Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Bảo dưỡng – Sửa chữa Động cơ đốt trong (Mã mô đun: MECM54109) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí và Sửa chữa thiết bị dầu khí trình độ Cao đẳng. Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), do nhóm giảng viên gồm Lê Duy Nam (Chủ biên), Nguyễn Thành Danh và Bùi Việt An biên soạn. Trong khung chương trình đào tạo tích lũy 92 tín chỉ (2205 giờ), mô đun này có thời lượng 4 tín chỉ (tương đương 120 giờ học), được bố trí giảng dạy ở giai đoạn chuyên môn ngành nghề (khối II.2), sau các môn học cơ sở như Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Dung sai, Nhiệt kỹ thuật, và được xếp trước giai đoạn Thực tập sản xuất (MECM54210) cùng Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222).
Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện chuẩn đầu ra:
- Kiến thức (A1–A3): Trang bị hệ thống thuật ngữ chuyên ngành; trình bày chính xác cấu tạo, chu trình công tác nhiệt động của động cơ 2 kỳ, 4 kỳ; đọc và phân tích thành thạo các bản vẽ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý của các cơ cấu và hệ thống trên động cơ đốt trong.
- Kỹ năng (B1–B2): Tháo lắp thuần thục các dòng động cơ xăng và diesel thông dụng; sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đánh giá chính xác độ mòn, độ sai lệch hình học của các chi tiết máy quan trọng (trục khuỷu, xi lanh, trục cam, thanh truyền); lập quy trình và thực hiện phương án sửa chữa, bảo dưỡng đúng quy chuẩn kỹ thuật; vận hành an toàn các tổ máy phát điện cỡ vừa và nhỏ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Xây dựng tác phong làm việc kỹ thuật khoa học, tổ chức làm việc nhóm hiệu quả, tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong môi trường nhà xưởng.
Cấu trúc giáo trình phân bổ thời lượng đặc thù với 6 giờ lý thuyết, 110 giờ thực hành/thực tập xưởng và 4 giờ kiểm tra định kỳ. Cách tiếp cận của giáo trình đi từ việc xây dựng nền tảng nguyên lý nhiệt động, cấu tạo chi tiết đến hướng dẫn quy trình công nghệ đo kiểm, sửa chữa từng cụm cơ cấu, hệ thống phụ trợ và kết thúc bằng quy trình vận hành thiết bị thực tế. Điểm đặc sắc của giáo trình là gắn kết các thông số kỹ thuật, quy trình đo kiểm dung sai sửa chữa theo kích thước tiêu chuẩn (code) với các đối tượng thiết bị cụ thể được ứng dụng trong công nghiệp và dây chuyền nhà máy dầu khí.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được tổ chức thành 9 bài học chuyên đề, bám sát logic từ tổng quan nguyên lý đến chi tiết kết cấu và kỹ thuật bảo dưỡng, vận hành:
- Bài 1: Nguyên lý động cơ đốt trong (6 giờ): Khái niệm và phân loại động cơ nhiệt; định nghĩa chu trình công tác, thể tích công tác ($V_h$), thể tích buồng cháy ($V_c$), tỷ số nén ($\varepsilon = V_{max}/V_c$); chu trình làm việc 4 kỳ của động cơ xăng và diesel; nguyên lý quét khí và chu trình làm việc của động cơ 2 kỳ; công thức xác định góc lệch công tác $\text{Góc LCT} = (180^\circ \cdot n) / i$ và thứ tự nổ của các động cơ nhiều xi lanh (động cơ 4 xi lanh: 1-3-4-2; động cơ 6 xi lanh: 1-5-3-6-2-4; động cơ 8 xi lanh: 1-5-4-8-6-3-7-2).
- Bài 2: Bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền (20 giờ): Kết cấu thân máy, lót xi lanh khô/ướt; nắp máy và các dạng buồng đốt (thống nhất, ngăn cách); nhóm piston (đỉnh, đầu, thân), xéc măng khí và xéc măng dầu; chốt piston và 3 kiểu lắp ghép; cấu tạo thanh truyền, bạc lót đầu to; trục khuỷu, má khuỷu, đối trọng, bánh đà; quy trình công nghệ tháo lắp và tiêu chuẩn kiểm tra độ côn, méo, mòn xi lanh, độ cong trục khuỷu, khe hở dầu cổ trục, cổ biên.
