CHƯƠNG I. Khái quát ngành Trùng bánh xe (Rodfera) 1. Giới thiệu chưng 1. Vai tò của ngành Trùng bánh xe 2.
Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotiftra) 2. Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotifera) trên thể giới 2. Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotifera) ở Việt Nam. Giới thiệu về Hỗ Phú Ninh CHƯƠNG 2.
ĐÔI TƯỢNG, PHAM VI, DIA DIEM, THOI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 19 2. Phương pháp ngoài thực địa.
Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 3. Chất lượng môi trường nước các địa điểm nghiên cứu ở hồ Phú Ninh, tỉnh. Da dang sinh học của ngành tùng bánh xe (Rotifera) tại các địa điểm thu.
mẫu ở hỗ Phú Ninh. Số lượng thinhpl loài Trùng bánh xe ghi nhận ở hỗ Phú Ninh 29 3. Mô tả 3 loài Rotfera ghi nhân mới cho khu hệ Việt Nam. Số lượng thành phần loài Trùng bánh xe ghỉ nhận ở hồ Phũ Ninh theo mữa 37 3.
Biến động mật độ cá thể của Rotifera ở các địa điềm thu mẫu theo mùa. Sự gidu loai của Rotifera ở khu vực hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Méi tương quan giữa chất lượng môi trường và đa dạng sinh học Trùng bánh xe.1 Méi tuong quan giữa các chỉsố QB/T, chỉ số TRIX.2 Méi tương quan giữa chỉ số TRIX và chỉ số QB/T nS 3.3 Méi quan hệ giữa thành phần loài Trùng bánh xe với một số thông số chất lượng môi trường nước. 4 KET LUAN VA KIEN NGHỊ.
48 TÀI LIỆU THAM KHAO. 49 PHU LUC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) DANH MỤC CAC CHU VIET TAT BTNMT __ : Bộ tai nguyên môi trường DO : Hàm lượng oxy hỏa tan (Dissolved oxygen) ĐDSH _ :Đadạngsinhhọc DYN : Đông vật nỗi ĐVPD. Động vật phù du NXB : Nhà xuất bản. :Quychuẩn Việt Nam.
1G : Thể giới TN : Tự nhiên TP = Tang sé Phot pho 1SS “Tổng chất rắn lơ lừng vi DANH MUC CAC BANG Sốbảng, hiệu 'Tên bảng. | ŠðlươngRolravàlÿlẻsielaxonso với ĐVN đhồ PhúNih |. (2008) 3¡__ | Pamhmuethìnhphẩn loài Rotira ghinhân tại Hồ PhúNih, — [5 tinh Quang Nam 32 lượng loài Trùng bánh xe theo bậc họ ghi nhận ở Hỗ Phú 3g Ninh vào mùa mưa và mùa khô, tỉnh Quảng Nam. vii DANH MUC CAC HÌNH Số hiệu 'Tên hình.
| Cấu tạo cơ thế Trùng bánh xe 3 13. _ [ Vòng đời của Trùng bánh xe 7 14. So do ho Pha Ninh 4 21 Sơ đỗ các địa điểm thu mẫu ở hỗ Phú Ninh tai tinh Quang Nam 18 3.1 Biều đô thông số nhiệt độ của nước tại các địa điêm nghiên cứu. 23 432, | PÊn đồ hàm lượng thông số pH của nước tại các địa điệm nghiên 4 cứu 3a, | Bisa dd thing số TP của môi trường nước ở các địa điểm nghiên 3 cứu 3á, | Băm lượng thông số TN của môi tường nước ớ các địa điểm 3 nghiên cứu.
35, [Bie đồ hàm lượng các thông số TSS chất lượng môi trường. + nước ở các địa điểm nghiên cứu. 36, | Điện để hàm lượng các thông số Chia chất lượng môi rường|_ „„ nước ở các địa điểm nghiên cứu. 37, | Điễu đồ hàm lượng các thông số TRIX chất lượng môi wwong | nước ở các địa điểm nghiên cứu.
jy, | S0 độ biểu hiện tính tương đồng về các thông số chất lượng môi » trường nước ở các điểm nghiên cứ 3 ọ,_ | Cấu trúc số lượng loài thuộc bậc bộ tong ngành Trùng bánh xe, |. hô Phú Ninh, Quảng Nam (%) 3 ¡g,_ | CỔu trúc thành phần loài theo bậc họ trong ngành Trùng bánh xe |. chỉ nhận ở hồ Phú Ninh, Quảng Nam (%).11 | Lecane sola Hauer 1936 36 3. Lecane acanthinula Hauer, 1938 36 3.
