Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa Nghề Trồng Trọt Và Bảo Vệ Thực Vật Trung Cấp

Giáo trình côn trùng chuyên khoa cung cấp kiến thức cần thiết cho nghề trồng trọt và bảo vệ thực vật trung cấp, hỗ trợ học viên phát triển kỹ năng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

180
10
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CÔN TRÙNG HẠI CÂY LƯƠNG THỰC

1.1. Đặc điểm hình thái và cách gây hại

1.2. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây lúa

1.3. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây bắp

1.4. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên khoai lang

1.5. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên khoai môn

1.6. Biện pháp quản lý côn trùng hại trên cây lương thực

1.7. IPM trên cây lúa

1.8. IPM trên cây bắp

1.9. Biện pháp quản lý sâu hại trên cây khoai lang

1.10. Mục đích - yêu cầu

1.11. Phúc trình

2. CÔN TRÙNG HẠI CÂY ĂN TRÁI

2.1. Đặc điểm hình thái và cách gây hại

2.2. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây có múi

2.3. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây xoài

2.4. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây nhãn

2.5. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây mít

2.6. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho cây ăn trái

2.7. Mục đích - yêu cầu

2.8. Phúc trình

3. CÔN TRÙNG HẠI CÂY RAU MÀU

3.1. Đặc điểm hình thái và cách gây hại

3.2. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây họ đậu

3.3. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây họ thập tự

3.4. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây họ bầu bí dưa

3.5. Biện pháp quản lý côn trùng hại trên cây rau màu

3.6. Biện pháp canh tác

3.7. Biện pháp vật lý

3.8. Biện pháp sinh học

3.9. Biện pháp hóa học

3.10. Mục đích - yêu cầu

3.11. Phúc trình

4. CÔN TRÙNG HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP

4.1. Đặc điểm hình thái và cách gây hại

4.2. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây mía

4.3. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây dừa

4.4. Biện pháp quản lý côn trùng hại trên cây công nghiệp

4.5. Mục đích - yêu cầu

4.6. Phúc trình

5. CÔN TRÙNG HẠI CÂY HOA KIỂNG

5.1. Đặc điểm hình thái và cách gây hại

5.2. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây hoa hồng

5.3. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây hoa cúc

5.4. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây hoa mai

5.5. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây hoa lan

5.6. Biện pháp quản lý côn trùng hại trên cây hoa kiểng

5.7. Mục đích - yêu cầu

5.8. Phúc trình

6. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÔN TRÙNG HẠI NGOÀI ĐỒNG

6.1. Phương pháp điều tra

6.2. Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

6.3. Thực hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa

Giáo trình Côn trùng chuyên khoa là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật. Tài liệu này cung cấp kiến thức về các loài côn trùng gây hại phổ biến trên cây trồng, đặc biệt là tại tỉnh Đồng Tháp. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nhận diện các loài côn trùng mà còn trang bị cho họ các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp kiến thức về các loài côn trùng hại cây trồng, giúp sinh viên có khả năng xác định và quản lý các loài gây hại này.

1.2. Đối Tượng Học Tập Trong Giáo Trình

Giáo trình tập trung vào các loài côn trùng hại trên cây lương thực, cây ăn trái, rau màu, cây công nghiệp và cây hoa kiểng, từ đó giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết.

II. Vấn Đề Côn Trùng Gây Hại Trong Nông Nghiệp

Côn trùng gây hại là một trong những thách thức lớn nhất trong nông nghiệp hiện nay. Chúng không chỉ làm giảm năng suất cây trồng mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Việc nhận diện và quản lý hiệu quả các loài côn trùng này là rất cần thiết.

2.1. Tác Động Của Côn Trùng Đến Năng Suất Cây Trồng

Côn trùng gây hại có thể làm giảm năng suất cây trồng từ 20% đến 50%, tùy thuộc vào mức độ nhiễm bệnh và loại cây trồng.

2.2. Các Loại Côn Trùng Gây Hại Phổ Biến

Một số loài côn trùng gây hại phổ biến bao gồm rầy nâu, sâu cuốn lá và sâu đục thân, mỗi loài có những đặc điểm sinh học và cách gây hại riêng.

III. Phương Pháp Quản Lý Côn Trùng Hại Hiệu Quả

Quản lý côn trùng hại là một phần quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng. Các phương pháp quản lý bao gồm biện pháp sinh học, hóa học và canh tác. Việc áp dụng các phương pháp này một cách hợp lý sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do côn trùng gây ra.

3.1. Biện Pháp Sinh Học Trong Quản Lý Côn Trùng

Biện pháp sinh học bao gồm việc sử dụng thiên địch như bọ rùa, ong ký sinh để kiểm soát mật số côn trùng gây hại.