- Bài 3: Bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu phân phối khí (14 giờ): Nhiệm vụ và phân loại cơ cấu phối khí kiểu xu páp (động cơ 4 kỳ), van trượt (động cơ xăng 2 kỳ) và kiểu phối hợp (động cơ diesel 2 kỳ); cách bố trí xu páp treo và xu páp đặt; các phương án dẫn động trục cam (bánh răng, trục, xích, dây đai) với tỷ số truyền trục khuỷu/trục cam là 2:1; cấu tạo xu páp, con đội (hình nấm, con lăn, thủy lực) và trục cam; quy trình tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng cơ cấu.
- Bài 4: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu (20 giờ): Sơ đồ hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng điện tử đa điểm; cấu tạo bơm cao áp PE (van an toàn ở bơm hoặc lọc thứ cấp, phân bơm, piston-xi lanh bơm cao áp, bộ điều tốc, bơm tiếp vận kiểu piston); bơm cao áp PE điều khiển điện tử; cấu tạo vòi phun dầu diesel; quy trình đo điện trở kim phun, kiểm tra lưu lượng, góc chùm tia phun và độ rò rỉ.
- Bài 5: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống bôi trơn động cơ (8 giờ): Nhiệm vụ bôi trơn, làm mát, làm sạch; phân loại hệ thống bôi trơn cưỡng bức; nguyên lý bộ lọc dầu bôi trơn; mạch dầu và hệ thống đèn báo nguy áp suất dầu bôi trơn.
- Bài 6: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống làm mát động cơ (8 giờ): Nhiệm vụ hệ thống làm mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức; cấu tạo két nước, bơm nước, quạt gió và nguyên lý hoạt động của van hằng nhiệt trong việc điều tiết đường nước đi qua két làm mát hoặc đi tắt về bơm.
- Bài 7: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống đánh lửa (13 giờ): Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống đánh lửa; cấu tạo và nguyên lý của hệ thống đánh lửa thường (dùng vít ngắt điện, biến áp đánh lửa, tụ điện, delco); hệ thống đánh lửa điện tử/bán dẫn sử dụng cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên; phương pháp bảo dưỡng và cân chỉnh góc đánh lửa sớm.
- Bài 8: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống khởi động động cơ (7 giờ): Các phương án khởi động động cơ; cấu tạo và hoạt động của máy khởi động điện (dynamo đề), rơ-le gài khớp và khớp truyền động một chiều; sơ đồ đấu dây mạch khởi động; phương pháp kiểm tra rotor, stator, chổi than và tiếp điểm.
- Bài 9: Vận hành động cơ đốt trong (8 giờ): Quy tắc an toàn vận hành động cơ và máy phát điện; quy trình kiểm tra mức dầu nhờn, nước làm mát, nhiên liệu trước khi vận hành; quy trình khởi động, theo dõi các thông số kỹ thuật trên bảng điều khiển máy phát điện công nghiệp (máy phát điện Winson, tổ máy F.114) và quy trình dừng máy an toàn.
Progression logic của giáo trình được thiết lập chặt chẽ: mở đầu bằng nền tảng lý thuyết nhiệt động cơ bản ở Bài 1, phát triển qua các cơ cấu biến đổi chuyển động cơ học chính (Bài 2, Bài 3), đi sâu vào các hệ thống cung cấp năng lượng và phụ trợ (Bài 4 đến Bài 8), và tích hợp toàn bộ kiến thức vào kỹ năng vận hành tổ máy hoàn chỉnh ở Bài 9 cùng 16 giờ ôn tập thực hành tổng hợp.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Fundamental theories: Lý thuyết chu trình công tác nhiệt động học của động cơ nhiệt đốt trong; phương trình biến đổi thể tích và áp suất môi chất qua 4 kỳ (nạp, nén, cháy - giãn nở sinh công, thải); định luật phân phối góc quay trục khuỷu theo chu kỳ sinh công ($720^\circ$ đối với động cơ 4 kỳ, $360^\circ$ đối với động cơ 2 kỳ); lý thuyết tạo hòa khí và sự cháy cưỡng bức/tự cháy.
- Core principles: Nguyên lý chuyển hóa chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu thông qua thanh truyền; nguyên lý định thời phối khí (pha phối khí, góc mở sớm, đóng muộn của xu páp); nguyên lý tạo áp suất phun cao áp và định lượng nhiên liệu qua rãnh xéo piston bơm PE; nguyên lý cảm ứng điện từ tạo xung đánh lửa bán dẫn.