Mytilina bisulcata Lucks, 1912 37 'Cơ câu số lượng loài theo bậc họ ngành Rotifera vào mùa mưa, 3. 7 37 hd Pha Ninh, Quang Nam (%).15, | Câu túc số lượng loài theo bậc họ thuộc ngành Rotifera vio | mùa khô, ghi nhận ở hỗ Phú Ninh, Quảng Nam (%). | Mật độ cá thẻ hai mùa ghi nhận tại Hỗ Phú Ninh, tỉnh Quảng| — 40. “Tên hình Trang Nam 3.17, | SỐ Mớng loài trung bình ghi nhận vào mùa mưa và mùa khô | „0 hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam 31g, | Mô hình đường cong ích lây loài và chỉsố ước đoán 46 giduToai [ ở hồ Phú Ninh 3⁄19.
| M8hình đường cong tích lây loài vào mùa mưa và mùa khô, a 3.39 | Chi 8S QBIT cae dia diém nghiên cứu tạ hỗ Phú Ninh, tình 3 Quảng Nam 32i | Chỉ số TRIX các địa điểm nghiên cứu tại hô Phú Ninh, tỉnh: 3 Quảng Nam 322 Mỗi quan hệ giữa thành phân loài Trùng bánh xe với một số dã thông số chất lượng môi trường nước 33 Mỗi quan hệ giữa mật đô Trùng bánh xe với các thông sô chất 45 lượng môi trường nước. Lí đo chọn đề tài Đông vật phù du (Zooplankton) là những sinh vật lưỡng sống tí nổi trong biển, đại dương, các vùng nước ngoi[13]. Động vật phù du hẳu hết có kích thước rất nhỏ và thường được quan sát bằng kính hiển vi. Chúng được xem loại thức ăn tự nhiên phù hợp trong giai đoạn đầu của cá bột và hầu hết các loài thủy sản.
Hơn thể, chúng. được xem là mắt xích quan trọng thứ hai sau tảo|2] “Trùng bánh xe (Rotifera) là một trong ba nhóm động vật phù du phân bố phổ biến nhất trong thủy vực nước ngọt cùng với Cladocera và Copepoda. Chúng có kích thước trung bình từ 50-200 um[12]. Trong số các loài động vật phủ du t vùng bánh xe là loài có vai trò quan trong hơn cả, với các ưu điểm như tốc độ sinh sản rit nhanh, bơi lội chậm chạp.
Bên cạnh đó, Trùng bánh xe còn được sử dụng như là loài chỉ thị môi trường. Những thay đổi về số lượng cũng như về thành phẩn loài sé phản ánh một. cách trung thực sự biển đổi của môi trường nước. Chúng giúp con người có thể dự.
đoán được mức độ nhiễm bin của từng (hủy vực, vì thể việc nghiên cứu Động vật nỗi nói chung và Trùng bánh xe nói riêng sẽ làm cơ sở khoa học phân vũng sinh thái, đánh giá đa dang, tiềm năng sinh học của khu vực nghiên cứu|2], Hiện nay, những nghiên cứu về Trùng bánh xe (Rotifera) 6 khu vực Đông Nam. Á vẫn còn rất ít, đặc biệt ở Brunei, Campuchia và Lào, với chưa tới 10 loài được ghi nhận, Gắn đây, các nghiên cứu về Trùng bánh xe phát hiện ở Lào và Campuchia số lượng loài Trùng bánh xe là 125 và 129 loài. Thái Lan là quốc gia có số lượng loài cao nhất khoảng 398 loài, trong đỏ 13 loài đặc hữu của Thái Lan và khu vực phương Đông[H] Mặc dù các nghiên cứu về Trùng bánh xe ở Việt Nam, được nhà khoa học đầu quan tâm thực hiện từ năm 1960, sớm hơn so với các nước trong khu vực. Tuy nhiên, sau đô một thời gian dài các hướng nghiên cứu về Trùng bánh xe bị bỏ ngỏ.
những năm 2000 tầm quan trọng của Trùng bánh xe được chú ý và đặc biệt sử dụng trong các nghiên cứu vẻ chỉ thị chất lượng môi trường nước|S]. Đến thời điểm này, vì số lượng loài Trùng bánh xe được ghi nhận tại Việt Nam khá ít dẫn đến sự giới hạn. trong vai trò chỉ thị, đánh giá chất lượng môi trường nước cũng như các ứng dụng, “Trùng bánh xe trong thức ăn nuôi trồng thủy hải sản. Chính vì thế, các nhà nghiên cứu.