3.2. Biện Pháp Hóa Học Và An Toàn Thực Phẩm

Sử dụng thuốc trừ sâu cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.

3.3. Kỹ Thuật Canh Tác Để Giảm Thiệt Hại

Kỹ thuật canh tác như luân canh, chọn giống kháng bệnh có thể giúp giảm thiểu sự phát triển của côn trùng gây hại.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa

Giáo trình Côn trùng chuyên khoa không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế để quản lý côn trùng hiệu quả hơn.

4.1. Thực Hành Điều Tra Côn Trùng Hại

Sinh viên sẽ được thực hành điều tra mật số côn trùng hại trên đồng ruộng, từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừ phù hợp.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Biện Pháp Quản Lý

Việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý côn trùng sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về tình hình sâu hại và cách xử lý.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa

Giáo trình Côn trùng chuyên khoa sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực nông nghiệp. Việc nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp quản lý côn trùng sẽ góp phần bảo vệ cây trồng và nâng cao năng suất.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới Trong Quản Lý Côn Trùng

Các nghiên cứu mới về sinh học côn trùng và công nghệ sinh học sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc quản lý côn trùng hại.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Trình Trong Đào Tạo

Giáo trình sẽ là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp.

16/07/2025
Giáo trình côn trùng chuyên khoa nghề trồng trọt và bảo vệ thực vật trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÔN TRÙNG HẠI CÂY LƯƠNG THỰC Giới thiệu: Nội dung tập trung về thành phần, triệu chứng gây hại, đặc điểm hình thái và biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại chủ yếu trên cây lúa, cây bắp và khoai lang. Mục tiêu: Kiến thức: + Trình bày thành phần loài côn trùng gây hại quan trọng trên cây lương thực. + Trình bày được đặc điểm hình thái và triệu chứng gây hại của các loài gây hại trên cây lúa, bắp, khoai. + Trình bày các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển và tập tính gây hại trên các loại cây trồng như lúa, bắp, khoai.

Kỹ năng: + Nhận diện đặc điểm hình thái và cách gây hại của các loài côn trùng hại trên cây lúa, bắp, khoai. + Điều tra mật số côn trùng hại ngoài đồng. + Tổng hợp, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp phù hợp để kiểm soát sự gây hại của côn trùng trên cây lúa, bắp, khoai. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin.

Đặc điểm hình thái và cách gây hại 1. Thành phần côn trùng hại quan trọng trên cây lúa a) Rầy nâu Nilaparvata lugens St Tên tiếng Anh: Rice brown planthopper Họ: Rầy thân (Delphacidae) - Bộ: Cánh đều (Homoptera) * Phân bố: rầy nâu xuất hiện ở tất cả các quốc gia trồng lúa, nhất là các nước đồng bằng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Bangladesh, Đài Loan, Indonesia, Nhật Bản, Philippines, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam… * Ký chủ: cây lúa là ký chủ chính, ngoài ra rầy nâu có thể sống trên lúa hoang. * Đặc điểm hình thái và sinh học: 1 Cơ thể rầy nâu có màu vàng, đỉnh đầu nhô ra phía trước. Phần gốc râu có 2 đốt nở to, đốt roi râu dài và nhỏ.

Cánh trong suốt, giữa cạnh sau của mỗi cánh trước có một đốm đen, khi hai cánh xếp lại 2 đốm này chồng lên nhau tạo thành một đốm đen to trên lưng. Ấu trùng rầy nâu gọi là rầy cám, khi mới nở rất nhỏ màu trắng sữa, càng lớn chuyển sang màu nâu nhạt. Ấu trùng có 5 tuổi, phát triển trong thời gian từ 14 - 20 ngày. Rầy đực có cơ thể dài từ 3,6 - 4,0mm.

Rầy cái màu nâu nhạt và kích thước cơ thể to hơn rầy đực; chiều dài cơ thể từ 4 - 5mm, bụng to tròn, ở khoảng giữa mặt dưới bụng có bộ phận đẻ trứng bén nhọn màu đen. Thành trùng rầy nâu có hai dạng cánh: - Cánh dài che phủ cả thân và chủ yếu dùng để bay tìm thức ăn. - Cánh ngắn phủ đến đốt thứ sáu của thân; dạng cánh này chỉ phát sinh khi thức ăn đầy đủ, thời tiết thích hợp, và có khả năng đẻ trứng rất cao. Rầy nâu cánh dài thường có khả năng di chuyển nhanh và có xu tính ánh sáng mạnh hơn rầy cánh ngắn.

