Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Địa chất cơ sở (mã môn học: KKT19MH31) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc khối các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở (khối II.15) trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí và Khoan khai thác dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí. Tài liệu được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 192/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Bà Rịa – Vũng Tàu), do ThS. Phạm Thị Nụ làm Chủ biên cùng sự tham gia biên soạn của tác giả Hoàng Trọng Quang.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM - TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ                         |
| Giáo trình: ĐỊA CHẤT CƠ SỞ (Mã môn học: KKT19MH31)                          |
| Ban hành theo Quyết định số: 192/QĐ-CĐDK ngày 25/03/2020                   |
| Chủ biên: ThS. Phạm Thị Nụ | Đồng tác giả: Hoàng Trọng Quang                |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí đào tạo, Địa chất cơ sở là môn học tiên quyết, được bố trí giảng dạy trước các môn học và mô đun chuyên môn ngành nghề sâu như Địa chất dầu khí (KKT19MH32), Cơ sở khoan (KKT19MH33), Cơ sở khai thác (KKT19MH34) và Địa chất môi trường (KKT19MH35).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về địa chất học; cấu trúc tổng quát, cấu tạo bên trong và các quyển ngoài của Trái Đất; các quá trình địa chất nội sinh và ngoại sinh cùng tác dụng biến đổi tương ứng của chúng lên vỏ Trái Đất.
  • Về kỹ năng (B1): Nhận diện, phân loại được các khoáng vật tạo đá và ba nhóm đá chính (magma, trầm tích, biến chất); xác định các biểu hiện, sản phẩm của quá trình địa chất ngoại sinh và nội sinh trong thực tế.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính cẩn trọng, kỷ luật và khả năng hợp tác nhóm khi xử lý các dữ liệu địa chất kỹ thuật.

Cấu trúc tổng thể của giáo trình được thiết kế trong thời lượng 3 tín chỉ (tương đương 75 giờ đào tạo, gồm 14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra), phân bổ thành 4 chương nội dung:

  1. Chương 1: Đại cương về môn học.
  2. Chương 2: Những vấn đề khái quát về Trái Đất.
  3. Chương 3: Tác dụng địa chất ngoại lực.
  4. Chương 4: Tác dụng địa chất nội lực.

Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của tài liệu là phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết thạch học nền tảng với các dẫn chứng địa chất thực tế ngoài thực địa tại khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu, hỗ trợ trực tiếp cho quy trình đào tạo kỹ thuật khoan và khai thác mỏ dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình Địa chất cơ sở được tổ chức theo trình tự logic chặt chẽ từ đại cương phương pháp luận, cấu trúc hành tinh đến các quá trình động lực học địa chất chi tiết:

