Giáo Trình Cấu Tạo Kiến Trúc Ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình cấu tạo kiến trúc nghề kỹ thuật xây dựng trình độ cđtc phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên tại trường cao đẳng nghề An Giang.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẤU TẠO KIẾN TRÚC

1.1. Khái niệm chung

1.2. Khái niệm về kết cấu chịu lực của nhà dân dụng

1.3. Câu hỏi ôn tập

2. CHƯƠNG 2: CẤU TẠO NỀN MÓNG, HÈ RÃNH, TAM CẤP

2.1. Cấu tạo nền móng, móng

2.2. Phân loại móng

2.3. Cấu tạo móng và một số vị trí đặc biệt

3. CHƯƠNG 3: CẤU TẠO TƯỜNG, CỘT, SÀN

4. CHƯƠNG 4: CẤU TẠO CỬA SỔ - CỬA ĐI

4.1. Khái niệm - phân loại - Các qui định về cửa

4.2. Cấu tạo các loại cửa đi

4.3. Cấu tạo các loại cửa sổ

4.4. Bài tập

5. CHƯƠNG 5: CẤU TẠO CẦU THANG

5.1. Định nghĩa – phân loại – yêu cầu. Các qui định về cầu thang. Cấu tạo cầu thang bê tông cốt thép

5.2. Trình tự thiết kế cầu thang hai đợt ngoặt

5.3. Câu hỏi ôn tập

5.4. Bài tập

6. CHƯƠNG 6: CẤU TẠO MÁI

6.1. Định nghĩa – yêu cầu – phân loại. Cấu tạo mái dốc. Cấu tạo mái bằng

6.2. Bài tập

6.3. Câu hỏi ôn tập

7. CHƯƠNG 7: CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN KHÁC

7.1. Cấu tạo sàn khu phụ (Sàn khu vệ sinh)

7.2. Cấu tạo sàn hành lang, lôgia, ban công. Cấu tạo hầm tự hoại

7.3. Câu hỏi ôn tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Cấu Tạo Kiến Trúc Ngành Kỹ Thuật Xây Dựng

Giáo trình Cấu Tạo Kiến Trúc ngành Kỹ Thuật Xây Dựng trình độ cao đẳng là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về cấu trúc và thiết kế công trình xây dựng. Tài liệu này được biên soạn nhằm giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực xây dựng. Nội dung giáo trình bao gồm các chương trình học từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về ngành nghề này.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Cấu Tạo Kiến Trúc

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo các bộ phận của công trình, từ móng đến mái. Sinh viên sẽ học cách đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam.

1.2. Cấu trúc của giáo trình Cấu Tạo Kiến Trúc

Giáo trình được chia thành 7 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của cấu tạo kiến trúc, từ nền móng đến các bộ phận khác của công trình.

II. Những thách thức trong việc học Cấu Tạo Kiến Trúc

Học Cấu Tạo Kiến Trúc không chỉ đơn thuần là việc tiếp thu lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. Một trong những thách thức lớn nhất là việc hiểu rõ các tiêu chuẩn thiết kế và quy định trong ngành xây dựng. Ngoài ra, sinh viên cũng cần phải nắm vững các loại vật liệu xây dựng và cách thức kết hợp chúng trong thiết kế.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chuyển đổi lý thuyết thành thực hành, đặc biệt là trong việc thiết kế và thi công các bộ phận của công trình.

2.2. Yêu cầu về kỹ năng thực hành trong ngành xây dựng

Kỹ năng thực hành là rất quan trọng trong ngành xây dựng. Sinh viên cần phải tham gia các buổi thực hành để nắm vững quy trình thi công và sử dụng các công cụ, thiết bị.

III. Phương pháp học hiệu quả trong Cấu Tạo Kiến Trúc

Để học tốt môn Cấu Tạo Kiến Trúc, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và quy trình trong ngành xây dựng. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học bổ trợ và thực tập tại các công trình thực tế cũng rất cần thiết.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc học lý thuyết cần được kết hợp với thực hành để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Thực hành giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết.

3.2. Tham gia các khóa học bổ trợ

Các khóa học bổ trợ sẽ giúp sinh viên cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng chuyên môn, từ đó cải thiện khả năng làm việc trong ngành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Cấu Tạo Kiến Trúc trong ngành xây dựng

Cấu Tạo Kiến Trúc đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có khả năng thiết kế các bộ phận của công trình một cách hợp lý và hiệu quả. Việc áp dụng các nguyên tắc cấu tạo kiến trúc vào thực tế sẽ giúp nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

4.1. Thiết kế công trình bền vững

Việc áp dụng các nguyên tắc cấu tạo kiến trúc giúp thiết kế công trình bền vững, đảm bảo tính ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng.

