Giáo Trình Công Trình Thu Nước - Máy Bơm - Trạm Bơm

Giáo trình công trình thu máy bơm trạm bơm ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Cao đẳng Xây dựng số 1

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

134
15
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CÔNG TRÌNH THU NƯỚC

1.1. Công trình thu nước ngầm

1.2. Phân loại công trình thu nước ngầm

1.3. Đường hầm ngang thu nước

1.4. Công trình thu nước ngầm khác

1.5. Công trình thu nước mặt

1.6. Công trình thu nước mặt ven bờ

1.7. Công trình thu nước xa bờ

1.8. Một số công trình thu nước mặt khác

3. CHƯƠNG 3: TRẠM BƠM

3.1. Phân loại trạm bơm cấp nước

3.2. Lưu lượng, cột áp của trạm bơm cấp 1 và cấp 2

3.3. Bố trí máy bơm trong trạm bơm

3.4. Bố trí ống hút, ống đẩy, đường ống nội bộ trạm máy bơm

3.5. Đặc điểm kết cấu trạm bơm cấp nước

3.6. Đặc điểm quản lý trạm bơm cấp nước

3.7. Trạm bơm thoát nước

3.8. Phân loại trạm bơm thoát nước

3.9. Lưu lượng, thể tích bể thu

3.10. Cột áp toàn phần của máy bơm

3.11. Bể thu và trang bị của nó

3.12. Bố trí máy bơm, ống hút, ống đẩy trong trạm bơm

3.13. Đặc điểm kết cấu trạm bơm thoát nước

3.14. Đặc điểm quản lý trạm bơm thoát nước

3.15. Thiết bị trong trạm bơm

3.16. Thiết bị nâng cơ điện

3.17. Thiết bị đo mực nước

3.18. Thiết bị đo lưu lượng

3.19. Một số catalog bơm điển hình

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Công Trình Thu Nước và Máy Bơm

Giáo trình "Công trình thu nước và máy bơm trạm bơm" cung cấp kiến thức cơ bản về các loại công trình thu nước, máy bơm và trạm bơm. Tài liệu này được biên soạn bởi các giảng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp nước và thoát nước. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị mà còn hướng dẫn cách lựa chọn và vận hành chúng một cách hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về các loại công trình thu nước, máy bơm và trạm bơm. Nội dung bao gồm quy trình thiết kế, vận hành và bảo trì các hệ thống này.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước, giúp họ nắm vững kiến thức chuyên ngành và ứng dụng vào thực tiễn.

II. Vấn đề và thách thức trong công trình thu nước

Công trình thu nước hiện nay đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm nguồn nước, biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số. Những vấn đề này đòi hỏi các kỹ sư phải có giải pháp hiệu quả để đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn cho sinh hoạt và sản xuất.

2.1. Ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến công trình

Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động công nghiệp và sinh hoạt gây ra, làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến nguồn nước

Biến đổi khí hậu dẫn đến sự thay đổi trong lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho các công trình thu nước.

III. Phương pháp thiết kế công trình thu nước hiệu quả

Thiết kế công trình thu nước cần dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và môi trường. Việc lựa chọn công nghệ và thiết bị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và bền vững cho hệ thống.

3.1. Quy trình thiết kế công trình thu nước

Quy trình thiết kế bao gồm khảo sát địa chất, lựa chọn công nghệ và tính toán lưu lượng nước cần thiết cho công trình.

3.2. Lựa chọn thiết bị bơm phù hợp

Việc lựa chọn máy bơm cần dựa trên các yếu tố như lưu lượng, cột áp và điều kiện làm việc của công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của máy bơm trong công trình

Máy bơm đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển nước từ nguồn đến nơi tiêu thụ. Các loại máy bơm khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng công trình.

4.1. Các loại máy bơm phổ biến trong công trình

Máy bơm ly tâm, máy bơm trục vít và máy bơm chìm là những loại máy bơm thường được sử dụng trong các công trình thu nước.

4.2. Quy trình vận hành và bảo trì máy bơm

Quy trình vận hành máy bơm cần tuân thủ các quy định kỹ thuật để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị.

