mở đầu - Bài 1: Đặc điểm sinh học của trâu bò - Bài 2: Giống và công tác giống trâu bò - Bài 3: Thức ăn cho trâu bò - Bài 4: Chăn nuôi trâu bò đực giống - Bài 5: Chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản - Bài 6: Chăn nuôi bê nghé - Bài 7: Chăn nuôi trâu bò sữa - Bài 8: Chăn nuôi trâu bò thịt - Bài 9: Chăn nuôi trâu bò cày kéo - Phần thực hành, phụ lục và tài liệu tham khảo Để hoàn thành cuốn giáo trình này nhóm tác giả biện soạn đã nhận được nhiều góp ý xây dựng của bạn bè đồng nghiệp, hội đồng phản biện giáo trình. Tuy nhiên không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong bạn đọc có những ý kiến đóng góp để cuốn giáo trình của chúng tôi được hoàn thiện hơn. Đắk Lắk, ngày 02 tháng 8 năm 2022 Tham gia biên soạn 1.
Nguyễn Thị Duyên - Chủ biên 2. Mai Thị Xoan iii MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. iii GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHĂN NUÔI TRÂU BÒ .1 Bài 1: Đặc điểm sinh học của trâu, bò. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá.
Tiêu hoá ở xoang miệng .2 Tiêu hoá ở dạ dày. Tiêu hoá ở ruột. Đặc điểm sinh lý sinh sản. Tuổi thành thục về tính.
Tuổi thành thục về thể vóc. Đặc điểm sinh lý tiết sữa. Sự hình thành sữa. Sự thải, tiết sữa .3 Thành phần tính chất của sữa.
Đặc điểm sinh lý sinh trưởng .10 BÀI 2: GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG TRÂU BÒ. Một số giống trâu, bò nhập nội .1 Giống bò Red sindhi. Giống bò Hà Lan. Giống bò San tagertrudist.
Giống trâu Murrah. Một số giống trâu, bò nội. Giống bò Thanh Hoá. Giống bò Nghệ An.
Giống bò Phú Yên. Giống bò lai sind .5 Giống trâu Việt Nam. Chọn giống và nhân giống thuần chủng. Khái niệm về ngoại hình, thể chất.
Đặc điểm ngoại hình, thể chất trâu bò. Các chỉ tiêu giám định trâu bò. Nhân giống thuần chủng. Lai kinh tế.
Lai cải tiến .3 Lai gây thành .24 BÀI 3: THỨC ĂN CHO TRÂU BÒ. Ý nghĩa, tầm quan trọng. Các loại thức ăn cho trâu bò. Thức ăn bổ sung.
Trồng cỏ cho trâu bò. Trồng cỏ voi.2 Trồng cỏ có nhiều hàm lượng protein. Trồng cỏ Pangola. Phương pháp giải quyết thức ăn cho trâu bò.
Dự trữ thức ăn .Tận thu thức ăn .33 BÀI 4: CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ ĐỰC GIỐNG. Ý nghĩa, tầm quan trọng của trâu bò đực giống. Đặc điểm sinh lý sinh sản của trõu, bũ đực giống. Nuôi dưỡng trâu bũ đực giống.
Nhu cầu dinh dưỡng cho trâu, bũ đực giống .2 Thức ăn cho trâu, bò đực giống .38 Bài 5: Chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản. Mùa vụ sinh sản của trâu bò. Chọn trâu, bò cái sinh sản. Chọn ngoại hình.
Chọn tổ tiên .3 Chọn sức sản xuất .4 Chọn trâu, bò đực làm giống. Nuôi dưỡng trâu bò cái sinh sản. Nhu cầu dinh dưỡng. Thức ăn cho trâu bò cái sinh sản.
Chăm sóc trâu bò cái sinh sản. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Mùa vụ, thời tiết khí hậu. Kỹ thuật của thụ tinh nhân tạo .60 Bảng đánh giá kết quả học tập .61 Bài 6: Chăn nuôi bê, nghé.
Đặc điểm của bê, nghé. Kỳ bú sữa và tập ăn thức ăn thực vật. Kỳ thành thục về tính. Chăn nuôi bê nghé thời kỳ sơ sinh.
