Chương 1. Khải quát chung về đa dạng nh học 23 sống đầy được chia thành vùng ven bờ và vùng sâu. Quần xã sống trong tầng nước được chia thành quẩn xã sống trôi nổi và quần xã tự bơi. Tầng, nước từ 200 mét trở lên có ánh sáng xâm nhập vào được gọi là tầng giàu dinh dưỡng.
b) Khu sinh học nước ngọt Khu sinh học nước ngọt được chia thành 2 vùng là khu sinh học nước chảy và khu sinh học nước đứng. Nước trong các thuỷ vực nước ngọt lớn thường có sự phân tầng nhiệt độ. Ở một số hổ lớn vùng ôn đới thường có hiện tượng chu chuyển nước theo mùa, nhờ đó các chất đỉnh dưỡng được đưa từ tầng sâu lên tầng mặt, giúp cho sự phát triển của các sinh vật nổi trong hổ. PHƯƠNG PHÁP NGHIEN CUU 1.
Nghiên cứu đa dạng về thành phấn loài Nghiên cứu đa dạng vể thành phẩn loài là một trong những nghiên cứu cơ bản nhất khi nghiên cứu đa dạng sinh học. Để nghiên cứu đa dạng về thành phẩn loài thường áp dụng các phương pháp sau: Phương pháp. nhận biết; Phương pháp thu mẫu và phân loại; Phương pháp thống kê; Phương pháp tổng hợp. Trong đỏ phương pháp xác định địa điểm và tuyến thu mẫu có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sự da dạng về thành phần loài.
Để thu mẫu một cách đẩy đủ và đại điện cho một khu nghiên cứu, chúng ta không thể đi hết các điểm trong khu nghiên cứu, vì thế việc chọn tuyến và điểm thu mẫu. là cực kỳ cẩn thiết. Tuyến đường phải di xuyên qua các môi trường sống của khu nghiên cứu. Có thế chọn nhiều tuyển theo các hướng khác nhau, nghĩa Tà các tuyển đó cắt ngang các vùng đại điện cho khu nghiên cúu.
Trên các tuyển đó, chúng ta lại chọn những điểm mấu chối, tức là những điểm đặc trưng nhất để thu mẫu kỹ hoặc đặt các ô tiêu chuẩn vừa phục vụ cho nghiên cứu về đa dạng loài vừa nghiên cứu vé da dang sinh thái 1. Nghiên cứu đa dạng hệ sinh thái Mỗi hệ sinh thái được phản ảnh qua thành phần loài tạo nên hệ sinh 24 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC nên những quẩn xã thực vật. Đó là tấm gương phản ảnh diểu kiện môi trường của nơi sống đó. Sự đa dạng về hệ sinh thái phản ảnh sự đa dạng của cả một phúc ệ tổng hợp của các mỗi tương quan giữa sinh vật và môi trường.
Đánh giá sự đa dạng về hệ sinh thái trên hai mặt chính là các quan xã sinh vật và các dạng sống. Bên cạnh những phương pháp nghiên cứu về sự đa dạng thành phần loài, nghiên cứu đa đạng hệ sinh thái còn áp dụng các phương pháp thực địa, phương pháp xây dựng bản đổ ảnh vệ tình,. Phương pháp xây dựng bản đồ ảnh vé tinh: Đây là phương pháp để đánh giá sự đa dạng về môi trường sống trên cơ sở hình thái và ngoại mạo. Các đơn vị và hệ thống phân loại theo UNESCO (1973).
Trên cơ sở bản đổ sơ bộ đó sẽ phải tiến hành kiểm tra thực địa để chính xác hóa các ranh giới. Phương pháp nghiên cứu thực đ , lệ ô tiêu chuẩn: Sau khi có bản đổ sơ bộ, tiến hành kiểm tra các điểm khóa để định dạng chính xác ranh giới các quan xã sinh vật. Mặt khác tiến hành nghiên cứu chỉ tiết tại các quần xã sinh vật chính bằng cách lập các ô tiêu chuẩn trên những khu điển hình. Mỗi một ô tùy theo kiểu quẩn xã, thông thường đối với quần xã rừng hiện nay thường lấy kích thước 40x50 mét, 50x50 mét hoặc 60x40 mét, đổi với quần xã đồng cỏ thường lấy kích thước ô 10x10 mét.
