Chuong 4 BẢO TỔN ĐA DẠNG SINH HỌC MỤCĐÍŒHI, YÊU CẤU: Học xong chương này, người học phải: ~ Sáng tỏ các khái niệm về bảo tổn đa dạng sinh học, bảo tổn nguồn gen, bảo tổn loài và bảo tn các hệ sinh thai. ~ Phân tích các phương thức bảo tổn đa dạng sinh học, bảo tổn nguồn gen, bảo tổn loài và bảo tổn các hệ sinh thái, trên cơ sở đó có những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện hiệu quả công tác bảo tổn khoa học, thực tiễn và hiệu qua. ~ Nhận thức sâu sắc được ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của các công tác bảo tổn đa dạng sinh học, phát huy và tuyên truyền nhằm thực hiện tốt các công tác này tại địa phương. KHAI NIEM VE BAO TON DA DANG SINH HOC (DDSH) Bảo tổn ĐDSH bao gồm việc khoanh vùng quản lý các khu vực có ĐDSH cao, phát triển các cơ sở bảo tổn ĐDSH nhằm bào tổn các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện, cảnh quan môi trường, nét đẹp, nét độc đáo của thiên nhiên, bảo tổn các loài sinh vật có giá trị bị đe dọa tuyệt chủng, lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
BAO TON NGUỒN GEN, THÀNH PHẦN L0ÀI VÀ CÁC HỆ SINH THÁI 4. Bảo tốn nguồn gen 4. Tấm quan trọng của bảo tổn nguồn gen Khi các loài sinh vật đang bị suy thoái và mộts đang có nguy cơ tuyệt chủng thì chúng ta phải có những hình thúc bảo tổn các nguồn gen 62 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC Bảo tổn sự đa dạng về di truyền là điểu vô cùng quan trọng để vững và cải thiện năng suất, phẩm chất các sản phẩm của hầu hết các cây trồng trọt, vật chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp. Theo báo cáo của to chức FAO và môi trường cho thấy: “Các đặc tính tru tú về di truyền của các giống cây trồng, cây làm thuốc, các loài gia súc, gia cẩm, các loài thủy.
sinh va các vi sinh vật kể cả ở dạng đã được thuần chủng va dang hoang dai vô cùng cẩn thiết đổi với các chương trình chọn giống để tăng năng, suất, cải thiện phẩm chất, tạo tính kháng sâu bệnh, tạo sự thích nghỉ với các điểu kiện môi trường khác nhau và nhiều đặc tính tốt. Hiện nay, mọi người đếu đổng ý rằng sự mất mát cây trồng điễn ra trong mấy chục năm qua là thật khủng khiếp, quá trình xói mòn di truyền dường như còn sự tục diễn ra v: ïc độ nhanh hơn trong tương Ì Ví dụ như trong vòng 40 năm qua 95% giống lúa mỹ Hy Lạp đã bị mất do xu hướng thương mại. Do đó, việc thu thập, bảo tổn và khai thác nguồn di truyền cây trồng hợp lý cẩn sự nỗ lực của toàn thể giớ 4. (ác phương thức bảo tốn nguồn gen Đa dạng sinh học cẩn được bảo tổn bằng một loạt các biện pháp nhằm đám bảo an toàn cho các loài và các kho dự trữ gen như xây dựng và duy trì những khu vực bảo vệ, những, lược tổng thể kết hợp.
được các hoạt động kinh tế với hoạt động bảo vệ trên toàn khu vực. Các chính phủ thường quy hoạch những vùng có tầm quan trọng đặc biệt về: tính đa dạng sinh học thành những Khu bảo tổn đa dạng sinh học. Bảo tồn đa dạng sinh học ở tất cả các mức độ là duy trì một cách cơ bản các quẩn thể của các loài có thể thực hiện được hoặc các quần thể xác định được. Như vậy có thể hoặc là bảo vệ nguyên vị hoặc bảo vệ chuyển vị Một số chương trình quản lý kết hợp cả hai tiếp cận này.
a) Bảo tân nguyên vj (In situ) Bảo tổn Insitu nguốn gen cây trồng là duy trì các loài cay trồng tại vùng xuất xú, hay nói cách khác là bảo vệ trong tự nhiền hoang đại của chúng. Bảo tổn In situ là một hệ thống hoạt động vì nó cho phép các động Tực tiến hóa tác động lên vật liệu báo quản. Bảo tổn In situ liên quan nhiều Chương 4. Bảo tốn đa dạng inh học 63 loài đã được xác định và chưa được xác định.
