Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Bệnh học truyền nhiễm (mã mô đun: MĐ 36) là tài liệu đào tạo chuyên môn do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ban hành năm 2026, phục vụ chương trình đào tạo Y sĩ liên thông trình độ cao đẳng. Trong chương trình đào tạo, đây là mô đun chuyên ngành mang tính bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau mô đun Bệnh học nội khoa. Thời lượng thực hiện gồm 15 giờ đào tạo, phân bổ cụ thể thành 14 giờ lý thuyết và 01 giờ kiểm tra định kỳ.

Mục tiêu học tập của mô đun tập trung trang bị kiến thức về dịch tễ học, căn nguyên vi sinh, cơ chế bệnh sinh, diễn biến triệu chứng qua 4 thời kỳ, biến chứng và phương pháp chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm thường gặp. Đồng thời, giáo trình rèn luyện kỹ năng xử trí ban đầu, điều trị triệu chứng, chỉ định chuyển tuyến an toàn, phát hiện ca bệnh và phối hợp tổ chức phòng chống dịch bệnh tại tuyến y tế cơ sở.

Tài liệu do tập thể giảng viên Bộ môn Nội - Truyền nhiễm biên soạn, gồm Nguyễn Thị Nhung (Chủ biên), Tạ Thị Hoa, Đỗ Thị Vân Anh, Lê Thị Thúy và Phạm Thị Vân Anh. Cấu trúc giáo trình gồm 8 bài học chuyên đề bám sát các nhóm bệnh do virus, vi khuẩn và rickettsia. Mỗi bài học được chuẩn hóa theo quy trình sư phạm: mục tiêu đầu ra, nội dung bệnh học chi tiết, phần ghi nhớ trọng tâm và bộ câu hỏi lượng giá trắc nghiệm phục vụ đánh giá năng lực người học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình triển khai qua 8 bài học chuyên đề bám sát thực tiễn:

  • Bài 1: Bệnh sốt xuất huyết (2 giờ): Căn nguyên virus Dengue (Flaviviridae, 4 type huyết thanh D1–D4, phổ biến là type D2 tại Việt Nam) lây truyền qua muỗi Aedes aegypti. Phân tích 2 rối loạn bệnh sinh: thoát huyết tương và rối loạn đông máu; phân loại lâm sàng 3 mức độ (SXH Dengue, SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo, SXH Dengue nặng); phác đồ dùng Paracetamol đơn chất, bù dịch Ringer lactat hoặc NaCl 0,9%, xét nghiệm kháng nguyên NS1 và kháng thể IgM/IgG ELISA.
  • Bài 2: Bệnh uốn ván (2 giờ): Trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào Clostridium tetani. Cơ chế ngoại độc tố Tetanospasmin gây tổn thương nơron vận động; trình tự co cứng cơ liên tục (cơ nhai, mặt, gáy, thân mình, chi); các thể lâm sàng (toàn thể, cục bộ, thể đầu, uốn ván rốn); xử trí vết thương, dùng huyết thanh SAT (10.000 đơn vị), Diazepam và tiêm giải độc tố Anatoxin.
  • Bài 3: Bệnh viêm gan vi rút (2 giờ): Khảo sát 5 chủng virus (HAV, HBV, HCV, HDV, HEV); phân định đường lây tiêu hóa (A, E) và đường máu, sinh dục, mẹ sang con (B, C, D); phân tích triệu chứng tiền hoàng đản, hoàng đản; xét nghiệm men gan AST, ALT, Bilirubin; điều trị hỗ trợ và thuốc kháng virus Tenofovir, Lamivudin.
  • Bài 4: Bệnh cúm (2 giờ): Khảo sát virus cúm A, B, C (Orthomyxoviridae); cấu trúc kháng nguyên Hemagglutinin (H) và Neuraminidase (N); cơ chế biến đổi kháng nguyên gây dịch; triệu chứng viêm long hô hấp; thuốc ức chế M2 (Amantadine, Rimantadine) và ức chế Neuraminidase (Oseltamivir, Zanamivir).
  • Bài 5: Bệnh thủy đậu (2 giờ): Virus Varicella Zoster; đặc điểm ban phỏng nước đa lứa tuổi trên một vùng da; biến chứng thủy đậu chu sinh, viêm mô tế bào, áp xe; điều trị kháng virus Acyclovir, bôi Xanh methylen tại chỗ.
  • Bài 6: Bệnh nhiễm Rickettsia (1 giờ): Sốt mò do Rickettsia orientalis qua ấu trùng mò Trombicula; nốt loét đóng vảy đen ở vùng da ẩm, sưng hạch khu vực và toàn thân; phác đồ kháng sinh Tetracyclin, Doxycyclin, Chloramphenicol.
  • Bài 7 & Bài 8: Lỵ trực khuẩn do trực khuẩn Shigella (4 nhóm A, B, C, D) gây hội chứng lỵ; chuyên đề nhiễm trùng và sốc nhiễm trùng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết dịch tễ và bệnh sinh: Chu trình lan truyền bệnh truyền nhiễm (nguồn bệnh, đường lây truyền, khối cảm thụ); cơ chế thoát huyết tương gây sốc giảm thể tích, phản ứng viêm toàn thân và tác động của độc tố vi sinh vật lên hệ thần kinh trung ương.
  • Nguyên tắc phân loại lâm sàng: Thiết lập mô hình 4 giai đoạn tiến triển (ủ bệnh, khởi phát, toàn phát, lui bệnh); bảng phân loại mức độ sốt xuất huyết theo Bộ Y tế; nguyên tắc dùng dịch truyền đẳng trương, an thần và hạ sốt an toàn.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thăm khám và kỹ thuật: Khám nghiệm pháp dây thắt, phát hiện dấu hiệu cứng hàm, nụ cười nhăn nhó, vết loét mò, ban phỏng nước thủy đậu; kỹ thuật sơ cứu cắt lọc vết thương hở kỵ khí phòng uốn ván.
  • Kỹ năng phân tích cận lâm sàng: Đọc chỉ số Hematocrit, tiểu cầu, men gan AST/ALT, Bilirubin; biện giải test nhanh NS1, ELISA, PCR; chẩn đoán phân biệt co giật uốn ván với viêm màng não, tetani và ngộ độc Strychnine.
  • Kỹ năng xử trí y tế cơ sở: Thực hiện bù nước điện giải Oresol; chỉ định Paracetamol đúng liều lượng; nhận biết dấu hiệu cảnh báo bệnh nặng để chuyển tuyến kịp thời; lập báo cáo ổ dịch truyền nhiễm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun Bệnh học truyền nhiễm áp dụng phương pháp sư phạm tích hợp lý thuyết bệnh học với định hướng thực hành tại y tế cơ sở. Thời lượng 15 giờ gồm 14 giờ lý thuyết trên lớp và 01 giờ kiểm tra đánh giá, tập trung vào phân tích cơ chế triệu chứng học, tiêu chuẩn chẩn đoán và phác đồ xử trí ban đầu.