4.2. Tối ưu hóa vật liệu xây dựng

Kiến thức về vật liệu xây dựng giúp sinh viên lựa chọn và sử dụng vật liệu một cách hợp lý, từ đó tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả công trình.

V. Kết luận về tương lai của Cấu Tạo Kiến Trúc trong ngành Kỹ Thuật Xây Dựng

Cấu Tạo Kiến Trúc sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong ngành Kỹ Thuật Xây Dựng. Với sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới, việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình sẽ giúp sinh viên đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động. Tương lai của ngành xây dựng sẽ phụ thuộc vào khả năng sáng tạo và ứng dụng kiến thức của sinh viên trong thực tế.

5.1. Xu hướng phát triển của ngành xây dựng

Ngành xây dựng đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới, điều này đòi hỏi sinh viên cần phải cập nhật kiến thức thường xuyên.

5.2. Vai trò của sinh viên trong tương lai ngành xây dựng

Sinh viên sẽ là những người quyết định tương lai của ngành xây dựng, với khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn, họ sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình.

27/07/2025
Giáo trình cấu tạo kiến trúc nghề kỹ thuật xây dựng trình độ cđtc phần 1 trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẤU TẠO KIẾN TRÚC Mục tiêu: - Nêu được các bộ phận chính của nhà dân dụng; - Phân biệt được kết cấu chịu lực của nhà dân dụng; - Hình thành tính tư duy cho học sinh. Khái niệm chung. Phương châm thiết kế. Thiết kế cấu tạo liên quan chặt chẽ với thiết kế kiến trúc một công trình, giúp cho công trình kiến trúc đảm bảo tốt các yêu cầu về công năng, kỹ thuật, nghệ thuật, xã hội.

Vì vậy khi thiết kế cấu tạo kiến trúc cho một ngôi nhà phải nắm vững phương châm sau: “Thích dụng – Bền vững – Kinh tế – Mỹ quan”. * Thích dụng: Thỏa mãn yêu cầu đối với chức năng sử dụng của từng bộ phận và toàn bộ công trình. Ví dụ: Mái nhà và tường bao che bên ngoài phải che được mưa, nắng, gió, bụi cho nhà; cửa sổ thông gió, chiếu sáng tốt cho không gian trong nhà … * Bền vững: Thỏa mãn yêu cầu về sự ổn định, bền lâu của các bộ phận và toàn bộ công trình trong quá trình sử dụng. Ví dụ: Mái nhà phải được liên kết chắc chắn với các bộ phận chịu lực phía dưới, không dột, không bị tốc mái khi có gió lớn; cửa sổ khi mở ra đóng vào thuận tiện không rơi, gãy … * Kinh tế: Chọn lựa giải pháp cấu tạo, vật liệu cấu tạo hợp lý, đảm bảo dễ thi công, tiết kiệm.

* Mỹ quan: Đảm bảo thỏa mãn yêu cầu về cái đẹp đối với từng bộ phận cũng như toàn bộ công trình từ màu sắc, hình dáng, kích thước, tỷ lệ … nhằm tạo nên một công trình kiến trúc có tính mỹ thuật cao. Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn giải pháp cấu tạo kiến trúc. Muốn lựa chọn được giải pháp cấu tạo tốt, ngoài việc nghiên cứu kỹ về yêu cầu sử dụng của từng bộ phận cũng như toàn bộ ngôi nhà, còn cần phải chú ý tới các yếu tố khác từ bên ngoài ảnh hưởng đến ngôi nhà. Cụ thể: a) Ảnh hưởng của thiên nhiên: - Mưa: Dễ làm cho nhà thấm, dột, mốc, vật liệu bị mục nát.

Cho nên phải đưa ra giải pháp tốt, hợp lý để chống thấm, chống ẩm, chống dột cho mái và tường ngoài… - Nắng: Bức xạ của mặt trời sẽ làm cho nhiệt độ trong nhà thay đổi lớn ảnh hưởng đến độ bền của các vật liệu và sinh hoạt của con người … Cho nên phải có giải pháp chống nứt nẻ, cong vênh cho vật liệu. Giữ nhiệt, cách nhiệt cho tường, mái, thông gió tốt cho nhà. - Gió, bão: Ở vùng có bão lớn phải có biện pháp chống võng tường, cột, tốc mái nhà, chống lực xô ngang nhà. - Nước ngầm: Là một tác nhân phá hoại công trình từ phía dưới cho nên phải có biện pháp chống thấm bảo vệ cho móng, tường móng và tường hầm.

