Giáo trình Cây Màu Ngành Bảo Vệ Thực Vật Cao Đẳng Đồng Tháp

Giáo trình cây màu nghề bảo vệ thực vật cao đẳng phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng cho sinh viên tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY BẮP

1.1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới

1.2. Đặc điểm sinh học và các giai đoạn phát triển

1.2.1. Đặc điểm sinh học

1.2.2. Các giai đoạn phát triển

1.3. Nhu cầu sinh thái

1.4. Nhu cầu dinh dưỡng

1.5. Kỹ thuật canh tác

1.5.1. Chuẩn bị đất

1.5.2. Thu hoạch và bảo quản

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY ĐẬU XANH

2.1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới

2.2. Đặc điểm sinh học và các giai đoạn phát triển

2.2.1. Đặc điểm sinh học

2.2.2. Các giai đoạn phát triển

2.3. Nhu cầu sinh thái

2.4. Nhu cầu dinh dưỡng

2.5. Kỹ thuật canh tác cây đậu xanh

2.5.1. Chuẩn bị đất

2.5.2. Thu hoạch và bảo quản

3. CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY KHOAI LANG

3.1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới

3.2. Đặc điểm sinh học và quá trình tạo củ khoai lang

3.2.1. Đặc điểm sinh học

3.2.2. Quá trình tạo củ khoai lang

3.3. Nhu cầu sinh thái

3.4. Nhu cầu dinh dưỡng

3.5. Kỹ thuật canh tác cây khoai lang

3.5.1. Chuẩn bị đất

3.5.2. Thu hoạch và bảo quản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Cây màu Bảo vệ thực vật cao đẳng

Giáo trình "Cây màu" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật canh tác các loại cây màu như bắp, đậu xanh và khoai lang. Đây là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Bảo vệ thực vật tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình Cây màu

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về tình hình sản xuất, đặc điểm sinh học và kỹ thuật canh tác các loại cây màu. Mục tiêu là giúp sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình Cây màu

Giáo trình bao gồm ba chương chính: Kỹ thuật canh tác cây bắp, cây đậu xanh và cây khoai lang. Mỗi chương sẽ trình bày chi tiết về tình hình sản xuất, đặc điểm sinh học, nhu cầu dinh dưỡng và kỹ thuật canh tác.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất cây màu hiện nay

Sản xuất cây màu đang đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, dịch hại và nhu cầu thị trường không ổn định. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến là cần thiết để giải quyết những thách thức này.

2.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến cây màu

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về thời tiết, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây màu. Nhiệt độ cao và lượng mưa không ổn định làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Dịch hại và biện pháp quản lý

Dịch hại là một trong những nguyên nhân chính làm giảm năng suất cây màu. Việc áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả là rất quan trọng để bảo vệ cây trồng và tăng năng suất.

III. Phương pháp canh tác cây bắp hiệu quả trong giáo trình

Kỹ thuật canh tác cây bắp được trình bày chi tiết trong giáo trình, bao gồm các bước chuẩn bị đất, gieo hạt, chăm sóc và thu hoạch. Việc áp dụng đúng kỹ thuật sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.1. Chuẩn bị đất và gieo hạt

Chuẩn bị đất là bước quan trọng đầu tiên trong kỹ thuật canh tác cây bắp. Đất cần được làm tơi xốp, bón phân hợp lý và đảm bảo độ ẩm trước khi gieo hạt.

3.2. Chăm sóc và thu hoạch cây bắp

Chăm sóc cây bắp bao gồm tưới nước, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Thời điểm thu hoạch cũng rất quan trọng để đảm bảo chất lượng hạt bắp.

IV. Kỹ thuật canh tác cây đậu xanh trong giáo trình

Cây đậu xanh là một trong những loại cây màu quan trọng, được trình bày chi tiết trong giáo trình. Kỹ thuật canh tác bao gồm các bước từ chuẩn bị đất đến thu hoạch, giúp sinh viên nắm vững quy trình sản xuất.