- Essential frameworks: Khung tiêu chuẩn dung sai đo kiểm cơ khí chính xác; hệ thống cấp kích thước sửa chữa (code sửa chữa $0{,}25\text{ mm}$/code); khung tiêu chuẩn khe hở lắp ghép cơ khí (khe hở dầu, khe hở miệng xéc măng, khe hở lưng xéc măng, độ dịch dọc trục).
Kỹ năng phát triển
- Technical skills: Sử dụng thành thạo các thiết bị và dụng cụ đo kiểm chuyên dụng: thước cặp, panme đo trong, panme đo ngoài, đồng hồ so chân gập, thước thẳng, căn lá, thiết bị ép thủy lực, ắc quy thử kim phun và đèn LED kiểm tra tín hiệu điện tử. Thực hiện thuần thục các thao tác tháo lắp nắp máy Jeep F4, nhóm piston - thanh truyền, trục khuỷu động cơ IH6.
- Analytical skills: Kỹ năng phân tích nguyên nhân hư hỏng dựa trên dữ liệu đo kiểm hình học (tính toán độ côn, độ méo/ôvan, độ mòn giới hạn $\le 0{,}3\text{ mm}$ của xi lanh, độ cong vênh bề mặt $\le 0{,}01\text{ mm}/100\text{ mm}$ chiều dài của nắp máy, độ cong trục khuỷu $\le 0{,}1\text{ mm}$); kỹ năng lựa chọn phương án công nghệ sửa chữa (mài bóng dùng lại chi tiết cũ, mài doa theo code $1, 2, 3, 4$ hoặc ép lại sơ mi xi lanh code 0).
- Practical competencies: Năng lực thiết lập và thực hiện quy trình bảo dưỡng định kỳ các hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu; năng lực cân chỉnh khe hở nhiệt xu páp, góc phun sớm, góc đánh lửa sớm; năng lực vận hành, giám sát các chỉ số kỹ thuật và xử lý các sự cố cơ bản trong quá trình vận hành tổ máy phát điện công nghiệp.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Pedagogical approach
Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa diễn giảng ngắn gọn nêu vấn đề, hướng dẫn nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và thực hành rèn luyện kỹ năng nghề trực tiếp tại xưởng:
- Giảng viên: Đóng vai trò hướng dẫn, thị phạm các thao tác kỹ thuật chuẩn mực, đặt ra các bài toán tình huống kỹ thuật thực tế và tổ chức chia nhóm thực hành.
- Người học: Chủ động đọc giáo trình và tài liệu tham khảo trước buổi học, tham gia thảo luận nhóm, trực tiếp thực hiện các bước tháo lắp, đo kiểm trên mô hình và động cơ thật.
Bài tập và case studies
Các bài tập tình huống kỹ thuật được tích hợp trực tiếp sau mỗi bài học, tập trung vào việc giải quyết các sự cố cơ khí và thủy lực thực tế:
- Đánh giá tình trạng nắp máy bị cong vênh vượt giới hạn $0{,}01\text{ mm}/100\text{ mm}$ chiều dài; phân tích phương án mài phẳng bề mặt kết hợp tính toán bù độ dày đệm nắp máy để duy trì thể tích buồng cháy $V_c$.
- Phương pháp xử lý vít cấy bị gãy trên thân nắp máy (khoan lỗ đồng tâm và dùng khóa lục giác đóng vào để vặn ra).
- Phân tích hiện tượng giãn nở nhiệt của piston (thực nghiệm đun piston trong nước sôi $100^\circ\text{C}$ để đo độ giãn nở trước khi quyết định gia công khe hở xi lanh).
- Phân tích tình trạng rạn nứt nắp máy bằng 3 phương pháp kiểm tra: quan sát mắt thường, phương pháp thấm dầu và kiểm tra bằng sóng siêu âm.
Practical exercises
Thời lượng thực hành chiếm tỷ trọng chủ đạo ($110/120$ giờ, tương đương $91{,}6%$ thời lượng môn học), tập trung vào các quy trình thao tác chuẩn:
- Tháo, kiểm tra và lắp nắp máy động cơ Jeep F4 (quy trình 12 bước với dụng cụ clê tròng 9/16, nới ốc theo nguyên tắc đối xứng từ $1/6$ đến $1/4$ vòng).
- Tháo lắp nhóm piston – thanh truyền và trục khuỷu trên động cơ IH6; gá đặt căn chỉnh xéc măng bằng vam chuyên dùng.
- Đo kiểm độ tròn, độ vênh ($\le 0{,}02\text{ mm}$), khe hở cạnh ($0{,}035 - 0{,}072\text{ mm}$) và khe hở miệng ($0{,}20 - 0{,}45\text{ mm}$) của xéc măng khí/dầu; kiểm tra độ lọt ánh sáng bằng nguồn sáng cưỡng bức.