Sữa đầu thay thế và sữa thay thế .3 Chăm sóc bê nghé. Các hình thức chăn nuôi bê nghé. Chăn nuôi bê nghé tách mẹ hoàn toàn. Chăn nuôi theo mẹ hoàn toàn.
Chăn nuôi theo mẹ ban ngày, tách mẹ ban đêm. Chăn nuôi bê nghé sau cai sữa. Đặc điểm của bê nghé sau cai sữa. Tiêu chuẩn khẩu phần.
Kỹ thuật chăm sóc .69 Bài 7: Chăn nuôi trâu, bò sữa. Chọn trâu bò sữa. Chọn ngoại hình .70 Tầm vóc và khối lượng. Chọn theo lượng sữa và chất lượng sữa.
Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc. Kỹ thuật cho ăn. Tập luyện và khai thác cho bò sữa .3 Cách vắt sữa. Kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò cạn sữa.
Cạn sữa nhanh. Cạn sữa chậm. Nuôi dưỡng, chăm sóc trâu bò cạn sữa. Những yếu tố ảnh hưởng tới sản lượng chất lượng sữa.
Ảnh hưởng của di truyền. Ảnh hưởng của giống. Ảnh hưởng của tuổi có thai lần đầu. Ảnh hưởng về tuổi của trâu bò cái sữa.
Ảnh hưởng của nhân tố dinh dưỡng. Ảnh hưởng của trọng lượng cơ thể trâu bò. Ảnh hưởng của môi trường. Ảnh hưởng của thời gian từ khi đẻ đến phối giống lại.
Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa. Ảnh hưởng của bệnh tật .80 Bài 8: Chăn nuôi trâu, bò lấy thịt. Chỉ tiêu đánh giá trâu, bò nuôi lấy thịt. Đối với trâu, bò kiêm dụng.
Đối với trâu, bò chuyên dụng. Nuôi dưỡng trâu, bò thịt. Quy luật sinh trưởng. Quy luật tích luỹ mỡ.
Tuổi giết mổ thích hợp. Những yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất thịt. Ảnh hưởng của giống. Ảnh hưởng của tính biệt và thiến .4 Ảnh hưởng của nuôi dưỡng .91 vii * Bài tập thực hành: .92 Bài 9: Chăn nuôi trâu, bò cày kéo.
Chọn trâu bò cày kéo. Sức cày kéo của trâu bò. Quan sát ngoại hình bằng mắt thường. Phương pháp đo và tính công.
Nuôi dưỡng, chăm sóc, sử dụng trâu bò cày kéo. Định tiêu chuẩn ăn cho trâu bò cày kéo. Phương pháp cho ăn. Những yếu tố ảnh hưởng đến sức kéo .3Tầm vóc, ngoại hình.
Tính biệt và thiến. Chăm sóc, nuôi dưỡng. Công cụ và trình độ sử dụng. Thời tiết, khí hậu.
Tính chất mặt đường và ruộng .100 Tài liệu tham khảo .101 viii GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHĂN NUÔI TRÂU BÒ Tên mô đun: CHĂN NUÔI TRÂU BÒ Mã mô đun: MĐ16 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: 1. Vị trí:Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học/ môn học cơ sở, song hành với các môn học chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo.Tính chất:Chăn nuôi trâu bò là môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp Chăn nuôi thú y. Mục tiêu của mô đun: 1.
Về kiến thức - Trình bày được nội dung về nguồn gốc, đặc điểm sinh học, nhu cầu dinh dưỡng và kỹ thuật chăn nuôi các loại trâu, bò. Về kỹ năng - Thực hiện được việc tổ chức chăn nuôi các loại trâu, bò đúng quy trình kỹ thuật và hiệu quả. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm - Nghiêm túc, trung thực, an toàn và bảo đảm vệ sinh môi trường. Nội dung Bài 1: Đặc điểm sinh học của trâu, bò Giới thiệu: Bài này cung cấp cho sinh viên một tầm nhìn tổng thể các đặc điểm sinh học, đặc điểm sinh sản, đặc điểm sinh lý tiết sữa của trâu bò.
