Giáo Trình Bệnh Học Chuyên Khoa Da Liễu: Phần 2

Giáo trình bệnh học chuyên khoa phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về các bệnh lý, hỗ trợ sinh viên y khoa trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Bệnh Học Chuyên Khoa Da Liễu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

272
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN III CHUYÊN KHOA DA LIỄU

1. Bài 29 GIẢI PHẪU – SINH LÝ DA

1.1. Đại cương

1.2. Biểu bì

1.3. Sinh lý da

1.4. Sự liên quan giữa da và nội tạng

2. Bài 30 THUỐC BÔI NGOÀI DA

2.1. Đại cương

2.2. Tác dụng của thuốc bôi ngoài da

2.3. Các dạng thuốc bôi

2.4. Một số điểm chú ý khi dùng thuốc bôi

3. Bài 31 BỆNH NẤM DA (DERMATOMYCOSIS)

3.1. Đại cương

3.2. Nguyên nhân và đường lây

3.3. Triệu chứng lâm sàng của một số bệnh nấm da thường gặp

3.4. Nguyên tắc chung

3.5. Dự phòng

4. Bài 32 BỆNH GHẺ

4.1. Đại cương

4.2. Nguyên nhân

4.3. Triệu chứng lâm sàng

4.4. Chẩn đoán phân biệt

4.5. Nguyên tắc chung

4.6. Phòng bệnh

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bệnh Học Chuyên Khoa Da Liễu Phần 2

Giáo trình Bệnh học chuyên khoa da liễu phần 2 cung cấp cái nhìn sâu sắc về các bệnh lý da liễu phổ biến. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên y khoa nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết. Các bệnh lý được phân tích chi tiết, từ nguyên nhân, triệu chứng đến phương pháp điều trị. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện về lĩnh vực da liễu.

1.1. Nội dung chính của giáo trình bệnh học da liễu

Giáo trình bao gồm các chương về giải phẫu, sinh lý da, các loại bệnh da liễu và phương pháp điều trị. Mỗi chương đều có các ví dụ thực tiễn để minh họa.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình bệnh học da liễu

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên y khoa, bác sĩ nội trú và các chuyên gia trong lĩnh vực da liễu. Nó cũng hữu ích cho những ai muốn nâng cao kiến thức về bệnh lý da.

II. Những thách thức trong chẩn đoán bệnh da liễu

Chẩn đoán bệnh da liễu thường gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng của triệu chứng và sự tương đồng giữa các bệnh. Việc phân biệt giữa các loại bệnh da liễu như eczema, nấm da, và ghẻ là rất quan trọng. Sự nhầm lẫn có thể dẫn đến điều trị không hiệu quả và làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.

2.1. Các triệu chứng phổ biến của bệnh da liễu

Các triệu chứng như ngứa, đỏ da, và mụn nước thường gặp ở nhiều bệnh da liễu. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có phương pháp điều trị kịp thời.

2.2. Tác động của môi trường đến bệnh da liễu

Môi trường sống, chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởng lớn đến tình trạng da. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh.

III. Phương pháp điều trị bệnh da liễu hiệu quả

Điều trị bệnh da liễu cần phải dựa trên nguyên nhân và triệu chứng cụ thể của từng bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm thuốc bôi, thuốc uống và các liệu pháp hỗ trợ khác. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng.

3.1. Thuốc bôi ngoài da và tác dụng của chúng

Thuốc bôi ngoài da có tác dụng tại chỗ, giúp giảm viêm, ngứa và cải thiện tình trạng da. Các loại thuốc này thường được sử dụng trong điều trị eczema và nấm da.

3.2. Vai trò của thuốc uống trong điều trị bệnh da liễu

Thuốc uống thường được chỉ định cho các trường hợp nặng hoặc khi có biến chứng. Chúng giúp điều trị từ bên trong, cải thiện sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình bệnh học da liễu

Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các bác sĩ trong thực hành lâm sàng. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

4.1. Kinh nghiệm thực tiễn từ các bác sĩ chuyên khoa

Nhiều bác sĩ đã áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn và đạt được kết quả tích cực trong điều trị bệnh da liễu. Những kinh nghiệm này rất quý giá cho sinh viên và bác sĩ mới ra trường.