4.1. Đặc điểm sinh học và nhu cầu dinh dưỡng của cây đậu xanh

Cây đậu xanh có đặc điểm sinh học riêng biệt và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp sinh viên áp dụng kỹ thuật canh tác hiệu quả.

4.2. Kỹ thuật chăm sóc và thu hoạch cây đậu xanh

Chăm sóc cây đậu xanh bao gồm tưới nước, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Thời điểm thu hoạch cũng cần được chú ý để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong giáo trình

Giáo trình không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong sản xuất cây màu. Những thông tin này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về ngành Bảo vệ thực vật.

5.1. Các nghiên cứu điển hình về cây màu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến có thể tăng năng suất cây màu lên đáng kể. Những nghiên cứu này là cơ sở để sinh viên áp dụng vào thực tiễn.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất cây màu

Công nghệ hiện đại như tưới tự động, phân bón thông minh đang được áp dụng trong sản xuất cây màu, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

VI. Kết luận và tương lai của giáo trình Cây màu Bảo vệ thực vật

Giáo trình Cây màu Bảo vệ thực vật cao đẳng là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong ngành nông nghiệp. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

6.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành nông nghiệp và công nghệ mới. Điều này giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

6.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo nghề Bảo vệ thực vật

Giáo trình Cây màu đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nghề Bảo vệ thực vật, giúp sinh viên có kiến thức vững vàng và sẵn sàng cho thị trường lao động.

16/08/2025
Giáo trình cây màu nghề bảo vệ thực vật cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY BẮP MH 34-01 Giới thiệu: Bài học giới thiệu về tình hình sản xuất cây bắp trong nước và trên thế giới, đặc điểm sinh học và các giai đoạn phát triển, nhu cầu về dinh dưỡng, nhu cầu sinh thái và kỹ thuật canh tác cây bắp. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày được tình hình sản xuất, đặc điểm sinh học, nhu cầu về dinh dưỡng, nhu cầu sinh thái và kỹ thuật canh tác cây bắp. - Về kỹ năng: + Hướng dẫn được quy trình trồng và chăm sóc cây bắp; + Phân tích, thảo luận cách thu thập thông tin, thị trường tiêu thụ và phát triển. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính ham học hỏi, làm việc theo nhóm.

Vận dụng kiến thức và kỹ năng vào việc phân tích và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. Biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác trong sản xuất để tăng năng suất và phẩm chất cây trồng đảm bảo an toàn, thân thiện với môi trường. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới 1. Tình hình sản xuất trong nước Theo tổng cục thống kê (2021), diện tích trồng và sản lượng bắp trong 5 năm gần đây giảm (Bảng 1.

Diện tích trồng bắp năm 2013 đạt 1.170 nghìn ha đến 2019 giảm còn 990,8 nghìn ha, kéo theo sản lượng cũng giảm ( 4. Tuy nhiên, năng suất tăng 4,8 tấn/ha tăng 0,36 tấn/ ha so với năm 2013.1: Diện tích trồng và sản lượng bắp từ năm 2012 đến năm 2019 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Diện tích 1. Và vùng có diện tích canh tác bắp thấp nhất là Đồng bằng sông Cửu Long chỉ với 30,7 nghìn ha, trong đó An giang là tỉnh trồng nhiều nhất (6,0 nghìn ha), đứng hàng thứ 2 về diện tích trồng bắp ở Đồng bằng sông Cửu Long là tỉnh Đồng Tháp (5,2 nghìn ha) và kế đến là các tỉnh Sóc Trăng (4,3 nghìn ha), Tiền Giang (3,9 nghìn ha), Trà Vinh (3,7 nghìn ha), Hậu Giang (3,2 nghìn ha) và các tỉnh khác (4,4 nghìn ha) (Tổng cục thống kê, 2021). Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Duyên hải miền Trung 21,1% 18,4% Đông Nam Bộ 6,4% Đồng bằng sông Cửu Long 3,1% Trung du và miền Đồng bằng sông núi phía Bắc Hồng 43,9% 7,1% Hình 1.1: Diện tích bắp phân theo vùng sinh thái, 2019 2 Hiện nay, nhu cầu nhập khẩu và tiêu thụ bắp ở Việt Nam tăng không ngừng 2,26 triệu tấn, tương đương 538,65 triệu đô la (năm 2013) (AGROINFO, 2014).