ở Việt Nam và trên thế giới đã chú trọng tiếp tục nghiên cứu tính đa dạng về thành phần loài Trùng bánh xe ở Việt Nam. Trần Đức Lương (2009) phát hiện 3 loài Tring bánh xe mới, Zhdanova (2011) 66 loài, Phan (2013) 49 loài, Trinh Đăng Mậu (2013) ghỉ nhận 52 loài mới cho việt nam, trong đó có 1 loài mới Ploesoma asiaticum cho khoa học. Cho đến nay, 174 loài được phát hiện cho khu hệ Trùng bánh xe ở Việt Nam, Trịnh Đăng Mậu (2015) đã ghi nhận 89 loài Rotifera thuộc 21 chỉ và 15 ho. “Trong đó, 48 loài (54%) là loài phát hiện mới cho Việt Nam, bao gồm3 loài cụ thể Lecane climacois Warring & Myers, 1926, Notommata cerberus Gosse, 1886 vaTrichocerca intermedia Stenroos, 1898 la loai mdi đỗi với khu vực, và 3 loài Lecane phapi nsp.
Sp và Trichocerca bauthiemensisn. sp được ghỉ nhận mới cho khoa học. Tuy nhiên, iềm năng đa dạng Trùng bánh xe ở Việt nam được đánh gi cao. Do vậy, thật sự cần thiết có các nghiên cứu về đa dạng thành phần loài “Trùng bánh xe cần được triển khai ở Việt Nam.
Hồ Phú Ninh ở tỉnh Quảng Nam được hoàn thành và đưa vào sử dụng từ năm. 1986, với sức chứa 344.106 m` và điện tích lưu vực 23.409 ha nhằm đáp ứng nhu cầu tới tiên, nâng can năng suất, sản lượng cây trằng, nuôi trằng thuỷ sản, thuỷ điện nhs, du lich sinh thai, han chế lũ lụt hằng năm, cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Tam Kỷ và một số địa phương lân cận. Ngoài các ưu thể để phát triển kinh t- xã hội, hỗ Phú Ninh còn có một hệ động thực vật thủy sinh rất phong phú đã nâng cao năng suất và sản lượng các loài cá nuôi trong hồ 5] Hiện nay, chi tim thấy một nghiên cứu về “Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài đông vật không xương sống ở Hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam”I5]. Như vậy, hầu như chưa có tài igu nghiên cứu đầy đủ về số lượng và thành phẩn loài Trùng bánh xe tại khu vực hỗ Phú Ninh, tình Quảng Nam.
Từ những vai trò quan trong của Trùng bánh xe nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: " Da dang sinh hoc ngành Trùng bánh xe (Rotifera) ở hỗ Phú Ninh, tỉnh Quảng /Nam"” nhằm xác định tính da dang vi lượng và thành phần loài Trùng bánh xe thuộc ngành Rotifera, đồng thời cung cắp những cơ sở dữ liệu cho việc định hướng cho công tác quản lý tại khu vực hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. 2, Mục tiêu của dé tài 3. Mục tiêu tẳng quát Đánh giá được đa dạng sinh học vả các yếu tố môi trường tác động lên thành Dl loài va sự phân bổ của Trùng bánh xe (Rotifera) làm cơ sở cho công tác quản lý chất lượng môi trường nước ở hd Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu cụ thể ~ Xác định được sự đa dạng về cấu trúc thành phần loài, phân bổ của ngành “Trùng bánh xe tại hồ Phú Ninh, tinh Quảng Nam.
~ Xác định được cá yếu tố môi trường tác động đến thành phần loài, đặc điểm. phân bồ của Trùng bánh xe tại khu vực nghiên cứu hỗ Phú Ninh, tinh Quảng Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.