Rầy cánh dài đực vào đèn nhiều hơn rầy cánh dài cái. Ấu trùng rầy nâu tuổi lớn rất giống thành trùng cánh ngắn nhưng cánh ngắn hơn và đục, trong khi cánh của thành trùng cánh ngắn thì trong suốt với các gân màu đậm.1: Hình thái rầy nâu qua các lần lột xác Đời sống trung bình của thành trùng khoảng 10 - 20 ngày. Sau khi vũ hóa từ 3 - 5 ngày, thành trùng cái bắt đầu đẻ trứng bằng cách rạch bẹ lá hoặc gân chính của phiến lá. Rầy cái thường tập trung đẻ trứng ở gốc lúa, cách mặt nước từ 10 - 15cm.Khả năng đẻ trứng của rầy cái cánh dài khoảng 100 trứng, rầy cái cánh ngắn khoảng 300 - 400 trứng.

Ở điều kiện thích hợp, một rầy cái có thể đẻ cả ngàn trứng. 2 Trứng được đẻ thành từng hàng bên trong bẹ cây lúa, mỗi hàng có từ 8 - 30 cái. Trứng giống hình quả chuối, dài từ 0,3 - 0,4mm, mới đẻ màu trắng trong, sắp nở màu vàng, phía trên đầu trứng có bộ phận che lại gọi là nắp trứng. Thời gian ủ trứng từ 5 - 14 ngày.2: Trứng và vị trí đẻ trứng của rầy nâu *Tập quán sinh sống và cách gây hại: Cả thành trùng và ấu trùng rầy nâu đều không thích ánh sáng trực xạ, thích sống dưới gốc cây lúa và có tập quán bò quanh thân hoặc nhảy xuống nước hay nhảy lên tán lá để lẫn tránh khi bị khuấy động.

Chúng dùng vòi để chích hút nhựa của cây lúa. Trong khi chích hút rầy tiết nước bọt phân hủy mô cây, tạo thành một bao chung quanh vòi chích hút, cản trở sự di chuyển nhựa nguyên và nước lên phần trên của cây lúa làm cây lúa bị khô héo, gây nên hiện tượng “cháy rầy”. Rầy nâu thích tấn công cây lúa còn nhỏ, nhưng nếu mật số cao có thể gây hại mọi giai đoạn tăng trưởng của cây lúa: - Lúa đẻ nhánh: rầy chích hút bẹ lúa tạo thành những sọc màu nâu đậm dọc theo thân. - Lúa từ làm đòng đến trổ: rầy thường tập trung chích hút ở cuống đòng non.

- Lúa chín: rầy tập trung lên thân ở phần non mềm. Ngoài gây hại trực tiếp, rầy nâu còn gây hại gián tiếp như: - Mô cây tại các vết chích hút và đẻ trứng của rầy trên thân cây lúa bị hư do sự xâm nhập của một số loài nấm, vi khuẩn.3: Gốc lúa bị bội nhiễm do vết chích hút của rầy nâu - Phân rầy tiết ra có chất đường thu hút nấm bồ hóng tới đóng quanh gốc lúa, cản trở quang hợp, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lúa.4: Rầy nâu tiết dịch ngọt thu hút nấm bồ hóng - Là môi giới truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa. Cây lúa bị bệnh vàng lùn Hình 1.5: Triệu chứng bệnh vàng lùn-lùn xoắn lá 4 * Các yếu tố ảnh hưởng mật số: - Thức ăn: là yếu tố quan trọng, đóng vai trò quyết định đối với việc tăng hoặc giảm mật số rầy nâu trên đồng ruộng. Các giống lúa ngắn ngày, trồng liên tục nhiều vụ trong năm, bón nhiều đạm dễ thu hút rầy tới sinh sống và phát triển mật số.

- Nhiệt độ: thích hợp là từ 25 - 300C. - Ẩm độ và lượng mưa: ẩm độ thích hợp là 80 - 86%. Mưa lớn và liên tục nhiều ngày sẽ làm rầy trưởng thành bị suy yếu, rầy cám bị rửa trôi, dễ bị nấm bệnh tấn công. Mưa nhỏ hoặc mưa nắng xen kẽ, trời âm u rất thích hợp để rầy phát triển mật số.

- Gió: rầy nâu có thể di chuyển nhờ gió với khoảng cách rất xa, có thể đến hàng chục ngàn km. Yếu tố thức ăn và thời tiết có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành số lượng rầy cái hoặc đực cũng như dạng cánh ngắn hay cánh dài: + Tỉ lệ rầy cái/rầy đực:  Ở thời kỳ đẻ nhánh đến trổ, nếu giống lúa thích hợp, thức ăn non mềm, tỉ lệ rầy cái/rầy đực là 4/1.  Ở thời kỳ lúa chín, tỉ lệ là 1/1. + Tỉ lệ rầy cánh ngắn/cánh dài:  Nhiệt độ, ẩm độ thích hợp, thức ăn phong phú, loại hình cánh ngắn xuất hiện nhiều, tỉ lệ rầy cái cao.