Trong bảo tổn In situ, chúng, ta cẩn có các kiến thức về phạm vi môi trường sinh sống, vể độ phong, phú các loài và biến động quần thể. Bảo tổn In situ cho phép chúng ta nghiên cứu về loài trong phạm vi môi trường tự nhiên của chủng. Nó cũng là nguồn dự trữ tự nhiên của nguồn tài nguyên di truyển thực vật, trong đỏ rất nhiều loài chưa được xác định nhưng có thể có giá trị sử dụng cao trong tương lai. Loại bảo tổn này là hoàn toàn thích hợp đối với nhiều loài cây dại, kể cả những loài cây là họ hàng của những loài cây trồng.
Bảo tổn đa dạng sinh học nguyên vị đang ch nay trên thế giới. Cách bảo vệ này hiệu quả hơn vì nó cho phép các quẩn thể tiếp tục thích nghỉ trong các điểu kiện có được bằng các quá trình tiến hoá tự nhiên. b) Bảo lôn chuyển vj (Ex situ) Bảo tốn Ex situ là phương pháp duy trì các loài cây ngoài phạm vi xuất xứ của chúng. Vườn thực vật, kho lạnh, ngân hàng gen, tập đoàn đồng ruộng.
là những phương tiện phục vụ cho bảo tổn Ex sỉtu. Nhiều loài sinh vật có thể bảo tổn bằng cách nuôi trồng hay nuôi trong chuồng. Cây có cũng có thể bảo vệ trong ngân hàng hạt giống và các sưu tập tế bào mầm (germplasm). Đôi với động vật cũng bằng kỹ thuật tương tự (bảo quản phôi, trứng, tỉnh trùng), nhưng phức tạp hơn.
Điều rõ ràng là bảo vệ chuyển vị hiện nay chỉ có thế thực hiện được với một tỉ lệ rất nhỏ vì rất tốn kém. (ácbiện pháp bảo tồn nguồn gen a) Baio ton nguén gen trong trang trại Là hình thức bảo tổn ĐDSH, cây trổng, gia súc trong trang trai. Day là phương pháp được tổn tại từ rất lâu đời, vai trò báo tổn nguồn gen chủ yếu là do nhân dân địa phương bảo vệ và khai thác sử dụng. Phương pháp này có ưu điểm là các giống địa phương có tính ổn định cao, có khả năng thích nghỉ với môi trường tốt hơn giống cải tiến.
Ở nước ta hiện này có hàng nghìn giống cây trổng địa phương, có 64 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC dân như: 400 giống lúa mùa địa phương ở các tỉnh phía nam có khả năng, chống chịu chua, phèn, nước mặn, nước sâu và khô hạn, nổi tiếng như: giống lúa Một Bụi; các giống lúa chịu mặn ở các tỉnh phía Bắc: Cườm, Bầu, Chiêm Đá mà chưa giống mới nào có thể thay thế được; Các loại cây có giá trị: hổi, quế. được gây trổng từ hàng trăm năm nay tại địa phương và vẫn được bảo vệ nguyên vẹn và phát triển rộng rãi. Trong lâm nghiệp, một số loài cây có giá trị như quế; hồi, đẻ Cao Bằng. đã được nhân đân địa phương gây trồng tại chỗ từ hàng trăm năm nay và nguồn tài nguyên di truyển không chỉ được bảo vệ nguyên vẹn mà còn được phát triển rộng rãi ra các địa phương khác.