Trang 4 - Côn trùng: Đối với nhà sử dụng vật liệu gỗ, giấy … cần có biện pháp chống mối, mọt. b) Các yếu tố nhân tạo: Qua sử dụng công trình cũng như qua sinh hoạt thường nhật, con người cũng tạo ra nhiều yếu tố làm phương hại đến kết cấu công trình cũng như chất lượng sử dụng công trình ở những mức độ khác nhau, cụ thể: - Tiếng ồn: Phát sinh do sản xuất, do sinh hoạt … phải được ngăn chặn bằng giải pháp cách âm cho tường, sàn, mái. - Tải trọng, chấn động: Bao gồm trọng lượng bản thân công trình do kết cấu, vật liệu xây dựng gây ra (tải trọng tĩnh), và trọng lượng do con người, thiết bị gây ra trong quá trình khai thác sử dụng (tải trọng động). Khi lựa chọn vật liệu, hình thức liên kết….

cần chú trọng đến các tải trọng đó cũng như các chấn động do giao thông và sản xuất gây ra để đảm bảo tính ổn định bền lâu cho công trình (kết cấu của toàn bộ ngôi nhà) - Va chạm, mài mòn: Phát sinh chủ yếu do sinh hoạt, sản xuất. Phải lựa chọn các loại vật liệu có khả năng chống mài mòn tốt cho mặt nền, mặt sàn, mặt bậc thang…. - Hỏa hoạn: Đây là một trong những yếu tố phổ biến mà con người thường gây ra cho công trình và tác hại là rất lớn cho nên phải lựa chọn vật liệu khó cháy, không cháy cho các kết cấu của công trình phù hợp yêu cầu phòng hỏa. Phải đảm bảo tốt các quy định thoát hiểm khi có hỏa hoạn (cửa, vị trí cầu thang, chiều rộng và chiều dài hành lang,…) 3.

Các bộ phận chính của nhà và tác dụng của nó. Là cấu kiện ở dưới đất, chịu toàn bộ tải trọng nhà và truyền tải trọng này xuống nền. Ngoài yêu cầu ổn định, bền chắc, móng còn có khả năng chống thấm, chống ẩm và chống ăn mòn. b) Tường và cột.

Tường có tác dụng chủ yếu là phân nhà thành các gian, còn là kết cấu bao che và chịu lực của nhà. Tường và cột chịu tác dụng của sàn mái, do đó phải có độ cứng lớn, cường độ cao, bền chắc và ổn định. Tường ngoài phải có khả năng chống được tác dụng của thiên nhiên, cách âm, cách nhiệt nhất định. Được cấu tạo bởi hệ dầm và bản chịu tải trọng của người, trọng lượng các dụng cụ, thiết bị.

Sàn gác tựa lên tường hay cột thông qua dầm. Phải có độ cứng lớn, kiên cố bền lâu và cách âm. Mặt sàn phải có khả năng chống mài mòn, không sinh bụi, dễ làm vệ sinh, hệ số hút nhiệt nhỏ, chống thấm và phòng hỏa. Là bộ phận nằm ngang hoặc nghiêng theo chiều nước chảy, được cấu tạo bởi hệ dầm và bản hoặc chất lợp.

Kết cấu của mái phải đảm bảo được bền lâu, không thấm nước, thoát nước nhanh và cách nhiệt cao. e) Cửa sổ, cửa đi. Trang 5 Cửa sổ và cửa đi dùng để thông gió và lấy ánh sáng hoặc ngăn cách, ngoài ra cửa đi còn có tác dụng giao thông. Do đó diện tích và hình dáng cửa phải thỏa mãn các yêu cầu trên.

Thiết kế cấu tạo cửa chú ý phòng mưa gió, vệ sinh thuận tiện. Một số công trình còn có yêu cầu cửa phải cách âm, cách nhiệt và phòng hỏa. Là bộ phận nằm ngang được đặt nghiêng để tạo phương tiện giao thông theo chiều thẳng đứng. Yêu cầu cấu tạo phải bền vững, đi lại dễ dàng, thoải mái và an tòan.

g) Các bộ phận khác. Ban công, ô văng, máng nước, lôgia,. tùy theo vị trí. Phân loại nhà theo vật liệu.