Từ đó sinh viên có thể có cái nhìn cơ bản về đặc điểm sinh học phục vụ cho các chương tiếp theo. Mục tiêu bài học: - Trình bày được một số đặc điểm sinh học về: Tiêu hoá, sinh trưởng, sinh sản và tiết sữa của trâu, bò. - Xác định được đặc điểm tiêu hoá, sinh sản, tiết sữa và sinh sản ở trâu, bò. - Có ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực, an toàn trong các thao tác chuyên môn.
Đặc điểm sinh lý tiêu hoá 1. Tiêu hoá ở xoang miệng Nước bọt ở trâu bò được phân tiết và nuốt xuống dạ cỏ tương đối liên tục. Nước bọt có kiềm tính nên có tác dụng trung hoà các sản phẩm axit sinh ra trong dạ cỏ. Nó còn có tác dụng quan trọng trong việc thấm ướt thức ăn, giúp cho quá trình nuốt và nhai lại được dễ dàng.
Nước bọt còn cung cấp cho môi trường dạ cỏ các chất điện giải như Na+, K+, Ca++, Mg++. Đặc biệt trong nước bọt còn có urê và phốt-pho, có tác dụng điều hoà dinh dưỡng N và P cho nhu cầu của VSV dạ cỏ, đặc biệt là khi các nguyên tố này bị thiếu trong khẩu phần. Sự phân tiết nước bọt chịu tác động bởi bản chất vật lý của thức ăn, hàm lượng vật chất khô trong khẩu phần, dung tích đường tiêu hoá và trạng thái tâm-sinh lý. Trâu bò ăn nhiều thức ăn xơ thô sẽ phân tiết nhiều nước bọt.
Ngược lại trâu bò ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn nghiền quá nhỏ sẽ giảm tiết nước bọt nên tác dụng đệm đối với dịch dạ cỏ sẽ kém và kết quả là tiêu hoá thức ăn xơ sẽ giảm xuống. Tham gia vào quá trình lấy và nhai nghiền thức ăn có môi, răng hàm và lưỡi. Bò không có răng hàm trên, chỉ có 8 răng cửa hàm dưới và 24 răng hàm, vai trò là nghiền nát thức ăn giúp cho dạ dày và ruột tiêu hóa dễ dàng. Lưỡi giúp lấy thức ăn và nhào trộn thức ăn trong miệng, ngoài ra lười còn có vai trò vị giác và xúc giác nhờ các gai hình nấm, gai thịt hình đài hoa và gia thịt hình sợi.
2 Bò có 3 đôi tuyến nước bọt (dưới tai, dưới lưỡi và dưới hàm) rất phát triển, tiết 130 – 180 lít/ngày. Thành phần nước bọt là muối Cacbonat và phosphat được phân tiết và nuốt xuống dạ cỏ liên tục, để trung hòa các sản phẩm sinh ra trong dạ cỏ để duy trì pH ở mức thuận lợi cho vi sinh vật phân giải sơ hoạt động. Thực quản: là ống nối liền miệng qua hầu xuống tiền đình dạ cỏ, có tác dụng nuốt thức ăn và ợ các miếng thức ăn lên để nhai lại, Thực quản còn có vai trò ợ hơi để thải các khí thừa sinh ra trong quá trình lên men dạ cỏ (CH4) 1.2 Tiêu hoá ở dạ dày 1. Dạ cỏ : là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nữa trái của xoang bụng, từ cơ hoành đến xương chậu.
Dạ cỏ chiếm tới 85 – 90 % dung tích dạ dày, 75% dung tích đường tiêu hóa, có tác dụng trữ, nhào trộn và lên men phân giải thức ăn. Ngoài chức năng lên men, dạ cỏ còn có vai trò hấp thu các axit béo bay hơi sinh ra trong quá trình lên men vi sinh vật, acid béo bay hơi được vách tế bào dạ cỏ hấp thu vào máu cung cấp năng lượng cho vật chủ. Vai trò của hệ vi sinh vật trong dạ cỏ: Thức ăn được vi khuẩn tiêu hóa thành những chất đơn giản , vi khuẩn sẽ dùng 1 phần để tạo nên tế bào chất cho chính nó.