Lượng bắp nhập khẩu chủ yếu cho chế biến thức ăn chăn nuôi (chiếm 90%). Theo Bộ NN&PTNT, nhu cầu bắp cho chăn nuôi rất cao, mỗi năm khoảng 6,4-7 triệu tấn. Trong khi đó, lượng cung bắp từ sản xuất nội địa khoảng 4,8- 5,2 triệu tấn/năm và lượng nhập khẩu bắp chiếm 50-60% (Tổng cục Hải quan Việt Nam: 2,26 triệu tấn năm 2013; 3 triệu tấn năm 2014). Trong mấy năm qua, bắp nhập khẩu về Việt Nam liên tục vượt mốc quan trọng.

Năm 2018, vượt mốc 10 triệu tấn. Năm 2019 vượt mốc 11 triệu tấn. Theo Tổng cục Hải quan, trong năm 2020, đã có 12,072 triệu tấn bắp nhập khẩu về Việt Nam, trị giá 2,4 tỷ USD, tăng 5% về lượng và 2,8% về giá trị so với năm 2019. Như vậy, đây là năm đầu tiên, lượng bắp nhập khẩu về Việt Nam vượt mốc 12 triệu tấn.

Argentina là nước cung cấp bắp lớn nhất cho Việt Nam. Năm 2020, Việt Nam đã nhập khẩu bắp từ Argentina với khối lượng khoảng 8 triệu tấn, trị giá 1,6 tỷ USD. Đứng thứ 2 là Brazil với 3,063 triệu tấn, trị giá gần 600 triệu USD. Nhập khẩu bắp về Việt Nam vẫn đang có xu hướng tăng lên.

Tình hình sản xuất trên thế giới Bắp là loại cây lương thực thực phẩm được trồng rộng rãi trên thế giới. Nhờ khả năng được sử dụng đa dạng và việc áp dụng những kỹ thuật canh tác tiến bộ kết hợp với các giống cải thiện, diện tích và sản lượng bắp trên thế giới đã gia tăng nhanh chóng. Đến năm 2013, về diện tích bắp trên thế giới là 187,56 triệu ha đứng hàng thứ 2 sau lúa mì (219, 41 triệu ha) nhưng về sản lượng nó tăng đáng kể đứng đầu với 1 018,11 triệu ha (FAO, 2021). Lượng bắp sử dụng cho chăn nuôi khoảng 60-70% tổng sản lượng.

Tuy nhiên những năm gần đây, do điều kiện thời tiết bất lợi dẫn đến diện tích trồng bắp tại các nước suy giảm. Tổng diện tích canh tác bắp trên thế giới là 185,12 triệu ha (2019) giảm so với năm 2013 (187,56 triệu ha) (Bảng 1. Tổng sản lượng bắp trên thế giới khoảng 1148,49 triệu tấn (năm 2019), tăng gấp 1,1 lần so với năm 2013 (1016, 80 triệu tấn). Trong các nước đang phát triển, Trung Quốc là nước có năng suất bắp cao nhất, trung bình 6 tấn/ha.