- Nắn trục khuỷu bị cong trên bàn ép thủy lực theo nguyên tắc khử ứng suất dư (nắn ngược chiều một góc $2\delta$ khi độ cong là $\delta$).
- Kiểm tra chùm tia phun, đo lưu lượng, kiểm tra rò rỉ kim phun diesel và dùng điện áp ắc quy/đèn LED kiểm tra kim phun xăng điện tử.
flowchart TD
A["Nghiên cứu nguyên lý & đọc bản vẽ kỹ thuật"] --> B["Tháo rã cụm chi tiết theo quy trình chuẩn"]
B --> C["Vệ sinh công nghiệp & kiểm tra tổng quát"]
C --> D["Đo kiểm kích thước hình học (Panme, đồng hồ so, căn lá)"]
D --> E{"Đánh giá độ mòn, côn, méo"}
E -- "Trong giới hạn cho phép" --> F["Mài bóng, vệ sinh, giữ lại chi tiết"]
E -- "Vượt giới hạn cho phép" --> G["Gia công doa/mài theo code 1-4 hoặc thay mới"]
F --> H["Lắp ráp đồng bộ, siết lực đúng quy chuẩn"]
G --> H
H --> I["Kiểm tra khe hở dầu, độ quay trơn"]
I --> J["Vận hành thử nghiệm & đánh giá thông số"]
Assessment methods
Quy trình đánh giá môn học tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và quy định của Trường Cao đẳng Dầu khí:
- Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1, chiếm 40% điểm quá trình): 01 bài kiểm tra viết/thuyết trình sau 15 giờ học đầu tiên, đánh giá chuẩn đầu ra A1, A2, A3, B1, B2, C1.
- Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2, chiếm 40% điểm quá trình): 01 bài kiểm tra sau 45 giờ học.
- Thi kết thúc mô đun (Trọng số 60% tổng điểm môn học): Thực hiện sau 120 giờ; kết hợp hình thức viết tự luận/trắc nghiệm và kiểm tra kỹ năng thực hành thao tác xưởng; đánh giá tổng hợp các chuẩn đầu ra từ A1–C3.
- Thang điểm: Điểm đánh giá thành phần và điểm thi chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.
Self-study guidelines
- Người học bắt buộc phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi đến lớp; tham dự tối thiểu $70%$ thời lượng lý thuyết và $100%$ thời lượng thực hành (người học vắng quá $30%$ lý thuyết phải học lại mô đun).
- Tổ chức tự học theo nhóm từ 8–10 sinh viên: nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu các tiểu chủ đề, thu thập tài liệu từ thư viện hoặc website, tổ chức thảo luận, ghi chép biên bản và lập báo cáo nhóm.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính pháp lý và chuẩn hóa chương trình: Giáo trình được xây dựng và phê duyệt đồng bộ theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022, đáp ứng cấu trúc khung môn học MECM54109 trong tổng thể 92 tín chỉ của chương trình đào tạo Cao đẳng nghề dầu khí.
- Tích hợp các công nghệ điều khiển điện tử: Bên cạnh các kết cấu cơ khí cổ điển (bộ chế hòa khí, hệ thống đánh lửa má vít), giáo trình tích hợp các hệ thống hiện đại như:
- Hệ thống phun xăng điện tử đa điểm (phân tích sơ đồ khối, cách bố trí vòi phun, bộ giảm rung động, phương pháp đo điện trở và xung tín hiệu kim phun).
- Hệ thống bơm cao áp diesel PE điều khiển bằng điện tử.
- Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên.
- Tính ứng dụng thực tế trong công nghiệp: Các đối tượng thực hành được chuẩn hóa trên các hệ động cơ và thiết bị công nghiệp cụ thể:
- Động cơ xăng Jeep F4 (quy trình tháo lắp nắp máy, dàn cò, đũa đẩy).
- Động cơ diesel công nghiệp IH6 (quy trình tháo lắp trục khuỷu, nhóm piston – thanh truyền).
- Động cơ xe GAZ (tiêu chuẩn khe hở piston – xi lanh $\le 0{,}34\text{ mm}/100\text{ mm}$ đường kính).
- Tổ máy phát điện diesel công nghiệp Winson và bảng điều khiển F.114.