Phương pháp xâu đựng bản đồ nuẩn xã Tên cơ sở mô tả các ô tiêu chuẩn, chúng ta sử dụng các bản đổ chuyên ngành khác như khí hậu, đất đai, địa hình và địa mạo để điều chỉnh ranh giới các kiểu quần xã sinh vật. Nghiên cứu đa dạng di truyền Dạng sống nói lên bản chất sinh thái của sinh vat. Mỗi hệ sinh thái là đo các loài trong mỗi tương quan với các nhân tố sinh thai của nơi sống đó tạo nên. Nó được thể hiện trên từng cá thế loài và các loài đó tập hợp nên những quần xã riêng biệt phản ảnh môi trường sống nơi đó.
Nghiên cứu đa dạng di truyền là nghiên cứu mang tính chất chuyên sâu, đòi hỏi nghiên cứu khoa học cơ bản và có sử dụng những trang thiết bị công nghệ hiện đại. Nghiên cứu đa dạng di truyền thường áp dụng các phương pháp nghiên cứu di truyền học, phân loại học và phương pháp Chương 1. Khải quát chung về đa dạng nh học 25 ~ Phân tích thể nhiễm sắc: chọn tế bào có bộ nhiễm sắc đẩy đủ và có cấu trúc rõ nhất, tiến hành chụp ảnh, vẽ hình và sắp xếp theo cặp. ~ Phân tích Izo-enzim: bằng phương pháp điện di, theo đó nguyên tắc của phương pháp này là xem xét sự có mặt của các alen trên các nhiễm sắc thể, túc là xem xét các nhân tố di truyển thông qua các sản phẩm của nó là protein.
Đây là phương pháp đánh giá nhanh vì một lúc có thể phân tích nhiều mẫu, thích hợp với việc phân loại 1. (ác phương pháp giáo dục bảo tồn da dang sinh học Phương pháp giáo dục là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình giáo dục. Khi đã xác định được mục đích, nội dung giáo dục thì phương pháp giáo dục đóng vai trò quyết định chất lượng trong quá trình giáo dục. Phương pháp dạy học Ở Việt Nam, trong chương trình phổ thông, nội dung đa dạng sinh học chưa phải là một bộ môn riêng mà được tích hợp trong các môn học.
Ngoài ra nội dung về bảo tổn đa dạng sinh học cũng được giảng dạy trong các khóa đào tạo, các buổi tập huấn. cho cộng đồng dân cư nói chung. Có nhiều cách để phân loại các phương pháp dạy học bảo tổn đa dạng sinh học nhưng ở đây người ta chia ra làm 4 nhóm chính: ~ Nhóm sử dụng thông tin~ ngôn ngữ; ~ Nhóm sử dụng phương tiện trực quan; ~ Nhóm các phương pháp thực hành; ~ Nhóm các phương pháp kiểm tra đánh giá. + Nhóm sử dụng thông tin ngôn ni là nhóm sử dụng lời nói và chữ viết để truyền đạt, tiếp nhận, chế biển và lưu trữ thông tin.
Gồm các phương pháp cụ thể sau: + Phương pháp diễn giải: Sử dụng cách thuyết trình để trình bày trọn vẹn một vấn để về môi trường, về ĐDSH và người nghe theo đôi để thông 26 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC + Phương pháp đôi thoại, tranh luận nà thảol Đối thoại được thực hiện bằng hệ thống các câu hỏi và câu trả lời. Hệ thống câu hỏi cẩn được sắp xếp theo thứ tự từ đễ đến khó, từ đơn giản đến phúc tạp để dẫn dắt người học đến mục tiêu nắm vững kiến thức. Tranh luận được thực hiện bằng cách nêu v: để và dùng trí tuệ tập. thể để chứng minh, phản bác và tìm ra lý lẽ cụ th Íp nhận, tìm ra nội dung chính xác.