Hiện nay, có nhiều nước đang chú trọng phát triển loại cây trồng này, trong đó nhiều nhất là Mỹ, Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam. Tổng sản lượng tiêu thụ ngô thế giới ước tính cho niên vụ 2019/2020 là: 1,127 triệu tấn. Mỹ là quốc gia sản xuất ngô lớn nhất cũng đồng thời là quốc gia có mức độ tiêu thụ lớn nhất, chiếm 27% tổng lượng tiêu thụ thế giới, quốc gia đứng thứ 2 là Trung Quốc chiếm 25% tổng lượng tiêu thụ. 3 Trong số tất cả các quốc gia trồng bắp hiện nay, Hoa Kỳ (Mỹ) có diện tích trồng bắp đứng thứ 2 sau Trung Quốc nhưng vẫn luôn chiếm vị trí đầu về sản lượng (347,05 triệu tấn) do năng suất cao hơn (10,53 tấn/ha).

Kế đến là Trung Quốc với sản lượng 260, 96 triệu tấn, tiếp theo là Brazil với sản lượng bắp đạt 101,14 triệu tấn và Argentina trong năm 2019 sản lượng cao kỷ lục 56,86 triệu tấn (FAO, 2021). Trong đó, Mỹ chiếm 34% tổng sản lượng, Trung Quốc 26% tổng sản lượng, Brazil chiếm 10% tổng sản lượng và Argentina chiếm 6% tổng sản lượng, còn lại 24% do các nước khác sản xuất.2: Diện tích, năng suất bắp của một số nước trên thế giới (FAO, 2021) 2013 2016 2019 QUỐC Diện Năng Diện Năng Diện Năng GIA tích suất tích suất tích suất (triệuha) (t/ha) (triệuha) (t/ha) (triệuha) (t/ha) THẾ 187,559 5,42 196,488 5,74 185,121 5,82 GIỚI Châu Phi 37,691 1,90 39,877 1,85 40,712 2,01 Mexico 7,095 3,19 7,598 3,72 6,691 4,07 Mỹ 35,478 9,93 35,106 11,74 32,951 10,53 Argentina 4,863 6,60 5,347 7,44 7,232 7,86 Brazil 15,279 5,25 14,971 4,29 17,518 5,77 Trung 36,339 6,01 44,208 5,97 41,309 6,31 Quốc Ấn Độ 9,500 2,57 9,900 2,61 9,027 3,07 Indonesia 3,821 4,84 4,444 5,30 5,645 5,44 Việt Nam 1,170 4,44 1,151 4,55 0,991 4,80 Ukraine 4,827 6,41 4,252 6,60 4,987 7,19 (Nguồn: FAO, 2021) Xuất khẩu ngô thế giới niên vụ 2019/2020 ước tính: 167 triệu tấn với 04 quốc gia xuất khẩu bắp lớn nhất thế giới, chiếm tới 98% tổng sản lượng xuất khẩu, lần 4 lượt là Mỹ (chiếm 28% tương đương 47 triệu tấn); Brazil (chiếm 22% tương đương 36 triệu tấn); Argentina (chiếm 20% tương đương 33,5 triệu tấn) và Ukraine (chiếm 18% tương đương 30 triệu tấn). Điều kiện thời tiết bất lợi dẫn đến diện tích trồng bắp giảm, dự báo sản lượng ngô Mỹ niên vụ 2019/20 sẽ đạt 347,05 triệu tấn, Mỹ vẫn trở thành thị trường có lượng bắp dư thừa nhiều nhất thế giới, có thể dư thừa khoảng 40,54 triệu tấn. Argentina giữ vị trí thứ hai với lượng dư thừa 35 triệu tấn, tiếp đến là Brazil với 35 triệu tấn, Ukraine 29,9 triệu tấn và Nga với 5,6 triệu tấn.