4.2. Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực da liễu

Nghiên cứu mới trong lĩnh vực da liễu đang diễn ra mạnh mẽ, giúp phát hiện ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Việc cập nhật kiến thức từ giáo trình là rất cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của bệnh học da liễu

Bệnh học da liễu đang ngày càng trở nên quan trọng trong y học hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ và nghiên cứu, tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình sẽ giúp các bác sĩ đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe da liễu.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo y khoa

Giáo trình là nền tảng kiến thức cho sinh viên y khoa, giúp họ chuẩn bị tốt cho sự nghiệp trong lĩnh vực da liễu.

5.2. Xu hướng phát triển trong điều trị bệnh da liễu

Các phương pháp điều trị mới, bao gồm liệu pháp sinh học và công nghệ gen, đang mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh da liễu.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN III CHUYÊN KHOA DA LIỄU Bài 29 GIẢI PHẪU – SINH LÝ DA 1. Đại cương - Da là cơ quan quan trọng chiếm tới 16% trọng lượng cơ thể. Da bao bọc toàn bộ diện tích cơ thể gồm 2 lớp chính: lớp biểu mô trên mặt gọi là biểu bì và lớp mô liên kết phía dưới gọi là lớp đệm hay lớp chân bì. Phía 227 dưới lớp chân bì là 1 lớp mô liên kết thưa, lỏng lẻo hơn chân bì gọi là hạ bì - Ở nhiều vùng lớp này chuyển thành mô mỡ dưới da, ở da người còn thấy các thành phần phụ thuộc là lông, các tuyến, móng.

Giải phẫu da 2. Biểu bì: Biểu bì là 1 biểu mô lợp thuộc loại biểu mô lát tầng sừng hóa gồm 2 dòng tế bào khác nhau tạo thành. Phần lớn tế bào biểu mô sừng hóa, hình thành các lớp trên mặt của da, các tế bào biểu bì được sinh ra từ ngoại bì, lớp mặt ngoài phôi. Những tế bào ở dưới sây của biểu bì không sừng hóa.

Từ trong ngoài biểu bì được phân thành các lớp: Lớp đáy; Lớp sợi; Lớp hạt; Lớp bong; Lớp sừng. Biểu bì là lớp tế bào liên tục lợp bên ngoài toàn bộ cơ thể, đồng thời cũng có khả năng được biết ở một số nơi để hình thành những bộ phận phụ thuộc của da: lông, móng, các tuyến. Chân bì: Hạ bì được tạo thành bởi lớp mô liên kết thưa, nối chân bì với các cơ quan bên dưới, tùy từng vùng của cơ 228 thể, tùy tình trạng nuôi dưỡng, ở lớp hạ bì có thể có những thùy mỡ, tạo thành 1 lớp mỡ dày hay mỏng. Sinh lý da Da không chỉ là một màng bọc đơn thuần mà là một cơ quan có nhiều chức năng quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với đời sống, nó có liên quan mật thiết đến các bộ phận khác trong cơ thể do đó sự toàn vẹn, lành mạnh của da là yếu tố cần thiết để bảo đảm sức khỏe chung.

Chức năng bảo vệ Da là một hàng rào bảo vệ các bộ phận sâu như thần kinh, mạch máu, cơ xương, phủ tạng khỏi các tác hại của yếu tố cơ học, lý học, hóa học, vi khuẩn. Chức năng điều hòa nhiệt độ: Nhờ hệ số dẫn nhiệt của tổ chức mỡ dưới da (K = 0,00033) và của lớp sừng (K = 0,000125), da tham gia điều hòa nhiệt độ bằng hai cơ chế chính là ra mồ hôi và phản ứng vận mạch. Chức năng bài tiết: Trên da toàn cơ thể có chừng 2 – 5 triệu tuyến mồ hôi, ngoài nhiệm vụ điều hòa thân nhiệt, mồ hôi còn có 229 nhiệm vụ thải trừ các chất cặn bã, độc hại chủ yếu là ure, bài tiết chất bã Sebum làm cho da không ngấm nước, lớp sừng mềm mại, lông tóc trơn mượt, giúp cho da chống đỡ với vi khuẩn và nấm. Chức năng dự trữ và chuyển hóa: - Nước trong cơ thể chiếm 64%, riêng ở da là 9% - Dự trữ natriclorua khá nhiều: khi lao động tiết nhiều mồ hôi thì nước ở da giảm, khi thận bị tổn thương lọc muối kém, muối giữ lại nhiều trong máu bị đưa ra da, muối ứ đọng ở da kéo theo nước gây phù nề dưới da.