[Chương 1: Đại cương] 
[Chương 2: Khái quát về Trái Đất] 
  (Phong hóa, Gió, Dòng chảy mặt,                (Vận động kiến tạo, Đứt gãy,
   Nước ngầm, Biển, Hồ/Đầm lầy)                  Uốn nếp, Magma, Biến chất)
  • Chương 1: Đại cương về môn học (3 giờ lý thuyết): Xác định bản chất từ nguyên của thuật ngữ Geology (xuất phát từ Geologes trong tiếng Hy Lạp với Geo là Trái Đất, Logos là học thuyết); đối tượng nghiên cứu gồm thành phần vật chất, cấu trúc, quy luật hình thành và lịch sử tiến hóa của vỏ Trái Đất. Chương này phân định 7 hướng nghiên cứu chuyên sâu của địa chất học và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu nền tảng: phương pháp thực địa (khảo sát vết lộ, đo vẽ bản đồ cấu trúc/địa tầng, phân tích ảnh viễn thám), phương pháp trong phòng (phân tích lát mỏng thạch học dưới kính hiển vi phân cực, phân tích đồng vị phóng xạ, mô hình hóa ba chiều trên máy tính) và phương pháp hiện tại luận ("Hiện tại là chìa khóa của quá khứ" - Charles Lyell), cùng các phương pháp đối sánh địa chất và đồng biến luận.
  • Chương 2: Những vấn đề khái quát về Trái Đất (22 giờ: 3 LT, 18 TH, 1 KT): Trình bày nguồn gốc Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng không hoàn toàn là ellipsoid lý tưởng mà có dạng "quả lê" theo các đo đạc vệ tinh nhân tạo (cực Bắc nhô cao 10 m, cực Nam lõm 30 m; bán kính xích đạo 6378,140 km, bán kính cực 6356,779 km, bán kính bình quân 6371,012 km, độ dẹt 1/298,275 theo Hội nghị Trắc địa Quốc tế Grenoble 1975). Phân tích cấu trúc các quyển ngoài (khí quyển với tầng đối lưu và bình lưu, thủy quyển chiếm gần 71% bề mặt, sinh quyển, vỏ phong hóa) và cấu trúc phân lớp bên trong: Nhân (nhân trong rắn và nhân ngoài lỏng - quyển NiFe), Quyển giữa (Mesosphere), Quyển mềm (Asthenosphere - quyển SiMa từ độ sâu 100-200 km đến 350 km) và Thạch quyển (Lithosphere - quyển SiAl dày trung bình 33 km, ngăn cách với manti bởi mặt Moho). Trình bày các tính chất vật lý của vỏ Trái Đất (tỷ trọng trung bình 2,7 g/cm³ ở lục địa và 3,0 g/cm³ ở đại dương; áp suất tăng 270 Pa cho mỗi 1 km chiều sâu; địa nhiệt suất, địa nhiệt cấp; từ trường, độ từ thiên, độ từ khuynh). Khái quát định nghĩa thể địa chất độc lập theo Karl Heinrich Rosenbusch, phân loại 3 nhóm đá (magma, trầm tích, biến chất) và chu trình thạch học khép kín; phương pháp xác định tuổi tương đối (địa tầng, cổ sinh vật học) và tuổi tuyệt đối bằng đồng vị phóng xạ xác định tuổi Trái Đất đạt khoảng 4,54 tỷ năm.
  • Chương 3: Tác dụng địa chất ngoại lực (25 giờ: 4 LT, 20 TH, 1 KT): Phân tích cơ chế phong hóa lý học (nhiệt, cơ học) và phong hóa hóa học (oxy hóa, thủy hóa, hòa tan sinh địa hình Karst, thủy phân); 4 giai đoạn tiến triển phong hóa gồm giai đoạn vỡ vụn, Sialit vôi/kiềm, Sialit acid và alit (hình thành đá ong, bauxit); tác dụng địa chất của gió (thổi mòn, mài mòn, tạo cồn cát ven biển và cồn lưỡi liềm ở hoang mạc); tác dụng của dòng chảy trên mặt (xâm thực lũ sinh lũ tích proluvi, nước chảy tràn sinh mương xói/ống khói nàng tiên, dòng tạm thời tạo nón phóng vật, sông ngòi với cơ chế xâm thực sâu, xâm thực ngang, trắc diện cân bằng, bãi bồi, thềm, hiện tượng cướp dòng); cùng các tác dụng địa chất của nước dưới đất, biển, đại dương, hồ và đầm lầy.
  • Chương 4: Tác dụng địa chất nội lực (25 giờ: 4 LT, 20 TH, 1 KT): Khảo sát các vận động kiến tạo (thăng trầm, uốn nếp, đứt gãy kiến tạo sinh địa hào và địa lũy); hoạt động magma phun trào (núi lửa, Vành đai lửa Thái Bình Dương) và hoạt động magma xâm nhập; các phương thức và nhân tố gây biến chất đá (nhiệt độ, áp suất, dung dịch thủy nhiệt).
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CẤU TRÚC PHÂN LỚP VÀ TÍNH CHẤT VẬT CHẤT TRÁI ĐẤT              |
+---------------+---------------------+--------------------+------------------+
| Lớp / Quyển   | Độ sâu phân bố      | Thành phần hóa học | Đặc tính vật lý  |
+---------------+---------------------+--------------------+------------------+
| Thạch quyển   | 0 - 33 km (đáy TB)  | Si, Al (Granit,    | Cứng, giòn,      |
| (Lithosphere) | (đến 100-200 km)    | Bazan) - Quyển SiAl| sức bền cao      |
+---------------+---------------------+--------------------+------------------+
| Quyển mềm     | 100/200 - 350 km    | Mg, Fe             | Nhựa dẻo, dễ     |
| (Asthenosphere|                     | - Quyển SiMa       | biến dạng        |
+---------------+---------------------+--------------------+------------------+
| Quyển giữa    | 350 - 2883 km       | Silicat đặc sít    | Rắn chắc, chịu   |
| (Mesosphere)  |                     |                    | áp suất cao      |
+---------------+---------------------+--------------------+------------------+
| Nhân ngoài    | 2883 - 5150 km      | Fe, Ni             | Trạng thái lỏng/ |
| (Outer core)  | (từ mặt Gutenberg)  | - Quyển NiFe       | dung dịch nóng   |
+---------------+---------------------+--------------------+------------------+
| Nhân trong    | 5150 - 6371 km      | Fe, Ni             | Trạng thái rắn   |
| (Inner core)  | (tâm Trái Đất)      | - Quyển NiFe       | do áp suất cực đại|
+---------------+---------------------+--------------------+------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết khoa học địa chất chuẩn quy:

  • Lý thuyết kiến tạo mảng và biến dạng vỏ Trái Đất: Giải thích các cơ chế vận động đứt gãy, uốn nếp, tách giãn đáy đại dương dọc theo các sống núi ngầm giữa đại dương (chiều dài 65.000 km) và đới hút chìm tại các rãnh nước sâu (oceanic trenches).
  • Lý thuyết chu trình thạch học: Mô hình hóa mối quan hệ biến đổi tương hỗ giữa ba họ đá chính (magma kết tinh $\rightarrow$ phong hóa, bào mòn lắng đọng thành đá trầm tích $\rightarrow$ nhiệt độ, áp suất tái kết tinh thành đá biến chất $\rightarrow$ tái nóng chảy thành magma).
  • Nguyên tắc địa tầng học và thời gian địa chất: Vận dụng nguyên lý chồng chất tầng lớp để định tuổi tương đối và quy luật phân rã phóng xạ của các đồng vị bền vững/không bền vững để xác định niên đại tuyệt đối.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các giờ học lý thuyết và thực hành, người học được trang bị các nhóm năng lực kỹ thuật:

  • Kỹ năng nhận thức và phân tích: Quan sát, mô tả các cấu trúc thạch học qua mẫu tay và qua ảnh lát mỏng thạch học; nhận diện các thế nằm của đá, góc dốc, đường phương, trục nếp uốn và mặt trượt đứt gãy.
  • Kỹ năng kỹ thuật ứng dụng: Giải đoán bản đồ địa hình, bản đồ địa chất cấu trúc và bản đồ đẳng dày; đọc hiểu các mặt cắt địa tầng bề mặt và mẫu lõi giếng khoan phục vụ công tác khoan thăm dò dầu khí.
  • Kỹ năng thực địa: Đo đạc các yếu tố thế nằm ngoài vết lộ, lấy mẫu thạch học tiêu biểu, ghi chép nhật ký địa chất và đánh giá sơ bộ độ bền cơ lý của đất đá nền móng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm

Chương trình môn học áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm. Giáo viên đóng vai trò định hướng thông qua thuyết trình ngắn gọn các khối kiến thức trọng tâm, đặt vấn đề khoa học, tổ chức thảo luận tình huống và hướng dẫn đọc tài liệu chuyên khảo.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (TỔNG SỐ: 75 GIỜ ĐÀO TẠO)                 |
| [Lý thuyết: 14 giờ (18,7%)]                                                |
| [Thực hành / Bài tập / Thảo luận: 58 giờ (77,3%)]                           |
| [Kiểm tra định kỳ / Đánh giá: 3 giờ (4,0%)]                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Thời lượng thực hành, thảo luận và làm việc nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 58/75 giờ (tương đương 77,3% tổng quỹ thời gian môn học), tạo điều kiện cho học viên trực tiếp thao tác trên các mô hình địa chất và bài tập tính toán.

Bài tập, thảo luận và thực hành thực địa

  • Thảo luận nhóm: Lớp học được chia thành các nhóm nhỏ từ 8 đến 10 học viên. Nhóm trưởng phân công từng thành viên nghiên cứu các chủ đề do giảng viên cung cấp trước buổi học, tiến hành thảo luận nội bộ, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo trước lớp.
  • Bài tập tình huống: Xử lý các câu hỏi cuối mỗi chương, ví dụ: giải đoán quy luật phân bố nước dưới đất, nhận dạng nón phóng vật, đánh giá hiện tượng xâm thực bờ sông, hoặc phân tích đặc điểm cấu trúc địa chất tại các tuyến đường thực tế (tuyến đường Hạ Long, khu vực Tượng Chúa giang tay tại Núi Nhỏ, TP. Vũng Tàu).
  • Thực địa: Học viên trực tiếp quan sát các vết lộ, dấu tích bào mòn sóng biển, phong hóa đá granite và bazan tại khu vực Núi Lớn, Núi Nhỏ thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Phương pháp và trọng số đánh giá

Quy trình đánh giá môn học tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