Ngược với xu hướng của các thị trường trên, Mexico có lượng thiếu hụt ngô lớn nhất thế giới với 19,5 triệu tấn cho niên vụ 2019/20, tiếp đến là EU-27 với 17,94 triệu tấn, Trung Quốc với 17,23 triệu tấn, các nước Đông Nam Á với 16,79 triệu tấn, Nhật Bản với 16,1 triệu tấn, Hàn Quốc với 10,82 triệu tấn, Ai Cập với 10,3 triệu tấn. Hầu hết các thị trường thiếu hụt đều phải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sử dụng. Bắp được ử dụng nhiều nhất trong chế biến thức ăn chăn nuôi và làm nguyên liệu sản xuất xăng sinh học. Trung Quốc là quốc gia nhập khẩu bắp lớn nhất thế giới.

Trong khi tại những nước nghèo nhe Ethiopia, khoảng 90% ngô được trồng để ăn thì tại Trung Quốc chủ yếu được trồng để cho lợn ăn. Điều này cũng tương tự như Mỹ nhưng thay vì chỉ chăn nuôi, ngô còn được dùng vào nhiều mục đích khác nhau. Bộ nông nghiệp Mỹ cho biết khoảng 38% ngô được dùng làm nhiên liệu sản xuất xăng sinh học, khoảng 37,8% được dùng cho chăn nuôi, khoảng 14,6% dùng để xuất khẩu còn 5,6% dùng cho ngành thực phẩm. Đặc điểm sinh học và các giai đoạn phát triển 2.

Đặc điểm sinh học a) Rễ Thuộc loại rễ chùm. Tùy hình dạng, vị trí, thời gian phát sinh và vai trò, người ta chia làm ba loại rễ: - Rễ mầm: Xuất hiện khi hột nẩy mầm (2 - 3 ngày sau khi gieo), gồm một rễ chính (có thể phân nhánh) có thể mọc sâu đến 20 - 30 cm. nếu đất tốt. Rễ này giữ nhiệm vụ cung cấp nước và một phần chất dinh dưỡng cho cây con trong 2 - 3 tuần đầu.

- Rễ thứ cấp: Mọc từ mắt của diệp tiêu, ở đầu trục thượng diệp. Rễ thứ cấp gồm 2 - 4 rễ, mọc 1 - 2 ngày sau rễ mầm. Rễ này thường không phân nhánh, mọc nghiêng một góc 25 -30o so với mặt đất, sâu 30 - 40 cm. Rễ thứ cấp giữ nhiệm vụ cung cấp nước và nuôi cây con.

Rễ này ít quan trọng nếu gieo cạn. 5 - Rễ chùm (rễ thật sự): Mọc từ 3 - 5 đốt thân đầu tiên, thường là dưới mặt đất. Nhờ sự thay đổi của chiều dài trục thượng diệp (tùy độ sâu lúc gieo), vị trí phát sinh của rễ chùm và rễ thứ cấp hầu như không cách biệt lắm so với mặt đất. Rễ chùm giữ nhiệm vụ chính trong việc cung cấp nước và dưỡng liệu cho cây, từ khi cây bắp được 4 - 5 lá cho đến suốt quá trình sinh trưởng.

- Rễ khí sinh (rễ nạng, rễ chân kiềng): Mọc từ các đốt thân trên không (nơi gần mặt đất) từ 30 ngày sau khi gieo trở đi. Loại rễ này có số lượng nhiều ít tùy giống và điều kiện canh tác (đất tốt, trồng thưa và đủ ẩm cây sẽ cho nhiều rễ khí sinh). Nếu ăn sâu vào đất, rễ này cũng giúp cây ít bị đổ ngã và hấp thụ dưỡng chất nhờ hệ thống lông hút ở gần chóp rễ. Vì vậy, biện pháp vun gốc (nhất là trong mùa mưa) giúp cây mọc tốt nhờ hệ thống rễ khí sinh phát triển.

Sự phân bố và phát triển của rễ tùy vào giống, kỹ thuật canh tác, ẩm độ đất và cơ cấu đất quyết định. Ở đất có sa cấu nhẹ và thoáng, rễ bắp có thể mọc sâu đến 2,5 m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