Vật liệu xây dựng hiện có: Gỗ, gạch, đá, xi măng, thép, cát, bê tông, bê tông cốt thép,… Tùy theo vật liệu làm kết cấu chịu lực chính của nhà có thể phân thành: Kết cấu gỗ, kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép và kết cấu hổn hợp. a) Kết cấu gỗ. Thường dùng cột gỗ, dầm gỗ, sàn gỗ và hệ thống kết cấu mái bằng gỗ, thường có tác dụng bao che và ngăn cách. Loại này tính cứng, tính bền lâu kém, tốn nhiều gỗ nên chỉ dùng ở những nơi có nhiều gỗ hoặc ở nông thôn.

b) Kết cấu bê tông cốt thép. Hệ thống chịu lực chính của nhà: Dầm, cột, sàn, mái làm bằng bê tông cốt thép, tường không chịu lực chỉ có tác dụng bao che. Hình thức kết cấu này tốn nhiều thép và xi măng, giá thành cao. Do đó chỉ thích dụng với nhà công cộng, nhà nhiều tầng.

Trang 6 c) Kết cấu thép. Hệ thống chịu lực chính của nhà là cột thép, dầm thép, vì kèo thép, tường và sàn làm bằng vật liệu khác. Kết cấu này trọng lượng nhẹ, khả năng chịu lực cao, bền lâu nhưng tốn nhiều thép. Trong nhà dân dụng ít dùng loại kết cấu này.

d) Kết cấu hổn hợp. * Kết cấu gạch – gỗ: Vì kèo gỗ, sàn gỗ. Tường gạch hoặc cột gạch chịu lực. So với kết cấu gỗ thì loại này cứng và bền hơn, nhưng so với kết cấu khác thì tính cứng và tính bền lâu vẫn còn kém do đó cũng ít dùng hoặc chỉ dùng cho nhà 1 tầng.

* Kết cấu bê tông – gạch: Sàn mái làm bằng bê tông cốt thép, tường bằng gạch. Loại kết cấu này kiên cố, bền chắc, phòng hỏa, phòng ẩm tương đối tốt. So với kết cấu bê tông cốt thép giá thành rẻ hơn, tiết kiệm được xi măng và thép. Đây là kết cấu được sử dụng nhiều.

* Kết cấu bê tông cốt thép – thép: Mái, dàn bằng thép; cột, dầm bằng bê tông cốt thép. Loại kết cấu này kiên cố, bền chắc, chịu được nhiệt độ cao, thuận tiện cho việc công nghiệp hóa. Dùng nhiều cho các công trình công nghiệp, nhà có nhiều chấn động lớn. Khái niệm về kết cấu chịu lực của nhà dân dụng.

Yêu cầu về kết cấu chịu lực. - Hợp lý về phương diện chịu lực: Tùy từng lọai công trình mà chọn vật liệu và hình thức kết cấu, bảo đảm công trình ổn định và bền chắc. - Dễ thi công: Tùy từng nơi, khả năng trang thiết bị, điều kiện thi công mà chọn kết cấu chịu lực cho phù hợp, đảm bảo thi công dễ dàng, đúng chất lượng yêu cầu. - Bảo đảm giá thành: Phù hợp các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đã đề ra.

- Đảm bảo khả năng giữ nhiệt, cách nhiệt, chống cháy, cách âm, chống chấn động, chống lún, chống thấm, chống dột, chống ẩm, chống ăn mòn, mối mọt,. - Kiểu cách cấu tạo đơn giản, vật liệu xây dựng thích hợp. - Bộ phận và cấu kiện sử dụng đa năng, đa dạng, tạo hình phong phú. - Trọng lượng cấu kiện phù hợp với điều kiện thi công và chịu tải của nền móng.

Hệ thống kết cấu khung chịu lực.2) a) Khung không hòan tòan. Trong công trình có gian tương đối rộng, mặt bằng phân chia không theo qui tắc nhất định. Có thể dùng tường ngòai kết hợp với tường trong hoặc cột chịu lực. Mặt bằng bố trí tương đối linh họat nhưng tốn nhiều vật liệu, liên kết giữa tường với dầm phức tạp.

Ở vùng đất yếu dễ sinh ra hiện tượng tường và cột lún không đều. b) Khung hòan tòan. Kết cấu chịu lực là dầm cột, tường là kết cấu bao che. Vật liệu làm khung thường dùng bê tông cốt thép.

c) Hệ thống kết cấu không gian.3) Trang 7 Thường sử dụng cho những loại nhà có yêu cầu không gian lớn (có nhịp lớn hơn 30m) như nhà thi đấu, rạp hát, rạp xiếc … Có các loại kết cấu không gian sau: Vòm, vỏ mỏng, gấp nếp, dây căng, khí căng … (Hình 1.3) Câu hỏi ôn tập: 1. Trình bày các bộ phận chính của công trình theo thứ tự từ thấp lên cao? 2. Phân biệt khung chịu lực hoàn toàn và khung chịu lưc không hoàn toàn? 3. Phân biệt tường ngang và tường dọc chịu lực? 4.

Trình bày các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến giải pháp cấu tạo kiến trúc?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