V. Kết luận và tương lai của công trình thu nước

Công trình thu nước và máy bơm sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước sạch cho cộng đồng. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ giúp nâng cao hiệu quả và bền vững cho các hệ thống này.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trong công trình thu nước

Công nghệ mới như IoT và tự động hóa sẽ giúp cải thiện hiệu suất và quản lý nguồn nước hiệu quả hơn.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong lĩnh vực này

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định để phát triển bền vững các công trình thu nước trong tương lai.

10/07/2025
Giáo trình công trình thu máy bơm trạm bơm ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Nguồn nước Nước là nhu cầu tất yếu của mọi sinh vật. Hàng ngày trung bình mọi người cần từ 3-10 lít đáp ứng cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hằng ngày. Trong sinh hoạt nước cấp dùng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ăn uống, vệ sinh, hoạt động giải trí, hoạt động công cộng như cứu hỏa, phun nước, tưới đường…còn trong công nghiệp, nước cấp được dùng cho quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu… Hầu như mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất. Tùy thuộc vào mức độ phát triền công nghiệp và mức sinh hoạt cao thấp của mọi cộng đồng mà nhu cầu về nước cấp với số lượng và chất lượng khác nhau.

Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số nguồn nước càng ngày bị ô nhiễm và cạn kiệt. … Vì thế con người cần phải biết cách xử lý các nguồn nước cấp đề đáp ứng cả về chất lượng lẫn số lượng cho sinh hoạt hằng ngày và sản xuất công nghiệp. Nguồn nước sử dụng cho các trạm xử lý nước cấp. + Lựa chọn nguồn nước - Chọn nguồn nước phải căn cứ theo tài liệu khảo sát với thời gian tối thiểu là 5 năm, dựa trên các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt.

- Ưu tiên lựa chọn loại nguồn nước có chất lượng tốt, thuận lợi cho quá trình xử lý, giá thành xử lý nước nhỏ. - Khi trữ lượng của một nguồn nước không đủ thì được phép sử dụng nhiều nguồn nước cho một hệ thống cấp nước. - Nguồn nước được lựa chọn để khai thác phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước quản lý nguồn nước bao gồm:. + Nguồn nước mặt -Tồn tại trên mặt đất, bao gồm: 7 • Nước sông : chủ yếu cho cấp nước.

Giữa các mùa có sự chênh lệch nhau về mực nước, lưu lượng, SS, nhiệt độ. Hàm lượng muối nhỏ à rất thích hợp cho công nghiệp giấy, dệt, điện. SS cao và xử lý phức tạp. • Nước hồ đầm Lưu lượng khai thác phải phù hợp với quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước; không làm thay đổi các đặc trưng thủy văn hoặc dòng chảy.

- Nếu khai thác nước sông, suối thì vị trí khai thác phải nằm ở phía thượng lưu so với khu vực dùng nước. - Tài liệu thủy văn phải là tài liệu tích lũy nhiều năm (tối thiểu là 10 năm). - Chất lượng nước thô từ nguồn cung cấp phải đạt tiêu chuẩn nguồn nước loại A. - Nếu có nhiều loại nguồn nước mặt tương đương nhau, cần ưu tiên theo thứ tự: nước sông, nước hồ, nước suối hoặc tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật.

+ Nguồn nước ngầm - Phải có đầy đủ tài liệu địa chất, địa chất thủy văn của khu vực khoan giếng, của toàn bộ vùng bổ cập và nguồn bổ cập; tài liệu về các mục đích sử dụng khác khi cùng khai thác nước ngầm trong một tầng chứa nước. - Nếu có nhiều tầng chứa nước thì phải ưu tiên lựa chọn tầng chứa nước có áp, chất lượng tốt, chiều dày lớn, trữ lượng lớn. - Lưu lượng khai thác không được vượt quá trữ lượng cho phép. Sơ đồ hình thành nước ngầm 1.

Tầng ngậm nước không áp. Tầng ngậm nước có áp.Tầng ngậm nước có áp trung gian. Sông Theo vị trí tồn tại so với mặt đất nước ngầm được chia ra: 8 Nước ngầm mạch nông: nước không có áp, khoảng dao động mạch nước (2-4m) có thể dùng cho cấp nước. Nước ngầm ở độ sâu trung bình: thường là nước ngầm không có áp.

Chất lượng tốt. Nước ngâm mạch sâu: giữa các tầng cản, nước có áp, lưu lượng, chất lượng ổng định và được sử dụng rộng rãi. Theo áp lực: Nước ngầm không có áp : độ sâu cạn, ở trên mặt tự do thì áp suất như nhau. Nước ngầm có áp : giữa hai tầng cản nước, áp lực ở các vị trí khác nhau sẽ khác nhau.