- Gắn kết thực tiễn ngành dầu khí: Nội dung giáo trình được biên soạn với sự tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn của các kỹ sư, chuyên viên đang công tác tại các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN), bảo đảm sinh viên nắm vững quy chuẩn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và quy trình bảo dưỡng thiết bị công nghiệp nặng.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba trình độ Cao đẳng các nghề:
- Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí.
- Sửa chữa thiết bị Dầu khí.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở kỹ thuật cơ khí gồm:
- Dung sai (MECM53001)
- Vật liệu cơ khí (MECM53002)
- Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (MECM52003, MECM62012)
- Cơ kỹ thuật (MECM64011)
- Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055)
- Autocad (MECM63013)
- Nhiệt kỹ thuật (PETR52002)
- Gia công nguội cơ bản (MECM53104)
- Nguyên lý – Chi tiết máy (MECM62015)
- Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (MECM64016)
- Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực để lập kế hoạch bài giảng, chuẩn bị trang thiết bị dạy học (máy chiếu, mô hình động cơ cắt bổ, dụng cụ đo kiểm, xưởng thực hành) và thiết kế ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc mô đun.
- Tự học và tham khảo kỹ thuật: Thợ sửa chữa cơ khí, kỹ thuật viên bảo dưỡng thiết bị động lực tại các trạm nén khí, nhà máy lọc dầu, trạm phát điện dự phòng có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu quy trình công nghệ tháo lắp và bảng thông số dung sai sửa chữa.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí; sinh viên nghề Sửa chữa thiết bị dầu khí; đồng thời là tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho thợ cơ khí và kỹ thuật viên bảo dưỡng động cơ đốt trong tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học bắt buộc phải tích lũy các môn học cơ sở thuộc khối II.1 gồm: Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Nhiệt kỹ thuật, Dung sai, Vật liệu cơ khí, Điện kỹ thuật cơ bản, Autocad, Gia công nguội cơ bản và Kỹ thuật sửa chữa cơ khí để có khả năng đọc bản vẽ, sử dụng dụng cụ đo và phân tích chu trình nhiệt động.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình động cơ khác là gì?
Giáo trình tập trung cao độ vào kỹ năng thực hành xưởng (110/120 giờ, chiếm $91{,}6%$ tổng thời lượng). Toàn bộ nội dung gắn liền với các quy trình công nghệ từng bước chi tiết trên các mẫu động cơ cụ thể (động cơ Jeep F4, IH6, GAZ, máy phát điện Winson), cung cấp đầy đủ thông số định lượng dung sai đo kiểm và định mức sửa chữa theo code kỹ thuật.
4. Làm sao để tự học hiệu quả mô đun này?
Người học cần kết hợp phương pháp làm việc cá nhân và thảo luận nhóm (8–10 người), hoàn thành trước các câu hỏi tình huống trong từng bài học, tuân thủ nghiêm ngặt $100%$ thời lượng thực hành tại xưởng, chủ động thực hiện đo kiểm thực tế trên thiết bị và đối chiếu kết quả đo với các bảng tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trong giáo trình.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Danh mục tài liệu tham khảo chính thức của giáo trình bao gồm:
- Bảo dưỡng sửa chữa động cơ xăng – ĐH Bách Khoa / ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
- Bảo dưỡng sửa chữa động cơ diesel – ĐH Bách Khoa / ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
- Phun xăng điện tử – Nhà xuất bản Hà Nội.
- Hệ thống thiết bị hỗ trợ xưởng: Máy chiếu, máy tính, mô hình cắt bổ các loại động cơ 2 kỳ, 4 kỳ, hệ thống đo kiểm và nhà xưởng thực hành đạt chuẩn của Trường Cao đẳng Dầu khí.
Kết luận
Giáo trình Bảo dưỡng – Sửa chữa Động cơ đốt trong (MECM54109) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ nguyên lý nhiệt động học, kết cấu cơ khí đến quy trình kỹ thuật đo kiểm, chẩn đoán, sửa chữa và vận hành động cơ công nghiệp. Với cấu trúc 120 giờ học tập trung vào 110 giờ thực hành, giáo trình là mắt xích chuyên môn quan trọng, tạo nền tảng vững chắc để sinh viên chuyển tiếp từ khối kiến thức cơ sở kỹ thuật sang giai đoạn Thực tập sản xuất tại doanh nghiệp (MECM54210) và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222). Để đạt kết quả tối ưu, người học cần khai thác đồng bộ nội dung giáo trình cùng các tài liệu chuyên khảo về động cơ xăng, động cơ diesel, hệ thống phun xăng điện tử và hệ thống mô hình thực hành tại xưởng chuyên dụng.