TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH BẢO DƯỠNG – SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bảo dưỡng – Sửa chữa động cơ (tên đầy đủ trong chương trình: Sửa chữa – Bảo dưỡng Động cơ đốt trong) có mã số mô đun MECM54109, được ban hành chính thức theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, trụ sở tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Tài liệu do tập thể giảng viên bộ môn biên soạn, gồm ông Lê Duy Nam (Chủ biên), ông Nguyễn Thành Danh và ông Bùi Việt An.

                    CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGHỀ

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí (trình độ Trung cấp và Cao đẳng, tổng khối lượng 61 tín chỉ / 1485 giờ), mô đun MECM54109 thuộc nhóm các môn học, mô đun chuyên môn ngành nghề (Nhóm II.2). Mô đun có thời lượng 4 tín chỉ (tương đương 120 giờ đào tạo), được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở như Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003), Cơ kỹ thuật, Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Gia công nguội cơ bản (MECM53104), Gia công cắt gọt kim loại 1 (MECM54105), Sửa chữa - Bảo dưỡng van công nghiệp 1 (MECM55106), Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 (MECM53107), Sửa chữa - Bảo dưỡng máy nén khí (MECM53108); đồng thời là điều kiện tiên quyết trước khi học sinh - sinh viên bước vào mô đun Thực tập sản xuất (MECM54210).

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày chính xác các thuật ngữ, nguyên lý nhiệt động và chu trình công tác của động cơ đốt trong 2 kỳ, 4 kỳ (A1); phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu cơ khí và hệ thống phụ trợ (A2); đọc hiểu các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp và sơ đồ nguyên lý hoạt động của các hệ thống trên động cơ (A3).
  • Kỹ năng: Thao tác thành thạo quy trình tháo lắp các dòng động cơ xăng và động cơ diesel thông dụng (B1); sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đánh giá mức độ hao mòn, sai lệch hình học của các chi tiết quan trọng (trục khuỷu, xi lanh, trục cam) và lập phương án sửa chữa theo tiêu chuẩn kỹ thuật (B2); thực hiện bảo dưỡng định kỳ các cơ cấu, hệ thống và vận hành an toàn động cơ xăng, diesel cỡ nhỏ và vừa (B3, B4).
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện quy trình an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và duy trì kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường xưởng cơ khí (C1).

Đặc điểm cấu trúc của giáo trình là thiết kế tích hợp theo hướng module kỹ năng nghề. Trong tổng số 120 giờ định mức, phần thực hành, thí nghiệm, thảo luận và bài tập chiếm tới 110 giờ (91,6%), lý thuyết tập trung 6 giờ (5%) và kiểm tra định kỳ 4 giờ (3,4%). Giáo trình tập trung vào việc mô tả cấu tạo, định lượng dung sai mài mòn và hướng dẫn từng bước quy trình công nghệ phục hồi các cụm chi tiết máy.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             CẤU TRÚC 9 BÀI HỌC

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được tổ chức thành 9 bài học chuyên đề và 1 phần ôn tập đánh giá kết thúc môn:

  1. Bài 1: Nguyên lý động cơ đốt trong (6 giờ): Cung cấp khái niệm động cơ nhiệt, động cơ đốt trong; phân loại theo chu trình công tác (2 kỳ, 4 kỳ), theo nhiên liệu (xăng, diesel, gas), theo phương pháp đốt cháy (cưỡng bức bằng tia lửa điện, tự cháy do nén); xác lập các định nghĩa về điểm chết trên (ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD), hành trình piston ($S$), thể tích buồng cháy ($V_c$), thể tích công tác ($V_h$), thể tích toàn phần ($V_{max} = V_h + V_c$), tỷ số nén ($\varepsilon = V_{max} / V_c$).
  2. Bài 2: Bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền (20 giờ): Khảo sát chi tiết thân máy (chiếm 30–60% khối lượng động cơ), nắp máy, sơ mi xi lanh (loại khô và loại ướt); kết cấu nhóm piston (đỉnh, đầu, thân), chốt piston, xéc măng khí và xéc măng dầu; nhóm thanh truyền (đầu nhỏ, thân, đầu to, bạc lót); trục khuỷu (chiếm 7–15% khối lượng, 25–30% giá thành động cơ) và bánh đà. Trình bày chi tiết quy trình tháo lắp, kiểm tra độ phẳng nắp máy, đo độ côn, độ ô van xi lanh và quy chuẩn gia công mài phục hồi theo 4 cấp cốt (code).
  3. Bài 3: Bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu phân phối khí (14 giờ): Khảo sát nhiệm vụ thay khí trong xi lanh; phân loại cơ cấu phân phối khí kiểu xu páp (loại đặt và loại treo), cơ cấu van trượt (dùng thân piston ở động cơ xăng 2 kỳ) và cơ cấu hỗn hợp (dùng xu páp thải kết hợp cửa quét trên động cơ diesel 2 kỳ); các phương án dẫn động trục cam (bánh răng, xích, đai răng, trục truyền); chi tiết hóa kết cấu xu páp, con đội (dạng nấm, con lăn, con đội thủy lực) và trục cam.
  4. Bài 4: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu (20 giờ): Cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng điện tử đa điểm (sơ đồ khối ECU, vòi phun, bộ giảm rung); hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp nhánh PE (loại van an toàn ở bơm hoặc lọc thứ cấp, bộ điều tốc cơ năng và bộ điều khiển điện tử), bơm tiếp vận kiểu piston, vòi phun nhiên liệu; phương pháp đo điện trở cuộn dây, kiểm tra lưu lượng, dạng tia phun và độ rò rỉ của kim phun.
  5. Bài 5: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống bôi trơn động cơ (8 giờ): Nhiệm vụ giảm ma sát, làm mát, bao kín; cấu tạo bơm dầu, bộ lọc dầu bôi trơn dạng thẩm thấu và hệ thống van an toàn, van một chiều, cảm biến báo nguy áp suất dầu bôi trơn.
  6. Bài 6: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống làm mát động cơ (8 giờ): Phân loại hệ thống làm mát bằng không khí và làm mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức; cấu tạo két nước, bơm nước, quạt gió và van hằng nhiệt điều chỉnh lưu lượng nước qua két tản nhiệt.
  7. Bài 7: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống đánh lửa (13 giờ): Cấu tạo và hoạt động của hệ thống đánh lửa thường dùng biến áp đánh lửa, tiếp điểm cơ khí (vít lửa), bộ chia điện (delco); hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm sử dụng cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên; quy trình kiểm tra khe hở chấu bugi và góc đánh lửa sớm.
  8. Bài 8: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống khởi động động cơ (7 giờ): Nhiệm vụ biến đổi điện năng thành cơ năng để quay trục khuỷu đạt tốc độ nổ ban đầu; cấu tạo máy khởi động điện một chiều, rơ le gài khớp, khớp một chiều kiểu con lăn và sơ đồ đấu dây mạch điện điều khiển khởi động.
  9. Bài 9: Vận hành động cơ đốt trong (8 giờ): Quy định an toàn vận hành tổ máy phát điện diesel công nghiệp; quy trình kiểm tra mức dầu nhờn, nước làm mát, nhiên liệu trước khi khởi động; trình tự khởi động, theo dõi các đồng hồ chỉ báo trên bảng điều khiển (F.111, F.114, WINSON) và quy trình dừng máy đúng kỹ thuật.
  10. Ôn tập thi hết mô đun (16 giờ): Hệ thống hóa toàn bộ nội dung lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác tổng hợp trước khi đánh giá kết thúc.
                      SƠ ĐỒ PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN (120 GIỜ)
  Bài 1  ██▌ (6h)
  Bài 2  ████████ (20h)
  Bài 3  ██████ (14h)
  Bài 4  ████████ (20h)
  Bài 5  ███▌ (8h)
  Bài 6  ███▌ (8h)
  Bài 7  █████▌ (13h)
  Bài 8  ███ (7h)
  Bài 9  ███▌ (8h)
  Ôn tập ███████ (16h)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình được phát triển dựa trên các cơ sở khoa học và nguyên lý kỹ thuật:

  • Nhiệt động lực học kỹ thuật và chu trình công tác: Động cơ nhiệt biến đổi hóa năng nhiên liệu thành nhiệt năng rồi chuyển hóa thành cơ năng trong không gian xi lanh. Hiệu suất có ích của động cơ diesel hiện đại đạt đến 45%. Chu trình động cơ 4 kỳ diễn ra qua 4 hành trình piston tương ứng 2 vòng quay trục khuỷu ($720^\circ$ góc quay trục khuỷu): kỳ nạp, kỳ nén (áp suất nén đạt tới $30\text{ kg/cm}^2$, nhiệt độ đạt $600^\circ\text{C}$), kỳ cháy - giãn nở sinh công (áp suất cháy đạt $70\text{ kg/cm}^2$, nhiệt độ đạt $2500^\circ\text{C}$), và kỳ xả.
  • Động học và phân bố chu kỳ làm việc: Góc lệch công tác giữa các xi lanh trong động cơ nhiều xi lanh được tính toán theo công thức giải tích: $$\text{Góc LCT} = \frac{180^\circ \times n}{i}$$ (trong đó: $n$ là số hành trình piston trong một chu trình công tác, với động cơ 4 kỳ $n = 4$, động cơ 2 kỳ $n = 2$; $i$ là tổng số xi lanh của động cơ). Giáo trình đưa ra các thứ tự làm việc tiêu chuẩn: động cơ 4 xi lanh ($1\text{--}3\text{--}4\text{--}2$), động cơ 6 xi lanh ($1\text{--}5\text{--}3\text{--}6\text{--}2\text{--}4$), động cơ 8 xi lanh ($1\text{--}5\text{--}4\text{--}8\text{--}6\text{--}3\text{--}7\text{--}2$).
  • Khí động học buồng cháy và hòa khí: Phân loại buồng đốt trực tiếp/thống nhất (áp suất phun $175\text{--}200\text{ kg/cm}^2$, kim phun nhiều lỗ phân tán đều) và buồng đốt phụ/ngăn cách (thể tích buồng phụ chiếm $25\text{--}40% V_c$, áp suất phun $100\text{--}150\text{ kg/cm}^2$).

Kỹ năng phát triển

Tài liệu trang bị hệ thống kỹ năng đo kiểm, chẩn đoán sai hỏng và thao tác phục hồi cơ khí:

Bộ phận kiểm tra Thông số / Hư hỏng kiểm tra Dụng cụ & Phương pháp thực hiện Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép Phương án xử lý khi vượt dung sai
Nắp máy (Xi lanh) Cong vênh bề mặt lắp ghép Thước thẳng kim loại và thước căn lá đặt chéo $\le 0,01\text{ mm} / 100\text{ mm}$ chiều dài Mài phẳng bề mặt, tăng độ dày đệm nắp máy
Nắp máy Rạn nứt thân nắp Mắt thường, thẩm thấu dầu, sóng siêu âm Không có vết nứt thông khoang Hàn đắp phục hồi và phay/mài phẳng lại
Xi lanh Độ côn $ A - B $ và độ méo (ô van) $ A - A'
Piston Khe hở piston và xi lanh Căn lá đưa vào giữa đuôi piston và xi lanh (lực kéo 2,5–4,5 kg) $\le 0,34\text{ mm} / 100\text{ mm}$ đường kính xi lanh Thay piston mới hoặc doa xi lanh theo cốt tương ứng
Xéc măng Khe hở cạnh; Khe hở miệng; Độ lọt sáng Căn lá đo khe hở rãnh; căn lá đo miệng khi ép vào lòng xi lanh; đèn rọi Cạnh: $0,035\text{--}0,072\text{ mm}$; Miệng: $0,20\text{--}0,45\text{ mm}$; Cung lọt sáng $\le 120^\circ$ (tối đa 2 điểm) Thay thế xéc măng mới đúng chủng loại và kích thước cốt
Thanh truyền Độ cong và xoắn thân thanh truyền Đồ gá chuyên dùng, chốt chuẩn và thước đo chiều cao trên bàn máp Cong xoắn $\le 0,04\text{ mm} / 100\text{ mm}$ chiều dài; Độ côn lỗ đầu to $\le 0,05\text{ mm}$ Nắn trên bàn ép thủy lực hoặc thay thế thanh truyền mới
Trục khuỷu Độ cong trục $(a - b)/2$; Độ côn/méo cổ trục; Khe hở dầu Khối V, đồng hồ so đo cổ trục giữa; Panme đo ngoài; Thước cặp Cong $\le 0,10\text{ mm}$; Côn, méo $\le 0,25\text{ mm}$; Khe hở dầu ban đầu: $0,04\text{--}0,065\text{ mm}$ Mài cổ trục theo 4 cấp cốt (mỗi cấp giảm $0,25\text{ mm}$, tối đa $1,0\text{ mm}$); nắn trục thủy lực
Trục khuỷu Độ dịch dọc trục khuỷu Đồng hồ so hoặc căn lá đo khe hở vai trục Cho phép: $0,10\text{--}0,30\text{ mm}$ Thay thế bạc lót chặn có chiều dày vai lớn hơn

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp đào tạo được quy định trong giáo trình áp dụng mô hình dạy học tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ lý thuyết sang hướng dẫn thực hành dựa trên năng lực thực hiện:

  • Phương pháp giảng dạy của giảng viên: Áp dụng thuyết trình ngắn gọn để nêu vấn đề kỹ thuật; hướng dẫn sinh viên khai thác tài liệu chuyên môn; chia nhóm nhỏ (8–10 sinh viên) để giao bài tập tình huống kỹ thuật và điều hành các phiên thảo luận chuyên đề. Trong các buổi thực hành xưởng, giảng viên trực tiếp thao tác mẫu các bước tháo lắp, hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ đo chuyên dùng (panme, đồng hồ so, căn lá, cờ lê lực) và giám sát chặt chẽ an toàn lao động.
  • Phương pháp học tập của sinh viên: Người học phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp, đọc tài liệu tham khảo theo đề cương, tham gia thảo luận nhóm, ghi chép số liệu đo kiểm thực tế vào phiếu báo cáo kỹ thuật và thực hiện hoàn chỉnh quy trình bảo dưỡng trên các mô hình động cơ thực tế.
  • Quy trình thực hành mẫu trên động cơ tham chiếu: Giáo trình thiết kế các bài thực hành chi tiết dựa trên các loại động cơ cụ thể:
    • Quy trình tháo lắp nắp máy động cơ xăng Jeep F4: 12 bước tuần tự từ vệ sinh bên ngoài, xả nước làm mát, tháo ống dẫn, dây cao áp, chế hòa khí, nắp dàn cò, đũa đẩy đến nguyên tắc nới lỏng bu lông nắp máy theo chiều đối xứng từ ngoài vào trong, mỗi lần nới từ $1/6$ đến $1/4$ vòng để chống cong vênh.
    • Quy trình tháo lắp cụm piston – thanh truyền và trục khuỷu động cơ IH6: Hướng dẫn chi tiết thứ tự quay trục khuỷu về ĐCD để tháo nắp đầu to, đẩy piston lên ĐCT, kiểm tra dấu căn chỉnh lắp ghép và sử dụng vam chuyên dùng ép xéc măng khi lắp ráp vào thân máy.
  • Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập: Căn cứ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và hướng dẫn của Trường Cao đẳng Dầu khí:
    • Điểm đánh giá thường xuyên (hệ số 1): Gồm 1 cột điểm kiểm tra viết, thuyết trình hoặc báo cáo thực hành (đánh giá chuẩn A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2), thực hiện sau 15 giờ học.
    • Điểm đánh giá định kỳ (hệ số 2): Gồm 1 cột điểm kiểm tra sau 45 giờ học (đánh giá chuẩn A4, B4, C3).
    • Tỷ trọng điểm quá trình: Điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ chiếm tổng trọng số 40%.
    • Điểm thi kết thúc môn học: Chiếm trọng số 60%, tổ chức sau 120 giờ bằng hình thức kết hợp tự luận/trắc nghiệm lý thuyết và thao tác thực hành (đánh giá tổng hợp toàn bộ các chuẩn đầu ra A, B, C).
    • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
  • Điều kiện dự thi và tự học: Sinh viên bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% số giờ giảng lý thuyết và 100% thời lượng bài giảng thực hành. Sinh viên vắng trên 30% lý thuyết hoặc vắng bất kỳ buổi thực hành nào không có lý do chính đáng sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các nguyên lý cơ khí truyền thống kết hợp các nội dung kỹ thuật hiện đại:

  • Tích hợp các hệ thống điều khiển điện tử: Bên cạnh hệ thống hòa khí dùng bộ chế hòa khí cổ điển và hệ thống đánh lửa vít lửa cơ khí (delco), giáo trình bổ sung chi tiết cấu tạo hệ thống phun xăng điện tử (EFI) đa điểm (phân tích sơ đồ cảm biến, vòi phun, bộ điều áp, bộ giảm rung động), bơm cao áp diesel PE điều khiển bằng điện tử và hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến điện từ (loại nam châm đứng yên).
  • Quy chuẩn sửa chữa phục hồi theo cấp cốt định lượng: Giáo trình thiết lập các bảng thông số chuẩn hóa dung sai sửa chữa, phân định rõ ranh giới kỹ thuật giữa việc mài bóng dùng lại chi tiết hay phải doa/mài theo cấp cốt (code 1 đến code 4, mỗi bước điều chỉnh $0,25\text{ mm}$), xác lập khe hở lắp ghép tiêu chuẩn giữa piston và xi lanh sau sửa chữa (động cơ xăng đạt $0,08\text{ mm}$, động cơ diesel đạt $0,10\text{ mm}$).
  • Gắn kết với thiết bị công nghiệp dầu khí: Nội dung môn học hướng trực tiếp đến đối tượng thiết bị tĩnh và trạm nguồn trong nhà máy lọc hóa dầu, xí nghiệp công nghiệp thông qua Bài 9 (Vận hành trạm máy phát điện diesel công nghiệp tổ máy F.111, F.114, WINSON).
  • Hệ thống hóa tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình trích xuất kiến thức từ các tài liệu chuẩn quốc gia:
    • Bảo dưỡng sửa chữa động cơ xăng – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
    • Bảo dưỡng sửa chữa động cơ diesel – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
    • Phun xăng điện tử – Nhà xuất bản Hà Nội.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất công nghiệp:

  • Sinh viên chuyên ngành: Học sinh, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí hoặc các cơ sở đào tạo khối ngành cơ khí động lực, sửa chữa máy móc công nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học đại cương và cơ sở nghề, bao gồm: Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Dung sai (MECM53001), Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003), Gia công nguội cơ bản (MECM53104), Gia công cắt gọt kim loại 1 (MECM54105) và An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001).
  • Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành: Sử dụng làm khung tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế các trạm thực hành tháo lắp tại xưởng, xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm, tự luận và phiếu chấm điểm kỹ năng thực hành theo thang đo năng lực.
  • Kỹ thuật viên và thợ bảo dưỡng tại doanh nghiệp: Dùng làm tài liệu tra cứu thông số kỹ thuật, quy trình đo kiểm dung sai hình học (độ côn, méo, cong vênh) và các bước vận hành an toàn tổ máy phát điện tại các nhà máy, xí nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học viên, sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, cơ khí động lực; đồng thời là tài liệu tra cứu quy trình kỹ thuật cho kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ khí tại các nhà máy lọc hóa dầu và xí nghiệp công nghiệp.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật (để đọc bản vẽ kết cấu chi tiết), Dung sai lắp ghép (để sử dụng dụng cụ đo panme, đồng hồ so và đọc sai lệch giới hạn), Vật liệu cơ khí, Gia công nguội, Gia công cắt gọt kim loại và An toàn vệ sinh lao động.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các giáo trình động cơ ô tô thông thường?

Giáo trình phân bổ thời lượng thực hành chiếm trên 91% (110/120 giờ), tập trung sâu vào phương pháp đo đạc dung sai mài mòn, quy trình công nghệ phục hồi gia công theo 4 cấp cốt (code 1 đến code 4) cho cụm trục khuỷu – xi lanh, đồng thời tích hợp nội dung quy trình vận hành trạm máy phát điện công nghiệp (WINSON, F.111, F.114) gắn với hệ thống phụ trợ nhà máy dầu khí.

4. Phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học viên cần nghiên cứu lý thuyết chu trình nhiệt động và đọc kỹ bảng quy trình tháo lắp trước khi vào xưởng; trong quá trình thực hành, cần tuân thủ thứ tự siết nới bu lông đối xứng, ghi chép đầy đủ số liệu đo đạc (độ côn, độ méo, độ dịch dọc, khe hở dầu) vào phiếu thực tập và đối chiếu với bảng dung sai tiêu chuẩn trong giáo trình.

5. Những tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị kèm theo giáo trình?

Các tài liệu tham khảo chính thức gồm có: giáo trình Bảo dưỡng sửa chữa động cơ xăng và Bảo dưỡng sửa chữa động cơ diesel của các trường đại học khối kỹ thuật tại TP.HCM; giáo trình Phun xăng điện tử (NXB Hà Nội); kết hợp nghiên cứu trực quan trên các mô hình động cơ cắt bổ, máy chiếu và catalogue thông số kỹ thuật của các dòng máy phát điện chuyên dụng tại xưởng thực hành.


Kết luận

Giáo trình Bảo dưỡng – Sửa chữa động cơ (Mã mô đun: MECM54109) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo nghề chuẩn hóa, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ lý thuyết nhiệt động lực học động cơ đốt trong (2 kỳ, 4 kỳ, chu trình nạp - nén - nổ - xả) đến phương pháp đo kiểm, đánh giá và sửa chữa cơ khí chính xác. Nội dung giáo trình định lượng hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ côn, độ méo, khe hở dầu và quy chuẩn phục hồi chi tiết máy theo 4 cấp cốt tiêu chuẩn.

Theo lộ trình đào tạo, mô đun 4 tín chỉ này tạo tiền đề kỹ thuật trực tiếp để sinh viên tiếp cận mô đun Thực tập sản xuất (MECM54210, 180 giờ) tại các cơ sở công nghiệp. Toàn bộ chương trình được triển khai theo quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Thông tư 09/2017/TT-LĐTBXH), đảm bảo tính sư phạm và gắn liền với yêu cầu kỹ thuật thực tế của ngành dầu khí.