Phương pháp phân tích ca bệnh thực tế (case studies) được lồng ghép trong từng bài học. Học viên tiếp cận các tình huống mô phỏng như: tiếp nhận bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo (vật vã, đau tức vùng gan, nôn nhiều, tiểu ít, Hematocrit tăng nhanh); xử trí vết thương dập nát nhiễm bẩn nghi nhiễm nha bào Clostridium tetani; hoặc chẩn đoán ca bệnh sốt kéo dài có vết loét vảy đen đặc trưng do ấu trùng mò đốt.

Hệ thống bài tập thực hành rèn luyện kỹ năng phân tích cận lâm sàng: đánh giá mức độ cô đặc máu qua dung tích hồng cầu Hematocrit tăng trên 20%, theo dõi tiểu cầu hạ dưới 100.000/mm³, tính toán liều lượng thuốc hạ sốt Paracetamol từ 10–15 mg/kg/lần (tối đa 60 mg/kg/24h), thiết lập chỉ định truyền dịch đẳng trương Ringer lactat hoặc NaCl 0,9%.

Hình thức lượng giá học tập gồm 01 giờ kiểm tra kết thúc mô đun. Ngoài ra, cuối mỗi bài học đều có bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQs) kiểm tra kiến thức về căn nguyên vi sinh, thời gian ủ bệnh, triệu chứng điển hình, dấu hiệu chuyển nặng và nguyên tắc điều trị.

Về tự học, học viên được yêu cầu nghiên cứu phần "Ghi nhớ" tóm tắt trọng tâm ở cuối bài, hoàn thành câu hỏi lượng giá để tự đánh giá mức độ tiếp thu, và tra cứu danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 107 của giáo trình nhằm củng cố năng lực chuyên môn.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Bệnh học truyền nhiễm được biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn ban hành năm 2026 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa. Chương trình tối ưu hóa dung lượng vào mô đun 15 giờ, tập trung chuyên biệt cho học viên Y sĩ liên thông đã có sẵn nền tảng kiến thức nội khoa và điều dưỡng.

Tài liệu tích hợp các kỹ thuật cận lâm sàng hiện đại: xét nghiệm nhanh kháng nguyên NS1 phát hiện sớm virus Dengue trong 5 ngày đầu; kỹ thuật PCR phát hiện acid nucleic của virus cúm và Dengue; các kỹ thuật huyết thanh học ELISA, kháng thể huỳnh quang gián tiếp (IFA) trong chẩn đoán Rickettsia orientalis. Về điều trị, giáo trình cập nhật thuốc ức chế M2 (Amantadine, Rimantadine), thuốc ức chế Neuraminidase (Oseltamivir, Zanamivir) cho bệnh cúm, thuốc kháng virus viêm gan B và C (Tenofovir, Lamivudin), cùng Acyclovir đường toàn thân cho bệnh thủy đậu.

