2 Về kỹ năng: B1.
Vận hành được hệ thống khí nén.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: C1. Tuân thủ tuyệt đối các qui định về an toàn, pccc, nội quy phòng học/xưởng thực hành và quy chế của nhà trường. Tuân thủ các qui trình vận hành các thiết bị cơ khí, điện, tự động hóa có liên quan. Xác định được công việc phải thực hiện, hoàn thành các công việc theo yêu cầu, không để xảy ra sự cố, hư hỏng đối với hệ thống thiết bị.
Nội dung của mô đun 5.