 Nhiệt độ cao, khô hạn, thức ăn không đầy đủ hay không thích hợp thì loại hình cánh dài xuất hiện nhiều.  Cuối giai đoạn đâm chồi đến ngậm sữa nếu gặp điều kiện thời tiết thích hợp loại hình cánh ngắn có thể là 100%. - Thiên địch:  Nhóm bắt mồi: bọ rùa đỏ Micraspis sp., bọ ba khoang, bọ xít nước, các loài nhện… tấn công rầy cám và rầy trưởng thành; bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis ăn trứng rầy nâu.  Nhóm ký sinh: có nhiều loài ong ký sinh trên trứng, ấu trùng và thành trùng rầy nâu.

Nấm ký sinh thường gặp trên đồng ruộng là Metarhizium sp. 5 b) Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Gueneé Họ Ngài sáng (Pyralidae) - Bộ cánh vảy (Lepidoptera) * Phân bố: xuất hiện từ Nhật, theo hướng Đông Nam Á xuống đến châu Úc và đã gây hại nhiều ở các quốc gia như Ấn Độ, Bangladesh, Campodia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam. * Ký chủ: ngoài lúa, sâu còn phá hại trên bắp, mía, lúa hoang, lúa mì, các loại cỏ như Brachiaria (cỏ lông tây), Echinochloa (cỏ gạo), Eleusine (cỏ mần trầu), Imperata (cỏ tranh), Leersia (cỏ Bắc), Panicum (cỏ sả lá lớn), Paspalum(cỏ Pas), Pennisetum (cỏ voi). * Đặc điểm hình thái và sinh học: Thành trùng là một loài ngài có chiều dài thân từ 8 - 12mm, sải cánh rộng 19 - 23mm, nền cánh màu vàng rơm, bìa cánh có một đường viền màu nâu đậm, giữa cánh có 3 sọc màu nâu, 2 sọc bìa dài và sọc giữa ngắn.

Thời gian sống của thành trùng từ 5 - 10 ngày. Một ngài cái có thể đẻ 300 trứng, rải rác hay thành từng nhóm dọc gân chính ở cả hai mặt của lá nhưng mặt trên nhiều hơn. Trứng có hình bầu dục dài khoảng 0,5mm, màu trắng, chuyển sang màu vàng nhạt khi sắp nở, giai đoạn trứng từ 3 - 7 ngày. Sâu non mới nở màu trắng sữa, có lông nâu phủ khắp cơ thể.

Sâu đẫy sức dài khoảng 19 - 22mm, màu xanh lá mạ, thân chia đốt rất rõ ràng. Sâu non có 5 - 6 tuổi, phát triển từ 15 - 28 ngày. Nhộng có màu nâu, dài 7 - 10mm, phát triển từ 6 - 10 ngày. Vòng đời từ 25 - 36 ngày.6: Ấu trùng và thành trùng sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 6 * Tập quán sinh sống và cách gây hại: Ngài vũ hóa, bắt cặp và đẻ trứng vào ban đêm, ban ngày ẩn nấp.

Ngài bị thu hút mạnh bởi ánh sáng đèn, nhất là ngài cái. Ngài cái thường đẻ trứng ở các ruộng lúa hoặc mạ có màu xanh đậm, rậm rạp và thích tập trung nhiều ở những ruộng gần bờ mương, nơi có bóng mát. Sâu non mới nở rất nhanh nhẹn, bò khắp trên lá, thân cây và chui vào mặt trong của bẹ lá ăn phần xanh, chừa lại lớp màng trắng mỏng trên lá lúa. Sang tuổi 2, sâu bò đến các lá già nhả tơ ở 2 bìa lá lúa khoảng giữa lá, sợi tơ gặp không khí sẽ khô và rút hai bìa lá lại, mặt trên lá cuốn vào bên trong thành một cái bao theo chiều dọc lá lúa, sâu ẩn trong đó và cạp ăn phần xanh của lá để sinh sống.7: Triệu chứng lá bị cuốn do ấu trùng sâu cuốn lá nhỏ Chỉ có 1 sâu trong một cuốn lá.

Sâu tuổi lớn có thể ăn 1 - 2 lá lúa trong một ngày và có khả năng nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang, đôi khi chập 2 - 5 lá cuốn thành một bao. Sâu nằm trong bao, có thể ăn phá suốt ngày đêm. Sâu còn có thể di chuyển hẳn ra khỏi bao cũ để gây hại các lá mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