1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 12: CẤP THOÁT NƯỚC CƠ BẢN NGHỀ CẤP THOÁT NƯỚC TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ninh Bình, năm 2021 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 3 LỜI NÓI ĐẦU Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp. Trong cuộc cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nguồn nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng. “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ công nhân đủ về số lượng, đáp ứng về yêu cầu chất lượng”. Trong chiến lược phát triển dạy nghề. Mô – học Cấp thoát nước cơ bản là mô – học chuyên môn nghề trong chương trình trung cấp nghề Cấp thoát nước. Tài liệu này để làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các học sinh, sinh viên học nghề cấp thoát nước và đông đảo bạn đọc quan tâm đến vấn đề dạy nghề. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan chức năng, các trường đại học, cao đẳng, doanh nghiệp, các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tham gia xây dựng cuốn giáo trình này. Đây là lần đầu tiên chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình này, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc để từng bước hoàn thiện tài liệu này trong các lần tái bản sau. Ninh Bình, Ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên NGUYỄN THẾ SƠN 2. NGUYỄN THỊ MÂY 4 Mục lục Contents GIÁO TRÌNH . 1 MÔN HỌC 12: CẤP THOÁT NƯỚC CƠ BẢN . 1 NGHỀ CẤP THOÁT NƯỚC . 1 TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP . 4 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC . 6 Chương 1: Nguồn nước và công trình thu nước . Nguồn cung cấp nước . Công trình thu nước ngầm . Công trình thu nước mặt . 9 Chương 2: Tính chất, yêu cầu chất lượng nước cấp . Tính chất nước thiên nhiên . Tính chất lý học 11 1. Tính chất hoá học 12 1. Tính chất vi sinh vật 15 2. Yêu cầu chất lượng nước cấp . Tiêu chuẩn chất lượng nước thô dùng cho nguồn nước cấp 16 2. Nước sạch dùng cho ăn uống và công nghiệp thực phẩm 19 2. Nước sạch dùng cho làm lạnh, công nghiệp 22 Chương 3: Hoá chất dùng để xử lý nước và các thiết bị pha chế định lượng . Hoá chất dùng để xử lý nước . Các thiết bị pha chế định lượng hoá chất . 25 Chương 4: Khái niệm chung về hệ thống cấp nước . Khái niệm chung . Nhiệm vụ của hệ thống cấp nước 26 1. Phân loại hệ thống cấp nước 27 2. Sơ đồ hệ thống cấp nước . Trạm bơm cấp I và công trình thu nước 28 2. Công trình xử lý nước cấp 33 2. Đường ống dẫn nước chính 36 3. Cấu tạo hệ thống cấp nước . Đường ống và phụ kiện 45 3. Thiết bị cấp nước 47 Chương 5: Khái niệm chung về hệ thống thoát nước . Thành phần, tính chất của nước thải . Tính chất lý, hoá, vi sinh vật và sinh vật của nước 55 1. Các chất không tan, keo và tan trong nước thải 56 1. Mức độ ô nhiễm và nồng độ giới hạn cho phép 56 2. Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo hệ thống thoát nước . Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước 58 2. Cấu tạo hệ thống thoát nước .1 Giếng thăm trên mạng lưới thoát nước 61 3. Ống thoát qua các công trình và chướng ngại vật 62 3. Cấu tạo của hệ thống thoát nước trong nhà, công trình 63 3. Các thiết bị thu nước thải 65 3. Các thiết bị kiểm tra, thông rửa 77 3. Các công trình của hệ thống thoát nước . Bể tự hoại 80 4. Công trình sử lý nước thải 82 6 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Cấp, thoát nước cơ bản Mã môn học: MH 12 Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 56giờ; Thực hành, bài tập: 0 giờ; Kiểm tra: 4 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học được giảng dạy song song với nhóm môn học kỹ thuật cơ sở trong trong chương trình đào tạo nghề Cấp thoát nước, trước khi giảng dạy các mô đun chuyên môn; - Tính chất: Là môn học chuyên môn trong chương trình đào tạo trung cấp cấp thoát nước. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được sơ đồ dây chuyền, các hoá chất xử lý nước cấp và mô tả được các thiết bị pha chế định lượng khi xử lý nước; + Trình bày được khái niệm chung về hệ thống cấp nước sạch, thoát nước thải. - Về kỹ năng: + Phân tích được tính chất, yêu cầu chất lượng nước cấp; + Phân loại được các nguồn nước cấp, các công trình thu nước ngầm, nước mặt; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tổ chức, thực hiện ®-îc các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của mình; III. Nội dung môn học 7 Chương 1: Nguồn nước và công trình thu nước Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm, nhiệm vụ của các công trình thu nước ngầm, nước mặt; - Phân loại được các nguồn nước; - Rèn luyện tính cẩn