ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Công nghệ mạng không dây NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH Trình độ cao đẳng (Ban hành theo Quyết định số:70/QĐ-CĐN ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả : Lê Thị Ngọc Trâm Năm ban hành: 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Có thể nói thập kỷ vừa qua chính là thập kỷ của CNTT, với sự bùng nổ mạnh mẽ của ngành CNTT. Ngày nay, khái niệm về mạng không dây không còn là một khái niệm còn xa lạ với bất kỳ đối tượng nào trong xã hội nữa mà nó đã trở thành một công cụ gần như không thể thiếu của tất cả các ngành nghề, công việc.
Song song với sự phát triển đó thì hệ thống mạng cũng không được nâng cấp và cải tiến một trong những đột biến chính là việc đưa hệ thống mạng không dây vào sử dụng và ngày càng phổ biến trong các doanh nghiệp và cá nhân. Chính vì sự tiện lợi của nó mà mạng không dây đang dần thay thế một số hệ thống mạng đi dây hiện tại. Mạng không dây nói chung và mạng WLAN nói riêng đều bộc lộ nhiều ưu điểm cũng như sự hạn chế. Ưu điểm lớn nhất của mạng WLAN đó là tính linh hoạt, di động.
Nó tạo ra sự thoải mái trong việc truyền tải qua các thiết bị hỗ trợ không có sự ràng buộc chặt chẽ về khoảng cách và không gian như mạng có dây thông thường. Đồng thời giá thiết bị ngày càng rẻ, chất lượng đường truyền ngày càng nâng cao và việc lắp đặt, nâng cao mạng không dây ngày càng trở nên dễ dàng. Chính những điều này đã làm góp phần làm cho mạng không dây ngày càng trở nên phổ biến. Trong xu thế phát triển môi trường làm việc tương tác, năng động, các tổ chức doanh nghiệp có xu hướng chuyển đổi sang trạng thái di động, việc này vừa làm tăng năng suất, hiệu quả làm việc của nhân viên và còn làm giảm diện tích văn phòng, tiết kiệm được thời gian, công sức lắp đặt các điểm.
Với WLAN người dùng có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu của công ty, cơ quan của mình tại văn phòng hay bên ngoài và có thể duy trì liên tục các kết nối internet. Ngoài ra, mạng WLAN đã thể hiện rõ tính ưu việt về khả năng mở rộng và quản lý do đặc tính dễ bổ sung các điểm truy cập mà không mất thêm chi phí đi dây so với hệ thống mạng LAN truyền thống. Tuy nhiên, mạng WLAN cũng bộc lộ điểm hạn chế đó là việc bảo mật rất khó khăn vì việc truyền tin đó chính là việc truyền tín hiệu sóng radio nên bất kỳ ai nằm trong phạm vi phủ sóng với thiết bị cũng có thể bắt và xử lý các gói tin. Ngoài ra, mạng WLAN không có phạm vi ranh giới rõ ràng cho nên rất khó quản lý.
Nội dung cuốn sách được dùng để giảng dạy bậc cao đẳng và trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin. Giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản nhất về mạng không dây. Do thời gian còn hạn chế, tài liệu chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp và xây dựng của bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn! An Giang, ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Lê Thị Ngọc Trâm 2. Phản biện: Huỳnh Thị Mỹ Ngọc 3. Phản biện: Ngô Thị Tím 1 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU.
1 BÀI 1: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ KHÔNG DÂY. ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG. PHÂN LOẠI CÁC MẠNG KHÔNG DÂY WLAN, WMAN, WWAN. Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây.
Sơ nét về một số mạng không dây. Xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai. 7 BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN. ĐỊNH NGHĨA, PHẠM VI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG.
Định nghĩa, phạm vi, ứng dụng và nguyên lý họat động WLAN. Ưu, khuyết điểm của WLAN. CÁC THÀNH PHẦN TRONGWLAN. CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MẠNG WLAN.
Nguồn gốc ra đời của IEEE 802. Các chuẩn khác của IEEE 802. 17 BÀI 3: THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY AD HOC, INFRASTRUCTURE. THIẾT LẬP MỘT MẠNG AD - HOC (PEER TO PEER).
Định nghĩa, ứng dụng. THÊM BỘ ĐỊNH TUYẾN ACCESS POINT (AP). Định nghĩa, ứng dụng. Các thiết bị sử dụng trong mạng không dây.
63 BÀI 4: CẤU HÌNH WEP, WPA. WEP, WPA LÀ GÌ ?. Ưu, nhược điểm của WEP, WPA. THIẾT LẬP WEP, WPA TRÊN WLAN.
Thiết lập WEP trên WLAN. Thiết lập WPA trên WLAN. CÁC CHÍNH SÁCH BẢO MẬT CHO WLAN. Các hình thức tấn công phổ biến trong WLAN.
Các kiểu Chứng thực. Quá trình mã hoá WEP. 82 BAI 5: KẾT HỢP GIỮA MẠNG KHÔNG DÂY VA HỮU TUYẾN. MỞ RỘNG CÁC MẠNG KHÔNG DÂY.
Mở rộng mạng không dây với tính năng Bridge. Mở rộng mạng không dây với tính năng Repeater. TẠO CẦU NỐI KHÔNG DÂY. Cài đặt cơ bản cho Access Point ở chế độ Bridge.