Nội dung bám sát thực tiễn dịch tễ học tại Việt Nam: sự lưu hành của 4 type virus Dengue (phổ biến nhất type D2) với đỉnh dịch từ tháng 8 đến tháng 11 ở miền Bắc và quanh năm ở miền Nam; cảnh báo nguy cơ từ cúm gia cầm A/H5N1; đặc điểm tản phát theo mùa mưa nóng của bệnh sốt mò (tháng 5 đến tháng 10 ở miền Bắc).

Về liên kết ngành, giáo trình tuân thủ quy chuẩn giám sát của Bộ Y tế, đồng thời kết nối chặt chẽ với Chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia thông qua các phác đồ tiêm vắc xin viêm gan B trong 12 giờ đầu sau sinh, vắc xin giải độc tố uốn ván (Anatoxin) cho phụ nữ mang thai, và vắc xin thủy đậu cho trẻ từ 12–18 tháng tuổi.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho người học ngành/nghề Y sĩ liên thông trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe tương đương.

Về điều kiện tiên quyết (prerequisites), mô đun MĐ 36 quy định bắt buộc học viên phải hoàn thành mô đun Bệnh học nội khoa. Người học cũng cần có kiến thức nền tảng về Giải phẫu - Sinh lý học, Vi sinh vật - Ký sinh trùng, Dược lý học lâm sàng và Điều dưỡng cơ bản để tiếp thu các nội dung về cơ chế bệnh sinh, chỉ định thuốc và kỹ thuật xử trí vết thương.

Đối với giảng viên, tài liệu là khung chương trình chuẩn hóa của Bộ môn Nội - Truyền nhiễm, hỗ trợ thiết kế bài giảng lý thuyết 14 giờ, xây dựng bài tập ca bệnh và biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra cho 01 giờ lượng giá kết thúc mô đun.

Đối với hoạt động tự học và tra cứu, giáo trình là tài liệu tham khảo cho cán bộ y tế tại trạm y tế xã, phường và trung tâm y tế ban đầu. Tài liệu cung cấp cơ sở chuyên môn để phân loại triệu chứng, phát hiện dấu hiệu cảnh báo bệnh nặng, sơ cứu bù dịch, xử trí thuốc an thần, chống co giật và tiến hành thủ tục chuyển tuyến an toàn.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên hệ Y sĩ liên thông trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa. Tài liệu cũng phù hợp cho cán bộ y tế tuyến cơ sở dùng làm tài liệu tra cứu lâm sàng và dịch tễ.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt mô đun?
Người học bắt buộc phải hoàn thành mô đun Bệnh học nội khoa, đồng thời cần nắm vững các học phần y học cơ sở gồm Vi sinh - Ký sinh trùng, Dược lý học, Sinh lý bệnh và Điều dưỡng cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu truyền nhiễm khác là gì?
Giáo trình tinh gọn trong thời lượng 15 giờ, tập trung trực tiếp vào năng lực thực hành tại y tế cơ sở: nhận diện triệu chứng qua 4 thời kỳ, phát hiện dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm (tiền sốc, suy tạng), sơ cứu hạ sốt, bù dịch đẳng trương và thực hiện chuyển tuyến kịp thời.

4. Làm sao để tự học hiệu quả các bài học trong giáo trình?
Người học cần bám sát cấu trúc từng bài: nghiên cứu bảng phân độ lâm sàng và cơ chế bệnh sinh, ghi nhớ các lưu ý chống chỉ định (như không dùng Aspirin trong sốt xuất huyết, không dùng Corticoid trong viêm gan virus cấp), hoàn thành bộ câu hỏi lượng giá trắc nghiệm cuối bài và đối chiếu với phần "Ghi nhớ".

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình tích hợp danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 107 gồm các tài liệu chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ Y tế, làm căn cứ tra cứu mở rộng cho người học.


Kết luận

Giáo trình môn học Bệnh học truyền nhiễm (MĐ 36) của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa hệ thống hóa các kiến thức bệnh học cốt lõi từ căn nguyên, triệu chứng lâm sàng đến phác đồ điều trị ban đầu và biện pháp phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm thường gặp. Nội dung tài liệu bám sát mô hình bệnh tật thực tế tại Việt Nam và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

Lộ trình học tập đề xuất cho học viên gồm: hoàn thành mô đun Bệnh học nội khoa, tiếp thu 14 giờ lý thuyết gắn với thảo luận ca bệnh, hoàn thành 01 giờ kiểm tra định kỳ, và thực hành kỹ năng nhận diện dấu hiệu chuyển nặng tại tuyến y tế ban đầu.

Để mở rộng năng lực thực hành chuyên môn, người học nên tra cứu danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 107 của giáo trình cùng các hướng dẫn giám sát dịch tễ học hiện hành.