* Ưu điểm -Nước ngầm là tài nguyên thường xuyên, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu như hạn hán. -Chất lượng nước tương đối ổn định, ít bị biến động theo mùa như nước mặt. -Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân cư thưa, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì nước ngầm có thể khai thác với nhiều công suất khác nhau. -Để khai thác nước ngầm có thể sử dụng các thiềt bị điện như bơm ly tâm, máy nén khí, bơm nhúng chìm hoặc các thiết bị không cần điện như các loại bơm tay.

Ngoài ra nước ngầm còn đươc khai thác tập trung tại các nhà máy nuớc ngầm, các xí nghiệp, hoặc khai thác phân tán tại các hộ dân cư. Đây là ưu điểm nổi bật của nước ngầm trong vấn đề cấp nước nông thôn. - Giá thành xử lý nước ngầm nhìn chung rẻ hơn so với nước mặt. * Nhược điểm - Một số nguồn nước ngầm ở tầng sâu được hình thành từ hàng trăm, hàng nghìn năm và ngày nay nhận được rất ít sự bổ cập từ nước mưa.

Và tầng nước này nói chung không thể tái tạo hoặc khả năng tái tạo rất hạn chế. Do vậy trong tương lai cần phải tìm nguồn nước khác thay thế khi các tầng nước này bị cạn kiệt. -Việc khai thác nước ngầm với qui mô và nhịp điệu quá cao cũng sẽ làm cho hàm lượng muối trong nước tăng lên từ đó dẫn đến việc tăng chi phí cho việc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng. - Khai thác nước ngầm với nhịp điệu cao sẽ làm cho mực nước ngầm hạ thấp xuống, một mặt làm cho quá trinh nhiễm mặn tăng lên, mặt khác làm cho nền đất bị võng xuống gây hư hại các công trình xây dựng-một trong các nguyên nhân gây hiện tượng lún sụt đất.

- Khai thác nước ngầm một cách bừa bãi cũng dễ dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm. Công trình thu nước ngầm 1. Phân loại công trình thu nước ngầm - Giếng khoan ( hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh) - Giếng khơi - Đường hầm thu nước - Công trình thu nước mạch lộ thiên - Công trình thu nước thấm 1. Phân loại giếng khoan.

Giếng khoan : Các loại giếng khoan : 10 a, Nước không có áp hoàn chỉnh. b, Nước không áp không hoàn chỉnh. c, Nước có áp hoàn chỉnh. d, Nước có áp không hoàn chỉnh.

Sơ đồ cấu tạo giếng khoan 1. Xác định kích thước ống lọc a. Ống lọc khoan lỗ • Ống gang, thép khoan lỗ • D= 10-25mm • Tỷ lệ S lọc = 25 -35% ống lọc 11 b. Ống cắt khe • Ống thép • Khe hình chữnhật • Dài = 20-200mm • Rộng 2,5 – 15mm Ống lọc loại quấn dây: Là ống khoan lỗ hoặc cắt khe 12 c.

Chọn kiểu ống lọc: Tuỳ thuộc vào cấu tạo của tầng chứa nước: • Nham thạch cứng, ổn định, không đất cát : không cần sử dụng ống lọc. • Nham thạch nữa cứng, không ổ định, đá dăm cỡ 10- 50mm 50% – Ông khoan lỗ :10-25 mm – Ông khe dọc, a x b =150 x 10 (hoặc 250 x 15) – Ông khung xương( các thanh sắt đan vào nhau) 200 x 12 mm • Sỏi, đá dăm: ống khoan lỗ hoặc dây quấn, ống dọc có gờ nổi hoặc theo cửa sổ. • Cát thô cỡ hạt : ống khoan lổ… d. Xác định kích thước ống lọc: - Lưu lượng giếng : Q = p.v • Chiều dài thực tế Ltt = L – 2 (0.5-1m) • v luôn ở trạng thái chảy tầng : v= K.I Trong đó: – K: hệ số thấm – I: Gradien áp lực I Quan hệ I và K : I= 60 K-2/3 Vậy v = 60.

