TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: VẬN HÀNH VAN NGHỀ: VẬN HÀNH THIẾT BỊ KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 192/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Trường Cao Đẳng Dầu Khí) Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2020 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Trang 1 LỜI GIỚI THIỆU Để phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập của học sinh trong khoa Dầu khí, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước biên soạn nên giáo trình “Vận hành van”. Giáo trình được dùng cho các giáo viên trong khoa làm tài liệu chính thức giảng dạy cho học sinh nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí.
Nội dung giáo trình đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản nhất về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và giúp học sinh thao tác thành thạo trong vận hành bảo dưỡng các loại van và các phụ kiện của chúng. Cụ thể bao gồm các bài sau: • Bài 1: Khái quát chung về van • Bài 2: Vận hành và bảo dưỡng van Xin chân thành cảm ơn các giáo viên Khoa dầu khí của trường Cao đẳng Dầu khí đã giúp đỡ tôi hoàn thành giáo trình này. Trân trọng cảm ơn. Bà rịa - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2020 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên: Ks. Phạm Thế Anh 3. Hoàng Trọng Quang Trang 2 MỤC LỤC BÀI 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VAN.
KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VAN. PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU VAN. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG VAN. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VAN.
Van một chiều. Van điều khiển. Van an toàn. THỰC TẬP VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG VAN.
Vận hành cơ khí. Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa và vận hành van cổng. Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa vận hành van cầu. Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa vận hành van chốt.
Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa vận hành van bi. Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa vận hành van bướm. Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa vận hành van một chiều. Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa vận hành van điều khiển.
Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa vận hành van an toàn. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 Trang 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ASTM American Steel Testing Material ANSI American National Standards Institude ASME American Society of Mechanical Engineers Trang 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Ký hiệu van theo P&ID.
Ký hiệu van theo isometric. Cấu tạo ngoài của van cầu. Cấu tạo trong của van cầu. Ống lót tay quay.
Liên kết giữa thân van và đường ống. Liên kết giữa thân van và nắp van. Trục van liên kết ren với ống lót tay quay. Trục van liên kết ren với nắp van.
Trục van liên kết ren với cổng van. Cổng van chế tạo liền một khối. Khi van mở hoàn toàn và van tiết lưu. Rãnh trên thân cổng van.
Cổng van đóng hoàn toàn. Cổng van chế tạo rời. Van cổng – có cổng van chế tạo rời. Lực tác dụng lên cổng van khi van đóng.
Nguyên lý làm việc của van cổng. Khi có hạt rắn chèn vào đĩa kim loại. Nguyên lý hoạt động của van cầu. Van cầu mở hoàn toàn.
Trạng thái làm việc tiết lưu của van cầu. Sự đóng mở của van. Cấu tạo của van chốt. Nguyên lý hoạt động của van chốt.
Chốt van và ổ đặt mài mòn không đều. Van chốt không cần bôi trơn. Van chốt nhiều hướng. Cấu tạo của van bi.
Cấu tạo của van bi. Van bi nhiều hướng. Một số loại van bi. Cấu tạo của van bướm.
Chốt định vị và vạch chỉ góc độ mở trên thân van bướm. Cấu tạo của van màng. Cấu tạo của van một chiều. Nguyên lý hoạt động của van một chiều.
Van một chiều dạng đặt. Cấu tạo của van một chiều. Cấu tạo của van một chiều đặt thẳng đứng. Cấu tạo của van một chiều dạng bi.
Cấu tạo của van một chiều dạng bi. Cấu tạo của van điều khiển. Thân van đôi. Cơ cấu định vị của van.
Cơ cấu dẫn động bằng khí nén. Van thường đóng. Van thường mở. Cơ cấu dẫn động bằng điện sử dụng cuộn dây.
Sử dụng mô tơ để dẫn động. Cơ cấu dẫn động bằng thủy lực. Cấu tạo của van an toàn. Vận hành van lớn.
Vận hành van trên cao. Nối dài trục van. Sử dụng bánh răng để giảm lực tác dụng. Hiện tượng va đập thủy lực.
Áp lực tăng giữa hai bề mặt van. Đường cân bằng. Sử dụng choòng van. 62 Trang 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
1: Áp suất kiểm tra cho một số loại van. Quy trình kiểm tra van cổng. Tiêu chuẩn vật liệu của van cầu (Theo tiêu chuẩn ASTM). Quy trình kiểm tra van chốt.