thận, chủ động và sáng tạo. Nội dung chương: 1. Nguồn cung cấp nước 1. Nguồn nước ngầm - Nước ngầm không áp: Là nước ngâm mạch nông, ở độ sâu 3-10m. Loại này thường bị nhiễm Bẩn nhiều, trữ lượng nước ít và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết. - Nước ngầm có áp: Là nước ngầm mạch sâu trên 20m chất lượng nước tốt hơn, trụ lượng nước tương đối phong phú. Có hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng. Nguồn nước mặt - Nước sông: Là loại nước mặt chủ yếu. Có lưu lượng lớn, dễ khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ. Tuy nhiên có hàm lượng cặn cao. Độ nhiễm bẩn và vi trùng cao. Nước sông có sự thay đổi lớn theo mùa về độ đục, lưu lượng, mực nước và nhiệt độ - Nước suối: Mùa khô lưu lượng nhỏ, mùa lũ lưu lượng lớn nước đục, có nhiều cát sỏi, mực nước lên xuống đột biến. - Nước hồ, đầm: Nước thường có độ màu cao do ảnh hưởng của rong rêu và các thủy sinh vật, nó thường bị nhiễm bẩn. Nguồn nước mưa Nước mưa trương đối trong sạch, tuy nhiên nó cũng bị nhiễm bẩn do rơi qua không khí, mái nhà. nên mang theo bụi bẩn và các chất bẩn khác. Nước mưa thiếu muối khoáng cần thiết cho sự phất triển cơ thể con người và súc vật. Lượng mưa ở nước ta khá phong phú bình quân khoảng 1500-2000mm/năm. Công trình thu nước ngầm 2. Giếng khơi - Loại này thích hợp để thu nước ngầm mạch nông hay lưng chừng khi lượng nước không cần nhiều, có thể dùng cho một gia đình hoặc một nhóm gia đình. Khi cần lượng nước nhiều có thể dùng một nhóm giếng rồi tập trung nước vào một giếng chính nhờ các ống xi phông nối các giếng với nhau, hoặc dùng 8 giếng có đường kính lớn lớn với các ống thu nước nằm ngang, tập trung vào giếng như hình cánh quạt. - Đường kính giếng khơi thường lấy khoảng 1 – 1,5 mét. Nước chảy vào giếng có thể từ dưới đáy chui lên hoặc từ các khe hở thành giếng chui vào. Để tránh nước mưa trên mặt phủ kéo theo chất bẩn chui vào giếng người ta phải xây thành dưới chân cách mặt đất 1,2m người ta dùng đất sét để chống thấm các loại nước bẩn thấm vào. Bệ giếng thường xây cao cách mặt đất 0,8m, xung quanh lát sàn gạch có độ dốc 0,02 để thoát và có hàng rào bảo vệ. - Khi chọn vị trí giếng cần kết hợp với địa chất, địa chất thủy văn để lấy được nguồn nước tốt, đỡ phải đào sâu. Vị trí giếng phải gần nhà , xa với các chuồng lợn, trâu bò, xí.để đảm bảo vệ sinh. Giếng khoan - Dùng để thu nước ngầm sâu khi cần lượng nước nhiều, đường kính giếng từ 150 – 600 mm ( phần cuối cùng) Công suất của giếng từ 5 – 500l/s. - Giếng khoan gồm có hai loại: + Giếng khoan hoàn chỉnh ( Đào sâu xuống lớp đấtcản nước) + Giếng khoan không hoàn chỉnh ( khoan lưng chừng lớp đất chứa nước) + Giếng khoan có áp + Giếng khoan không áp - khi cần một lưu lượng nước lớn có thể phải thực hiện một nhóm giếng khoan - Giếng khoan gồm các bộ phận chính sau đây: Hình 2. Ống lắng 4 6 ` 9 + Cửa giếng khoan hay miệng giếng, để xem sét hay kiểm tra và đặt máy bơm, động cơ, thường xây nhà để che phủ. + Thân giếng: Gồm có một số ống thép không rỉ - gọi là ống vách được nối với nhau bằng ống lồng, mặt bích hoặc hàn. + Ống lọc: Nằm trong lớp đất ngậm nước có tác dụng lọc làm trong nuwowcssow bộ trước khi nó chảy vào giếng. Ống lọc có nhiều dạng khác nhau, thông dụng nhất là loại ống lọc – loại lưới đan. Loại này gồm một ống lõi bằng thép có châm lỗ đường kính từ 5- 25mm, cách nhau khoảng 10 – 50mm, hoặc có khe rộng 10 – 25mm, dài bằng 10 – 20 lần chiều rộng. Bên ngoài ống có bọc một lớp thép không rỉ hoặc lưới đồng có đường kính 0,25 – 1m. Giữa ống thép và lưới thường có một sợi dây đồng ngăn cách, sợi dây có Ф2 – 6mm được quấn quanh ống thép theo hình xoắn ốc, cách nhau 10 – 15mm. Hình vẽ 1- 3 - Ống lắng cặn: ở cuối ống lọc cao 2 -5m, dùng để lắng cặn, cặn lắng khi chui vào ống lọc thì rơi xuống ống lắng cặn. Công trình thu nước mặt 3.1 Công trình thu nước nằm sát bờ: - Áp dụng khi ở bờ nước sâu và trong, trạm bơm có thể đặt ngay ở bờ chung với công trình thu nước( Loại kết hợp), hoặc có thể làm riêng rẽ xa bờ tách rời công trình thu nước ( Loại phân ly) .
Giáo Trình Cấp Thoát Nước Cơ Bản: Tài Liệu Học Tập và Đào Tạo
Tài liệu nghiên cứu Mh 12 cấp thoat nước cơ bản ok, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Cơ Giới Ninh BìnhChuyên ngành
Cấp Thoát NướcNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thế Sơn
Trường học: Trường Cao Đẳng Cơ Giới Ninh Bình
Chuyên ngành: Cấp Thoát Nước
Đề tài: Giáo Trình Cấp Thoát Nước Cơ Bản: Kiến Thức và Kỹ Năng Cần Thiết
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2021
Địa điểm: Ninh Bình
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