+-----------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CƠ SỞ (KKT19MH31)                         |
+----------------------+-----------+--------------------+---------------------+
| Thành phần đánh giá  | Trọng số  | Thời điểm kiểm tra | Hình thức kiểm tra  |
+----------------------+-----------+--------------------+---------------------+
| Kiểm tra thường xuyên|           | Sau 3 giờ đào tạo  | Vấn đáp / Thuyết    |
| (Hệ số 1)            | 40%       | (Chương 1)         | trình / Báo cáo     |
+----------------------+ (Tổng     +--------------------+---------------------+
| Kiểm tra định kỳ     | quá trình)| Sau 25h, 50h, 75h  | Tự luận / Báo cáo / |
| (Hệ số 2)            |           | (Chương 2, 3, 4)   | Trắc nghiệm         |
+----------------------+-----------+--------------------+---------------------+
| Thi kết thúc môn học | 60%       | Sau 75 giờ đào tạo | Viết (Tự luận kết   |
|                      |           |                    | hợp Trắc nghiệm)    |
+----------------------+-----------+--------------------+---------------------+
  • Thang điểm: Điểm thành phần và điểm tổng kết chấm theo thang điểm 10 (lấy lẻ một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
  • Điều kiện dự thi: Học viên bắt buộc tham dự tối thiểu 70% tổng số tiết lý thuyết. Trường hợp vắng quá 30% thời lượng lý thuyết, học viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học và phải đăng ký học lại.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Địa chất cơ sở tích hợp các dữ liệu khoa học kỹ thuật và cấu trúc thông tin cập nhật:

                  CÁC YẾU TỐ CẬP NHẬT TRONG GIÁO TRÌNH
[Dữ liệu chuẩn hóa]         [Công nghệ khảo sát]           [Ứng dụng chuyên ngành]
- Bán kính Trái Đất         - Đo vẽ viễn thám vệ tinh      - Nhận diện tầng chứa dầu
  (Grenoble 1975)           - Kính lập thể, lát mỏng       - Đứt gãy, nếp uốn bẫy dầu
- Tuổi Đất: 4,54 tỷ năm     - Địa chấn, radar xuyên đất    - Liên kết môn KKT19MH32,33
  • Chuẩn hóa số liệu đo đạc quốc tế: Cập nhật kích thước Trái Đất dựa trên số liệu của Hội nghị Trắc địa Quốc tế lần thứ 16 (Grenoble, 1975); xác lập mô hình Trái Đất dạng "quả lê" dựa trên quan sát vệ tinh quỹ đạo; cập nhật mốc niên đại tuyệt đối của Trái Đất là 4,54 tỷ năm bằng phương pháp định tuổi đồng vị phóng xạ thiên thạch.
  • Tích hợp phương tiện nghiên cứu hiện đại: Giới thiệu phương pháp viễn thám quang học sử dụng kính lập thể để nghiên cứu cấu trúc vỏ Trái Đất, kết hợp các phương pháp địa vật lý hiện đại (thăm dò sóng địa chấn nông, radar xuyên đất, ảnh điện trở) dùng trong khảo sát tầng ngầm.
  • Hệ thống minh họa trực quan: Cung cấp danh mục 28 hình vẽ kỹ thuật (từ sơ đồ lát cắt qua lục địa và đại dương, sơ đồ cấu tạo vỏ phong hóa, hang động karst đến mô hình bãi bồi, nón phóng vật, rãnh sâu, sống núi giữa đại dương và sơ đồ phân bố núi lửa thuộc Vành đai lửa Thái Bình Dương) cùng bảng phân loại đá theo mức độ thấm nước.
  • Gắn kết mật thiết với kỹ thuật khai thác mỏ: Các khái niệm về độ rỗng, tính thấm, nếp uốn, đứt gãy, tầng đá magma xâm nhập và đá trầm tích hữu cơ được diễn giải theo hướng phục vụ trực tiếp việc xác định tầng chứa, tầng chắn và bẫy dầu khí trong công nghệ khoan dầu khí.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo nghề và kỹ thuật dầu khí:

+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO                                        |
+------------------------+----------------------------------------------------+
| Nhóm người học chính   | Sinh viên Cao đẳng nghề & Trung cấp nghề:          |
|                        | - Vận hành thiết bị khai thác dầu khí              |
|                        | - Khoan khai thác dầu khí                          |
+------------------------+----------------------------------------------------+
| Điều kiện tiên quyết   | Hóa đại cương (CNH19MH09), Vật lý, Toán học cơ sở   |
+------------------------+----------------------------------------------------+
| Giảng viên             | Sử dụng làm giáo trình khung, thiết kế bài giảng   |
|                        | lý thuyết 14h và điều phối 58h thực hành thảo luận |
+------------------------+----------------------------------------------------+
| Tự học & Tham khảo     | Kỹ thuật viên vận hành van, bơm, máy nén, giếng    |
|                        | khai thác cần tra cứu thuật ngữ và cấu trúc vỉa    |
+------------------------+----------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Học viên hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc hai nghề: Vận hành thiết bị khai thác dầu khíKhoan khai thác dầu khí. Đây là tài liệu học tập bắt buộc ngay trong giai đoạn kiến thức cơ sở nghề.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung và khoa học tự nhiên cơ bản gồm Hóa đại cương (CNH19MH09), Vật lý đại cương và các kiến thức Toán học nền tảng trước khi tiếp cận môn học.
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn hóa để xây dựng đề cương bài giảng chi tiết, lập kế hoạch tổ chức 58 giờ thảo luận nhóm, bài tập tình huống và điều phối các chuyến đi khảo sát thực địa.
  • Kỹ thuật viên tại doanh nghiệp: Công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên vận hành thiết bị khai thác, vận hành van (KKT19MĐ50), thiết bị hoàn thiện giếng (KKT19MĐ51), máy nén (KKT19MĐ53) có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu các thuật ngữ cơ bản về tầng chứa, áp suất địa tầng và đặc tính cơ lý đất đá.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học viên, sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề ngành Khoan khai thác dầu khí và Vận hành thiết bị khai thác dầu khí. Tài liệu cũng phù hợp cho cán bộ kỹ thuật tại các giếng mỏ muốn củng cố kiến thức địa chất nền tảng.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần có kiến thức cơ bản về Hóa học đại cương (nguyên tố, phản ứng oxy hóa khử, cấu trúc tinh thể silicat), Vật lý đại cương (trọng lực, áp suất, từ trường, nhiệt động lực học) và Toán học cơ sở để đọc hiểu các bản đồ đẳng dày, biểu đồ thạch học và tính toán dị thường địa chất.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu địa chất thông thường là gì?

Tài liệu được tinh giản lý thuyết hàn lâm (chỉ chiếm 14 giờ lý thuyết), tập trung tới 58 giờ cho bài tập, thảo luận nhóm và thực hành. Toàn bộ các hiện tượng địa chất nội - ngoại sinh được phân tích gắn liền với thực tế kỹ thuật khoan khai thác dầu mỏ và liên hệ trực tiếp với điều kiện địa chất khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu.

4. Làm sao để tự học và tích lũy môn học hiệu quả?

Học viên cần nghiên cứu trước tài liệu theo từng chương trước khi lên lớp, tham gia tối thiểu 70% số tiết lý thuyết, hoàn thành đầy đủ các bài tập nhóm (8–10 người) và tham dự đầy đủ 4 bài kiểm tra đánh giá (1 bài thường xuyên, 3 bài định kỳ) trước khi tham gia kỳ thi viết kết thúc môn học.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình xây dựng trên nguồn tài liệu tham khảo chính thống, bao gồm:

  • Huỳnh Thị Minh Hằng, Địa chất cơ sở.
  • Trần Anh Châu, Địa chất đại cương, Nhà xuất bản Giáo dục, 1984.
  • Các bản đồ địa chất, ảnh viễn thám thực địa của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) và mô hình học cụ chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Dầu khí.

Kết luận

Giáo trình Địa chất cơ sở (Mã môn học: KKT19MH31) cung cấp hệ thống kiến thức khoa học chuẩn mực về cấu tạo Trái Đất, thạch học và các quá trình động lực học nội - ngoại sinh. Thiết kế thời lượng 75 giờ (14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận) đảm bảo rèn luyện cho học viên kỹ năng phân loại khoáng vật, đất đá và nhận diện cấu trúc địa tầng phục vụ sản xuất.

                    LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾP NỐI
            [Địa chất cơ sở - KKT19MH31 (3 tín chỉ / 75h)]
[Địa chất dầu khí (KKT19MH32)]             [Cơ sở khoan (KKT19MH33)]
[Địa chất môi trường (KKT19MH35)]         [Cơ sở khai thác (KKT19MH34)]

Giáo trình tạo nền tảng chuyên môn bắt buộc để sinh viên tiếp tục học tập các môn học chuyên sâu trong chương trình như Địa chất dầu khí, Cơ sở khoanCơ sở khai thác. Để đạt kết quả học tập tốt nhất, người học cần kết hợp đọc giáo trình với các tài liệu tham khảo của Trần Anh Châu (1984) và tích cực tham gia các buổi khảo sát thực địa tại địa phương.