√ – K lấy theo thực nghiệm phụ thuộc tầng chứa nước. 13 • Cát trung :10-25 • Cát thô :25-75 • Cát thô pha sỏi :50 – 100 • Sỏi pha cát thô :75-150 • Sỏi pha cát hạt lớn :100-200 • Cuội sỏi :200-300. Chèn sỏi ống lọc: - Bề dày lớp sỏi: 75 mm, yêu cầu : – K lớn – V chảy vào giếng nhỏ. – Bền với các hợp chất – Sỏi thạch anh.

- Khi chọn sỏi cần : – Xác định cỡ hạt tầng chứa, chọn 70% cỡ hạt giữ lại trên sàng. Lấy cỡ hạt nhân với: » 4 : mịn, đồng nhất. » 5 : thô, không đồng nhất. » 6: thô, không đồng nhất nhiều.

– Chọn ống lọc giữ lại được 90% sỏi chèn. Tổn thất mực nước qua ống lọc: Abramốp :. Trong đó: + Q: lưu lượng khai thác (m3/ngay) + S: độ hạ mực nước khi bơm (m) + a: hệ số phụ thuộc vào kích cỡ ống lọc. • a= 6-8 : ống khoan lỗ • a=15-20 : ống bọc lưới • a= 20-25 : ống bọc sỏi + w: diện tích xung quanh ống lọc + Quan hệ S và Q: • S = a Q + bQ2 • S = p Qm 14 • Q= a + b lgS a, b, p, m, a, b : xác định nhờ thực nghiệm mỗi lần bơm giếng.

Tính toán giếng khoan. Sơ đồ tính toán giếng khoan Các bước cơ bản trong thiết kế giếng khoan: - Dựa vào tài liệu khoan thăm dò, tài liệu địa chất thủy văn thu thập các thông tin cơ bản và thông tin yêu cầu - Chọn tầng chứa nước, độ sâu khai thác. - Chọn kiểu ống lọc - Từ lưu lượng yêu cầu sẽ xác định số lượng hay qui mô giếng. - Xác định thông số hạng mục trong thiết kế giếng khoan.

- Xác định lại khả năng cấp nước sau khi thi công xong. - Thiết kế phần cách ly và bảo vệ. Tính giếng khoan hoàn chỉnh: a1. Giếng khoan hoàn chỉnh thu nước không áp Trường hợp chuyển động ổn định Q=1,36xKxSx(2H-S)/lgR/r Q: Lưu lượng khai thác của giếng ( m3/ngày) K: Hệ số thẩm của tầng chứa ( m/ngày) 15 S: Độ hạ mực nước trong giếng hoàn chỉnh (m) H: Độ sâu mực nước tĩnh đến đáy cách thủy của tầng chứa nước khi bơm (m) R: Bán kính ảnh hưởng xác định bằng khoảng cách từ tâm giếng tới rìa mặt ảnh hưởng (m) r: Bán kính ống lọc (m) a2.

Giếng khoan hoàn chỉnh thu nước ngầm có áp: Q=2,73xKxmxS/lgR/r Q: Lưu lượng khai thác của giếng (m3/ngày) K: Hệ số thấm của tầng chứa nước (m/ngày) m: Chiều dày tầng chứa nước (m) S=H-h: Độ hạ mực nước trong giếng khi bơm (m) H: Độ sâu mực nước tĩnh tính đến đáy của tầng chứa (m) h: Độ sâu mực nước động trong giếng (m) R: Bán kính ảnh hưởng xác định bằng khoảng cách từ tâm giếng tới rìa mặt ảnh hưởng (m) r: Bán kính ống lọc (m) b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Công Trình Thu Nước và Máy Bơm Trạm Bơm cung cấp một cái nhìn tổng quan về thiết kế và vận hành các hệ thống thu nước và máy bơm trong các trạm bơm. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về nguyên lý hoạt động của các thiết bị bơm mà còn hướng dẫn cách tính toán và thiết kế các công trình thu nước hiệu quả. Những kiến thức này rất hữu ích cho sinh viên ngành cấp thoát nước cũng như các kỹ sư đang làm việc trong lĩnh vực này, giúp họ nâng cao kỹ năng và áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình công trình thu trạm bơm cấp thoát nước ngành cấp thoát nước trình độ cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế trạm bơm cấp thoát nước, giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về các khía cạnh kỹ thuật và ứng dụng trong ngành. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực công trình thu nước và máy bơm.