Cấu hình Access Point ở chế độ Bridge. 100 CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 108 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun: CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY Mã mô đun: MĐ 14 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong môn học, mô đun Mạng máy tính; Thiết kế mạng Lan.
- Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc. - Ý nghĩa và vai trò của môn học/môđun: Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về Kiến thức: Trình bày được xu hướng sử dụng công nghệ mạng không dây trong thời đại mới. - Về kỹ năng: + Thiết kế, xây dựng được các loại mô hình mạng không dây dạng ad hoc và Infrastructure. + Lắp đặt và cấu hình cho các thiết bị mạng không dây.
+ Quản lý người dùng, nhóm người dùng và sử dụng được các tài nguyên chia sẻ trên mạng không dây. + Lựa chọn các giải pháp và kỹ thuật sử dụng để bảo mật cho mạng không dây. + Thực hiện mở rộng hệ thống mạng không dây. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cẩn thận, thao tác nhanh chuẩn xác, tự giác trong học tập.
Nội dung của môn học/môđun: Được thể hiện qua các bài sau: - Bài 1: Tìm hiểu công nghệ không dây. - Bài 2: Tổng quan mạng WLAN. - Bài 3: Thiết kế, xây dựng mạng không dây ad hoc, infrastructure. - Bài 4: Cấu hình WEP, WPA.
- Bài 5: Kết hợp giữa mạng không dây và hữu tuyến. 4 BÀI 1: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ KHÔNG DÂY Giới thiệu Qua bài này trình bày được khái niệm về mạng không dây, phân loại được các kiểu mạng không dây và xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm mạng không dây. - Phân loại các kiểu mạng không dây PAN, WLAN, WMAN, WWAN.
- Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung chính: I. ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG Mạng máy tính từ lâu đã trở thành một thành phần không thể thiếu đối với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, từ các hệ thống mạng cục bộ dùng để chia sẻ tài nguyên trong đơn vị cho đến hệ thống mạng toàn cầu như Internet.
Các hệ thống mạng hữu tuyến và vô tuyến đang ngày càng phát triển và phát huy vai trò của mình. Mặc dù mạng không dây đã xuất hiện từ nhiều thập niên nhưng cho đến những năm gần đây, với sự bùng nổ các thiết bị di động thì nhu cầu nghiên cứu và phát triển các hệ thống mạng không dây ngày càng trở nên cấp thiết. Nhiều công nghệ, phần cứng, các giao thức, chuẩn lần lượt ra đời và đang được tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Mạng không dây có tính linh hoạt cao, hỗ trợ các thiết bị di động nên không bị ràng buộc cố định về phân bố địa lý như trong mạng hữu tuyến.
Ngoài ra, ta còn có thể dễ dàng bổ sung hay thay thế các thiết bị tham gia mạng mà không cần phải cấu hình lại toàn bộ topology của mạng. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của mạng không dây là tốc độ truyền chưa cao so với mạng hữu tuyến. Bên cạnh đó, khả năng bị nhiễu và mất gói tin cũng là vấn đề rất đáng quan tâm. Hiện nay, những hạn chế trên đang dần được khắc phục.
Những nghiên cứu về mạng không dây hiện đang thu hút các viện nghiên cứu cũng như các doanh nghiệp trên thế giới. Với sự đầu tư đó, hiệu quả và chất lượng của hệ thống mạng không dây sẽ ngày càng được nâng cao, hứa hẹn những bước phát triển trong tương lai. PHÂN LOẠI CÁC MẠNG KHÔNG DÂY WLAN, WMAN, WWAN Đối với hệ thống mạng không dây, chúng ta cũng có sự phân loại theo quy mô và phạm vi triển khai tương tự như hệ thống mạng hữu tuyến: WPAN (Wireless Personal Area Network), WLAN (Wireless Local Area Network), WMAN (Wireless Metropolitan Area Network), WWAN (Wireless Wide Area Network). Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây Trong các hệ thống mạng hữu tuyến, dữ liệu được truyền từ thiết bị này sang thiết bị khác thông qua các dây cáp hoặc thiết bị trung gian.
Còn đối với mạng không dây, các thiết bị truyền và nhận thông tin thông qua sóng điện từ: Sóng radio hoặc tín hiệu hồng ngoại. Trong WLAN và WWAN thì sóng radio được sử dụng rộng rãi hơn. 5 Tín hiệu được truyền trong không khí trong một khu vực gọi là vùng phủ sóng. Thiết bị nhận chỉ cần nằm trong vùng phủ sóng của thiết bị phát thì sẽ nhận được tín hiệu.
Sơ nét về một số mạng không dây a. WPAN * Giới thiệu Bluetooth là một công nghệ không dây cho phép các thiết bị điện, điện tử giao tiếp với nhau bằng sóng radio qua băng tần chung ISM (Industrial, Scientific, Medical) 2. Năm 1994 hãng Ericsson đề xuất việc nghiên cứu và phát triển giao diện vô tuyến công suất nhỏ, chi phí thấp, sử dụng sóng vô tuyến để kết nối không dây giữa các thiết bị di động với nhau và các thiết bị điện tử khác, tổ chức SIG (Special Interest Group) đã chính thức giới thiệu phiên bản 1.