- Dưới tác dụng của tia cực tím Cholesteron dưới da được chuyển hóa thành vitamin D rất cần cho sự hấp thụ canxi ở xương. - Ở dưới da còn có nhiều điện giải khác như canxi, magie, kali … 3. Chức năng tạo Karatin và melanin: Có thể coi là hai chức năng đặc hiệu của tế bào thượng bì, khi hai chức năng cơ bản đảm bảo cho sự lành mạnh toàn vẹn của da. Chức năng cảm giác: Da có thể phân biệt được 3 loại cảm giác - Cảm giác sờ mó, tỳ ép, đụng chạm 230 - Cảm giác nóng, lạnh - Cảm giác đau Nhờ có chức phận cảm giác cơ thể thích ứng được với ngoại cảnh và tránh được yếu tố có hại 4.

Sự liên quan giữa da và nội tạng - Da là nơi phản ánh nhiều rối loạn hoặc tổn thương nội tạng, nội tiết - Bệnh gan, mật biểu hiện rất sớm ở da và niêm mạc - Táo bón, bệnh giun sán gây sẩn ngứa, eczema - Lao thận có thể gây sạm da - Tổn thương da có thể ảnh hưởng sâu sắc đến nội tạng, đến sức khỏe chung: - Bệnh da ngứa mãn tính ảnh hưởng đến thần kinh trung ương gây suy nhược thần kinh - Mụn nhọt, nhiễm trùng da gây nhiễm khuẩn huyết, viêm cầu thận cấp. 231 Bài 30 THUỐC BÔI NGOÀI DA 1. Đại cương Thuốc bôi điều trị ngoài da rất phong phú, đa dựng và có các nguồn gốc sau: - Nguồn gốc hóa học - Vô cơ: kim loại muối kim loại, á kim và các dẫn xuất của chúng như oxyt, axit - Hữu cơ: các chất béo, chất thơm, aldehyt, axeton, phenol, axit - Các chất thảo mộc - Các chất tổng hợp, bán tổng hợp 2. Tác dụng của thuốc bôi ngoài da - Làm tăng cường hạn chế, thậm chí cản trở sự bốc hơi nước qua da.

Có loại làm tăng diện tích tiếp xúc của da, giúp bốc hơi nước qua da dễ dàng hơn, làm mát da, chống ngưng tụ máu, giảm viêm. Ngược lại, có loại làm bít da, hạn chế bốc hơi mồ hôi, làm tăng xung huyết da. - Ảnh hưởng tới tuần hoàn da gây giãn mạch hoặc co mạch - Tùy theo dạng thuốc và tá dược, thuốc sẽ ngấm vào da nhiều hay ít, nông hay sâu. 232 Nhưng thường cả 3 loại tác dụng trên cùng phối hợp với nhau - Cần chú ý đến tác dụng lý hóa học của thuốc - Thuốc làm thay đổi độ pH của da - Thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa trong tế bào do sử dụng thuốc khử oxy hoặc nhượng oxy - Thuốc bôi ngoài da có tác dụng toàn thân gây nên trong những biến đổi sinh học nhất định, do thuốc ngấm vào máu, tác động lên đầu dây thần kinh thụ cảm ngoại vi hoặc tác động lên các trung tâm của thần kinh thực vật.

