Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công tác xã hội với phòng chống bạo lực gia đình (Mã môn học: 61032044) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum ban hành vào tháng 12 năm 2021, do tập thể tác giả gồm Lê Thị Hoan (Chủ biên) và Nguyễn Thị Nhâm biên soạn. Tài liệu được thiết kế làm giáo trình giảng dạy và học tập chính thức cho ngành đào tạo Công tác xã hội ở trình độ Cao đẳng. Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là học phần chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành khối kiến thức cơ sở và một số môn chuyên ngành (thuộc Học kỳ 1, Năm thứ 3). Tổng thời lượng của học phần là 45 giờ, trong đó phân bổ gồm 13 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu học tập của giáo trình được cấu trúc thành ba nhóm chuẩn đầu ra rõ ràng:

  • Kiến thức: Trang bị hệ thống lý thuyết về bạo lực gia đình; mô tả chu kỳ bạo lực; phân tích đặc điểm tâm lý của các đối tượng liên quan; hệ thống hóa các nguyên tắc, kỹ năng, quy trình hỗ trợ nạn nhân và can thiệp đối với người có hành vi bạo lực; nắm vững khung pháp lý và các biện pháp phòng ngừa tại cộng đồng.
  • Kỹ năng: Hình thành năng lực tiếp cận thực tế, thực hiện quy trình tư vấn 5 bước cho người bị bạo lực, xây dựng kế hoạch an toàn, áp dụng kỹ năng làm việc với người gây bạo lực, kết nối mạng lưới đa ngành tại địa phương và điều hành mô hình sinh hoạt câu lạc bộ.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội, tuân thủ nguyên tắc bảo mật, cam kết bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em, đồng thời phát triển tác phong làm việc khoa học độc lập và theo nhóm.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 4 chương nội dung kết hợp giữa lý thuyết và hướng dẫn thực hành chi tiết. Mỗi chương được chuẩn hóa theo kết cấu: Giới thiệu, Mục tiêu, Nội dung lý thuyết chính, Câu hỏi ôn tập, Hướng dẫn nội dung thực hành và Tiêu chí đánh giá kết quả học tập. Điểm đặc sắc của tài liệu là định hướng ứng dụng thực địa cao, tích hợp các sơ đồ xử lý vi phạm pháp luật và hệ thống bài tập tình huống gắn liền với địa bàn cụ thể tại địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình triển khai hệ thống kiến thức qua 4 chương theo mạch logic từ nhận diện lý thuyết, quy trình can thiệp đối tượng cụ thể, đến các giải pháp phòng ngừa diện rộng tại cộng đồng:

  • Chương 1: Khái quát chung về bạo lực gia đình: Khái niệm gia đình và các loại hình gia đình (gia đình hạt nhân hai thế hệ, gia đình ba thế hệ truyền thống, gia đình mở rộng). Định nghĩa bạo lực gia đình gồm 4 đặc trưng cốt lõi: hành vi giữa các thành viên có quan hệ gia đình; mục đích nhằm khống chế, kiểm soát; sự mất cân bằng quyền lực; và việc nạn nhân phải chịu đựng tổn thương. Phân loại 4 dạng bạo lực gồm bạo lực thể xác, bạo lực tinh thần, bạo lực tình dục và bạo lực kinh tế. Phân tích thực trạng các mối quan hệ bạo lực (giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái, các thành viên khác); phân loại hệ thống nguyên nhân (nhận thức bất bình đẳng giới, tư tưởng phong kiến gia trưởng, yếu tố kinh tế, văn hóa, luật pháp) và hậu quả đối với từng nhóm đối tượng. Trình bày mô hình Chu kỳ bạo lực (giai đoạn ngắt quãng, giai đoạn êm đẹp, giai đoạn tích tụ căng thẳng và giai đoạn bùng phát xung đột). Giới thiệu khung pháp lý Việt Nam (Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007, Nghị định 110/2009/NĐ-CP) và sơ đồ luân chuyển xử lý hành vi bạo lực từ biện pháp cộng đồng, hòa giải, xử phạt hành chính đến xử lý hình sự.
  • Chương 2: Quy trình hỗ trợ người bị bạo lực: Phân tích đặc điểm tâm lý nạn nhân (lo sợ an toàn, lệ thuộc tình cảm/kinh tế, bao biện cho người gây bạo lực, tự đổ lỗi, xấu hổ, bị cô lập). Xác lập 5 nguyên tắc làm việc: Tin tưởng; Tôn trọng quyền tự quyết; Đảm bảo an toàn tính mạng; Bảo mật thông tin nghiêm ngặt; Không đưa ra lời hứa thiếu cơ sở. Cung cấp kỹ năng nhận diện dấu hiệu thể chất/tinh thần; phương pháp tiếp cận trực tiếp và gián tiếp; quy trình tư vấn 5 bước chuyên sâu. Quy định quy trình hỗ trợ 4 bước theo luật định với sự tham gia của mạng lưới liên ngành (Chủ tịch UBND, Công an xã, Cán bộ tư pháp, Trưởng thôn, Hội Phụ nữ, Y tế). Đưa ra bài tập tình huống thực tế tại xã Đăk La, huyện Đăk Hà và hướng dẫn thiết lập mô hình Câu lạc bộ hỗ trợ nạn nhân theo chu trình sáng tạo 5 bước (12 buổi sinh hoạt).
  • Chương 3: Quy trình can thiệp và hỗ trợ người gây bạo lực: Nhận diện 7 đặc điểm tâm lý điển hình của người có hành vi bạo lực: Không chịu trách nhiệm; Từ chối và giảm thiểu hành vi; Dùng bực bội để kiểm soát; Thể hiện quyền lực áp đặt; Tính chiếm hữu cao; Sự chia cắt tâm lý và hành vi; Đóng vai nạn nhân. Đưa ra 6 nguyên tắc can thiệp: Đặt yêu cầu bảo vệ an toàn của phụ nữ và trẻ em lên hàng đầu (chỉ làm việc với một bên tại một thời điểm); Thái độ nghiêm khắc; Không xoa dịu hay làm nhẹ vấn đề; Không đồng nhất bạo lực với việc nghiện rượu hoặc ma túy; Thận trọng khi khuyên kiềm chế giận dữ; Giữ thái độ tôn trọng nhân phẩm đối tượng. Mô tả quy trình can thiệp 4 bước và kỹ năng xử lý các phản ứng chối bỏ.
  • Chương 4: Phòng ngừa bạo lực gia đình: Tổng hợp phương thức truyền thông giáo dục, kỹ thuật lập kế hoạch truyền thông tại cơ sở, phương pháp huy động nguồn lực địa phương và chiến lược tăng cường sự tham gia của nam giới trong phòng chống bạo lực gia đình.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên các nền tảng lý thuyết và cơ sở pháp lý bao gồm:

  • Lý thuyết bất bình đẳng giới và chế độ gia trưởng: Xác định gốc rễ sâu xa của bạo lực gia đình xuất phát từ sự bất bình đẳng quyền lực, định kiến giới và tư tưởng "trọng nam khinh nữ".
  • Lý thuyết Chu kỳ bạo lực (Cycle of Violence): Cung cấp công cụ giải thích tính chất lặp lại và mức độ leo thang của các vụ việc bạo lực, làm rõ luận điểm người bị bạo lực hoàn toàn không có lỗi và trách nhiệm trực tiếp thuộc về người có hành vi bạo lực.
  • Hệ thống nguyên tắc đạo đức nghề Công tác xã hội: Bao gồm tính bảo mật thông tin thân chủ, tôn trọng quyền tự quyết, không phán xét, thúc đẩy năng lực tự thân và bình đẳng xã hội.
  • Khung pháp lý Việt Nam: Dựa trên các quy định của Hiến pháp, Luật Bình đẳng giới (2006, sửa đổi bổ sung 2013), Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, cùng hệ thống chế tài tại Nghị định số 110/2009/NĐ-CP.