Thảo luận được thực hiện bằng cách người giảng và người nghe cùng xem xét, phân tích một vấn để, tìm ra tiếng nói chung. pháp dùng sách va tài liệu có liên quan: Đây là hình thức truyền thông tin một chiểu đến người nhận thông qua việc phát tài liệu, sách vở, tờ rơi nhằm tác động đến quan điểm của họ và kêu gọi ho chấp nhận thực hiện một hành vi nào đó. + Nhóm sử dụng phương phấp trực quan + Phương pháp mình họa: Đây là phương pháp sử dụng phương tiện trục quan như vật thật, mô hình, sơ đổ, biểu đổ trong tranh ảnh, băng hình, băng âm để minh họa vể một hành động, một nội dung cẩn giáo duc. + Phương pháp biểu diễn thí nghiệm: Là phương pháp mà giáo viên biểu diễn thí nghiệm trên lớp hoặc khu bảo tàng để người học theo đối diễn biến các hiện tượng khoa học.
Phương pháp này giúp cho người học nắm vững nội dung học tập và hình thành cho họ ý thức tìm tòi các hiện tượng thiên nhiên, lòng yêu khoa học và thế giới quan khoa học. + Phuong phép quan sát: Là phương pháp hướng dẫn cho người học độc lập quan sát trong thiên nhiên. + Nhóm các phương pháp thực hành + Phương pháp luyện tập: Phương pháp này tổ chúc cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. Người dạy cần phải chuẩn bị hệ thống bài tập với nội dung và các loại hình đa dạng và phải có phương hướng giải quyết các tình huống xảy ra.
+ Phương pháp biểu diễn các lrò chơi: Là phương pháp khôi phục sự kiện hoặc biển cố của tự nhiên bằng trình diễn các tác phẩm nghệ thuật Chương 1. Khải quát chung về đa dạng nh học 27 các loại hình nghệ thuật để lồng ghép các nội dung giáo dục gây húng thú và kích thích người học tích cực tham gia các hoạt động học. + Nhóm các phương pháp kiểim tra, đánh giá + Phương pháp kiểm tra: Day là phương pháp thường xuyên trong quá trình học tập của người được giáo dục. Kiểm tra là một biện pháp thu thông tin ngược, thông tin này giúp cho người giảng đạy cũng như người học điểu chỉnh quá trình học đi đúng mục tiêu.
+ Phương pháp đánh giá: Đây là phương pháp xác định giá trị khách quan của kết quả học tập bằng cách so sánh nó với một chuẩn và gắn cho nó một điểm hoặc một lời nhận xét 1. Phương pháp giáo dục Ở đây để cập đến các phương pháp giáo dục theo nghĩa hẹp. Các nhóm phương pháp giáo dục được chia làm 3 nhóm: ~ Nhóm các phương pháp thuyết phục; ~ Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động; ~ Nhóm các phương pháp kích thích hành vi. + Nhóm các phương pháp thuyết phục + Phương pháp khuyên giải: gặp gỡ trực tiếp đổi tượng giáo dục để khuyên răn, giải thích những điều cẩn làm đúng theo chuẩn mực xã hội.
+ Phương pháp thảo luận: là phương pháp tác động khéo léo của nhà giáo dục đến đổi tượng giáo dục bằng con đường tổ chúc đổi thoại, tranh luận. + Phương pháp nêu gương: sự gương mẫu của những người xung. quanh, của nhà giáo dục. sẽ giúp cho người được giáo dục noi theo, + Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động + Phương pháp luyện tập: Là phương pháp đưa con người vào các hoạt động có mục đích, có kế hoạch trong một thời gian tương đối dài nhằm.
tạo cho họ thỏi quen hành vĩ. +Phương pháp đưa con người nào cuộc sống xã hội: Là phương pháp gắn cuộc sống của đổi tượng giáo duc vào cuộc sống.