Quy trình kiểm tra van bi. Vật liệu của các chi tiết van bướm. Quy trình kiểm tra van một chiều. Quy trình kiểm tra van an toàn.
84 Trang 8 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 1. Tên mô đun: Vận hành van 2. Mã mô đun: KKT19MĐ50 3. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: 3.
Vị trí: là mô đun thuộc phần các môn học và mô đun chuyên ngành của chương trình đào tạo. Môn đun này được dạy trước mô đun như: Vận hành bơm, vận hành máy nén khí và dạy sau môn học Cơ sở khai thác. Tính chất: Mô đun này trang bị những kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của van trong hệ thống đường ống, thiết bị cho HSSV. Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là mô đun bắt buộc, giúp học sinh, sinh viên thao tác thành thạo trong vận hành van 4.
Mục tiêu của mô đun: 4. Về kiến thức: A1. Phân loại được các loại van: van tay, van an toàn, van điều khiển. Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại van.
Về kỹ năng: B1. Vận hành được van theo đúng quy trình 4. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: C1. Tuân thủ tuyệt đối các qui định về an toàn, pccc, nội quy phòng học/xưởng thực hành và quy chế của nhà trường.
Tuân thủ các qui trình vận hành các thiết bị cơ khí, điện, tự động hóa có liên quan. Xác định được công việc phải thực hiện, hoàn thành các công việc theo yêu cầu, không để xảy ra sự cố, hư hỏng đối với hệ thống thiết bị. Nội dung của mô đun 5. Chương trình khung Thời gian đào tạo (giờ) Trong đó Số Mã Tên môn học, mô đun tín Tổng Thực hành/ Thi/ MH/MĐ/HP Lý thí nghiệm/ Kiểm chỉ số thuyết bài tập/ tra thảo luận LT TH Trang 9 I Các môn học chung/ đại cương 14 285 117 153 10 5 MHCB19MH01 Giáo dục chính trị 2 30 15 13 2 0 MHCB19MH03 Pháp luật 1 15 9 5 1 0 MHCB19MH05 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 0 2 MHCB19MH07 Giáo dục quốc phòng và An ninh 2 45 21 21 1 2 MHCB19MH09 Tin học 2 45 15 29 0 1 TA19MH01 Tiếng Anh 4 90 30 56 4 0 Các môn học, mô đun chuyên II.
46 1140 285 803 20 32 môn ngành, nghề II. Môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 14 270 130 126 10 4 ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao động 2 30 23 5 2 0 CK19MH01 Vẽ kỹ thuật - 1 2 45 15 28 1 1 KTĐ19MH11 Điện kỹ thuật cơ bản 3 45 36 6 3 0 TĐH19MĐ12 Cơ sở điều khiển quá trình 2 45 14 29 1 1 Môn học, mô đun chuyên môn II. 32 870 155 677 10 28 ngành, nghề KKT19MH34 Cơ sở khai thác 3 45 42 0 3 0 KKT19MĐ50 Vận hành van 3 75 14 58 1 2 Thiết bị hoàn thiện giếng khai KKT19MĐ51 3 75 14 58 1 2 thác KKT19MĐ52 Vận hành Bơm 4 105 14 87 1 3 KKT19MĐ53 Vận hành máy nén 3 75 14 58 1 2 KKT19MĐ54 Vận hành thiết bị tách dầu khí 4 105 14 87 1 3 Hệ thống thu gom và vận chuyển KKT19MĐ56 3 75 14 58 1 2 dầu khí Vận hành hệ thống khai thác dầu KKT19MĐ58 5 135 14 116 1 4 khí trên mô hình 1 KKT19MĐ60 Thực tập sản xuất 4 180 15 155 0 10 Tổng cộng 53 1290 337 893 25 35 5. Chương trình chi tiết mô đun Thời gian (giờ) Thực hành, Số TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm tra số thuyết thảo luận, bài tập LT TH 1 Bài 1:Khái quát chung về van 2 2 0 0 0 1.
Khái niệm và vai trò của van 0. Phân loại và ký hiệu van 1.5 2 Bài 2: Vận hành và bảo dưỡng van 73 12 58 1 2 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của 13 12 1 van 2. Vận hành và bảo dưỡng van 60 58 2 Trang 10 Cộng 75 14 58 1 2 6.
Điều kiện thực hiện mô đun: 6. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 6. Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn 6. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,… 6.
Các điều kiện khác: không có 7. Nội dung và phương pháp đánh giá: 7. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau: 7.
Cách đánh giá - Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.