Các giống mới cải tiến vì cẩn đấu tư cao và đắt đỏ chỉ thích hợp cho các vùng có điều kiện thâm canh hoặc giao lưu hàng hóa tốt. Do nhiều nguyên nhân, như điểu kiện sinh thái, đất đai và phong tục tập quán, nhiều giống thuộc nhiều loài cây có giá trị kinh tế nhất là đối với nến kinh tế địa phương khó có thể thay thế bằng giống mới cải tiến. Ví dụ như các cây lương thục phụ, các loài rau, cây ăn quả địa phương như vải thiểu Thanh Hà, nhãn lổng Hưng Yên, bưởi Đoan Hùng, quýt Bắc Giang. Những loài cây này có thể đã là những cây được nhân dân gieo trồng, nhưng cũng có thể là những loài mọc tự nhiên nhưng được cả cộng đồng.
bảo vệ, khai thác sử dụng. 4) Ngân hàng gen hạt giống Ngân hàng gen hạt giống là những bộ sưu tập hạt giống thu lượm từ các cây hoang dại và cây trồng. Hạt được lưu giữ trong điều kiện lạnh và khô trong một thời gian dài, sau đó lại cho này mẩm. Hiện nay có hơn 50 ngân hàng hạt giống trên thế giới.
Tuy nhiên kiểu bảo tồn này nhiều lúc cũng gặp khó khăn nhất định như mất điện, hỏng thiết bị. có thể xảy ra bất ngò. Kể cả khi được giữ lạnh thì hat cing dan dan mat kha ning nay mam do dự trữ năng lượng quá lâu và do tích tụ các biến đổi nguy hại. Có thể thấy phương pháp này có những điểm chính cẩn chủ ý sau; - Hình thức lưu giữ: Lưu giữ ex-situ quỹ gen của các loài cây có hạt giống dễ tính (hạt giống Othordox).
- Đôi tượng: Cây có hạt giống Othordox (để bảo quản). ~ Đặc điểm của phương pháp: Hạt giống được làm khô ở điểu kiện Chương 4. Bảo tốn đa dạng inh học 65 + Dài hạn: Nhiệt độ ~10'C, ẩm độ 40%, lưu giữ nguồn gen 50 năm. + Trung hạn: Nhiệt độ 4°C, ẩm độ 45%, lưu giữ nguồn gen 25 - 30 năm.
+ Ngắn hạn: Nhiệt độ 15'C, ẩm độ 60 - 65%, lưu giữ nguồn gen 3-5 năm. Sau thời hạn đỏ phải nhân lại để đảm bảo chất lượng và trẻ hoá nguồn gen đang lưu giữ. Tuy nhiên trong điểu kiện trang thiết bị hiện tại ở ngân hàng gen quốc gia, việc nhân lại nguồn gen được tiến hành sau khi lưu giữ 7 - 10 năm (đối với chế độ bảo quản dài hạn), 5-7 năm (đổi với chế độ bảo quản trung hạn). ~ Ưu điểm: Phương pháp lưu giữ này cho phép giữ nguyên trạng đặc tính di truyền của nguồn gen, bảo tổn 1 lượng lớn nguồn gen, có tính an toàn cao và thuận lợi cho việc quản lý và cung ứng.
~ Nhược điểm: Nguồn gen không tiến hoá trong tự nhiên, chịu ảnh hướng diéu kiện thiết bị, điện, mat kha nang nảy mẩm do dự trữ năng, lượng quá lâu. - Số lượng nguồn gen đang được lưu giữ: Đến đầu năm 2003, ngân hàng gen hạt giống đang lưu giữ 10.300 giống của cây trồng có hạt. Để khắc phục nhược điểm của phương pháp này, người ta phải gieo trồng định kỳ, chăm sóc và thu hoạch hạt giống mới để cất giữ. Cho đến nay hơn 2 triệu bộ sưu tập hạt giống đã có mặt trong các ngân hàng hạt giống nông nghiệp.
Tuy nhiên những cây trồng có ý nghĩa khác cho từng khu vực như cây dược liệu, cây lấy s vẫn chưa được lưu giữ trong các ngân hàng này. Họ hàng hoang đại của các loại cây trồng vẫn chưa được tập hợp đẩy đủ trong các ngân hàng hạt giống mặc đủ các loài này vô cùng hữu ích trong các chương trình tạo giống cây trồng.