Kỹ năng phát triển

Chương trình đào tạo hướng tới ba nhóm năng lực kỹ năng chuyên môn:

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện các tổn thương thể chất và dấu hiệu sang chấn tinh thần; vận dụng kỹ thuật tiếp cận trực tiếp tại gia đình hoặc gián tiếp qua người có uy tín (trưởng thôn, họ hàng); thực hiện quy trình tư vấn cá nhân qua 5 bước; làm chủ kỹ thuật đặt câu hỏi (câu hỏi mở, câu hỏi dẫn dắt; hạn chế câu hỏi "tại sao" mang tính chất vấn), kỹ năng lắng nghe chủ động, phản hồi, quan sát phi ngôn ngữ và cung cấp thông tin pháp lý - xã hội.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Sử dụng công cụ đánh giá rủi ro an toàn cho phụ nữ và trẻ em; bóc tách các cơ chế phòng vệ tâm lý (chối bỏ, giảm thiểu, đổ lỗi hoàn cảnh) của người gây bạo lực; phân tích chuỗi nguyên nhân xã hội học và xác định thẩm quyền xử lý theo sơ đồ pháp lý.
  • Kỹ năng thực hành ứng dụng (Practical competencies): Xây dựng kế hoạch an toàn cá nhân cho thân chủ; vận hành quy trình phối hợp liên ngành tại cấp xã/phường (chính quyền, công an, y tế, đoàn thể); điều hành sinh hoạt nhóm/câu lạc bộ 15-20 thành viên theo chu trình sáng tạo 5 bước (Chuẩn bị, Khơi nguồn, Tổ chức, Chia sẻ, Tái hiện làm mới); xây dựng tiểu phẩm và tài liệu truyền thông giáo dục tại địa bàn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm lấy người học làm trung tâm, nhấn mạnh vào việc chuyển giao kỹ năng hành nghề thông qua tỷ trọng thực hành lớn (chiếm 66,7% tổng thời lượng môn học).

  • Phương pháp giảng dạy và nghiên cứu tình huống (Case studies): Giảng viên đóng vai trò điều phối, định hướng phân tích các tình huống thực tế. Tiêu biểu là tình huống can thiệp vụ việc của chị Lý Thị Nghi và anh Đào Văn Tuyến tại xã Đăk La, huyện Đăk Hà. Thông qua bài tập này, sinh viên được hướng dẫn giải bài toán can thiệp theo 4 bước thực tế:
    • Bước 1: Tiếp nhận tin báo từ hàng xóm (chị Dung) và điều phối mạng lưới thôn/xã.
    • Bước 2: Kích hoạt nhóm can thiệp giải cứu nạn nhân bị xích, sơ cứu y tế, lập biên bản ghi nhận hành vi, khám nghiệm và thu giữ vật chứng (dây xích, gậy gỗ).
    • Bước 3: Bố trí nơi tạm lánh an toàn, thăm hỏi động viên, tư vấn pháp lý và kích hoạt lệnh cấm tiếp xúc.
    • Bước 4: Hỗ trợ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu, trợ giúp nạn nhân viết đơn gửi Chủ tịch UBND xã và thu thập tài liệu phục vụ xử lý vi phạm.
  • Thực hành đóng vai và thảo luận nhóm (Role-playing & Group work): Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ (không quá 6 người/nhóm), ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm PowerPoint) để trình bày đề án, xây dựng các tiểu phẩm mô phỏng tình huống bạo lực thể xác, tinh thần, kinh tế và thực hành kỹ năng tư vấn trực tiếp.
  • Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá kết hợp giữa quá trình thực hành trên lớp (tinh thần làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, mức độ hoàn thành bài tập đóng vai) và 01 bài kiểm tra viết kết thúc môn gồm 1 đến 2 câu hỏi tích hợp lý thuyết và xử lý tình huống nghiệp vụ.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên được yêu cầu tự nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, tra cứu văn bản pháp luật hiện hành, tự xây dựng kế hoạch an toàn mẫu và rèn luyện kỹ năng quan sát các vấn đề xã hội tại địa phương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính kế thừa học thuật và pháp lý chuẩn xác: Giáo trình kế thừa và phát triển từ tài liệu chuyên khảo Công tác xã hội với phòng chống bạo lực gia đình của tác giả Nguyễn Vân Anh (Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Khoa học về Giới - Phụ nữ - CSAGA, TP.HCM, 2012), kết hợp chặt chẽ với các quy định của Luật Bình đẳng giới (2013) và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
  • Địa phương hóa ngữ cảnh thực hành: Các tình huống nghiên cứu và bài tập phân tích được thiết kế dựa trên địa bàn thực tế tại tỉnh Kon Tum (như vụ việc tại xã Đăk La, huyện Đăk Hà), giúp sinh viên nắm bắt được các đặc điểm văn hóa, tâm lý và điều kiện xã hội đặc thù của khu vực miền núi, Tây Nguyên khi tiếp cận thân chủ.
  • Tiếp cận song song hai chủ thể trong can thiệp bạo lực: Khác với các tài liệu chỉ tập trung vào việc bảo vệ nạn nhân, giáo trình dành riêng Chương 3 để chuẩn hóa phương pháp can thiệp đối với người gây bạo lực. Giáo trình xác lập rõ nguyên tắc: không đồng nhất bạo lực với trạng thái say rượu hay nghiện ma túy; không khuyên can một cách thỏa hiệp, xuê xoa; yêu cầu người gây bạo lực phải nhận thức và chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi của mình.
  • Hệ thống hóa quy trình xử lý liên ngành: Giáo trình trực quan hóa quy trình xử lý vi phạm bằng Sơ đồ phân luồng hành vi bạo lực gia đình, phân định rõ ranh giới thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý giữa các cơ quan:

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba theo học ngành Công tác xã hội trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tương đương.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành gồm: Nhập môn Công tác xã hội, Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương, Công tác xã hội cá nhân và nhóm, cùng các nguyên lý pháp luật đại cương.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế kế hoạch dạy học 45 giờ, xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra và tổ chức các buổi thực hành kỹ năng trên lớp.
  • Cán bộ thực địa và tài liệu tham khảo nghiệp vụ: Tài liệu phục vụ hoạt động tra cứu chuyên môn cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch, Công an cấp xã, cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong quá trình triển khai quy trình hỗ trợ nạn nhân và xử lý vi phạm bạo lực gia đình tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập chính thức cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Công tác xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và cán bộ làm công tác phòng chống bạo lực gia đình tại cơ sở.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?

Sinh viên cần nắm vững các kiến thức cơ bản về tâm lý học hành vi, xã hội học gia đình, phương pháp công tác xã hội cá nhân - nhóm và hiểu biết nền tảng về hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Bình đẳng giới).

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt về mặt cấu trúc so với các tài liệu lý thuyết thuần túy?

Giáo trình dành 30/45 giờ cho thực hành, tích hợp hệ thống tình huống thực tế tại địa phương (xã Đăk La, huyện Đăk Hà), chuẩn hóa quy trình tư vấn 5 bước, xây dựng mô hình Câu lạc bộ 12 buổi và phân tích chuyên sâu kỹ thuật làm việc với người gây bạo lực.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp đọc hiểu hệ thống khái niệm, phân tích kỹ các bước trong quy trình can thiệp, tự thực hành vẽ sơ đồ luân chuyển xử lý theo Nghị định 110/2009/NĐ-CP và luyện tập giải quyết bài tập tình huống theo các bước đóng vai nhóm.

5. Những tài liệu tham khảo chính được sử dụng để xây dựng giáo trình gồm những gì?

Tài liệu được xây dựng dựa trên giáo trình của tác giả Nguyễn Vân Anh (CSAGA, 2012), Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, Luật Bình đẳng giới (NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2013) cùng các nghị định hướng dẫn thi hành pháp luật.


Kết luận

Giáo trình Công tác xã hội với phòng chống bạo lực gia đình của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum xác lập một khung năng lực hoàn chỉnh cho nhân viên xã hội trình độ cao đẳng, kết hợp chặt chẽ giữa căn cứ pháp lý, cơ sở tâm lý học và kỹ năng can thiệp thực địa.

Lộ trình tiếp cận học phần được phân bổ khoa học qua 4 giai đoạn:

  1. Tiếp thu lý luận tổng quan, nhận diện 4 dạng bạo lực và nắm vững khung pháp lý xử lý vi phạm (Chương 1).
  2. Rèn luyện 5 nguyên tắc đạo đức và làm chủ quy trình 5 bước tư vấn, hỗ trợ nạn nhân (Chương 2).
  3. Nắm vững phương pháp đánh giá rủi ro và quy trình can thiệp đối với người gây bạo lực (Chương 3).
  4. Thiết kế kế hoạch truyền thông, huy động nguồn lực và thúc đẩy sự tham gia của nam giới trong phòng ngừa bạo lực tại cộng đồng (Chương 4).

Tài liệu là công cụ học tập và tra cứu nghiệp vụ chuẩn mực, đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo thực hành ngành Công tác xã hội hiện nay.