Như vậy thuốc bôi ngoài da có tác dụng tại chỗ và toàn thân, chỉ định và sử dụng thuốc bôi ngoài da cần hết sức cẩn thận. Các dạng thuốc bôi 3. Cấu tạo chung của một công thức thuốc bôi Cấu tạo thuốc bôi gồm hai thành phần chính là hoạt chất và tá dược - Hoạt chất: là thuốc chính có tác dụng điều trị - Tá dược: là phương tiện vận chuyển hoạt chất, đưa dẫn hoạt chất ngấm vào da. Bản thân tá dược không có tác dụng điều trị nhưng nó có một vai trò quan trọng 233 là đưa dẫn thuốc vào nông hay sâu (phụ thuộc vào dạng thuốc).

Tá dược thường dùng là: nước, cồn, vaselin, bột. Khi chọn tá dược cần chú ý tác dụng lý, hóa học của hoạt chất, tính hóa tan và tương kỵ 3. Các dạng thuốc bôi thông dụng *Dung dịch: - Hoạt chất được pha trong tá dược (thường là các dung môi lỏng) thành một chất lỏng đồng đều, không vón, không tủa. - Tá dược thường dùng là nước, cồn, ete, axeton, clorofoc, đôi khi dùng glyxerin (các chất này ngấm mạnh) - Một số dung dịch: dung dịch jarish, millan, castellani - Nhìn chung dung dịch có tác dụng nông, nhất thời, thường dùng trong giai đoạn cấp tính hoặc bán cấp.

- Cách sử dụng dung dịch như: đắp gạc, bôi lên da, một số dung dịch pha loãng dùng để ngâm tắm *Thuốc bột: - Tá dược thường dùng là hai loại bột: bột thảo mộc và bột khoáng chất. 234 - Tác dụng làm mát da, chống xung huyết, giảm viêm, hút nước, làm khô da, làm giảm cảm giác ngứa - Các loại bột thường dùng: bột gạo, bột mỳ, bột câu canh kina, bột tal, bột caolin - Thường dùng thuốc bột rắc lên tổn thương đang viêm tấy nhiều, cấp tính hoặc đang chảy nước. - Thuốc mỡ: là dạng thuốc bôi ngoài da quan trọng và phổ biến nhất. - Tá dược là các chất béo (vaselin), tỷ lệ bột hoạt chất < 30% - Thuốc mỡ làm tăng khả năng hất thu qua da, ngấm sâu, làm trở ngại sự bài tiết qua da, mềm da nhưng gây bít da, hạn chế, hạn chế bốc mồ hôi, gây xung huyết.

- Không dùng trên các tổn thương đang ở giai đoạn cấp tính hoặc chảy nước *Hồ: - Thành phần gồm hoạt chất và mỡ nhưng có nhiều bột hơn (tỷ lệ bột trong công thức hồ là 30 – 50%) - Tác dụng làm thoáng da hơn thuốc mỡ, không ngấm sâu bằng thuốc mỡ, giảm viêm, giảm xung huyết, 235 làm khô da, không hạn chế sự bài tiết và bốc hơi ở da, thường dùng cho tổn thương ở giai đoạn bán cấp Ví dụ: hồ nước, hồ saloxit 3% dùng trong eczema bán cấp *Thuốc kem: - Có thể coi kem là một loại thuốc mỡ có thêm glyxerin và nước - Thành phần gồm vaselin, glycerin - Tác dụng mát da, bảo vệ da, độ ngấm vừa phải - Dùng trong giai đoạn bán cấp, thẩm mĩ - Thuốc dầu: - Chất pha trong tá dược là dầu olivơ, dầu lạc trung tính, dầu vừng có thể thêm bột 30 – 40% - Tác dụng nông, dịu da, dùng trong tổn thương cấp tính hoặc tổn thương nông. Ví dụ: dầu kẽm, dầu benzyl benzoate điều trị ghẻ 4. Một số điểm chú ý khi dùng thuốc bôi - Thuốc bôi có tác dụng tại chỗ và còn có tác dụng toàn thân, thuốc ngấm qua da, ngấm vào mạch máu, tác động vào thần kinh, tác động lên toàn cơ thể, ví dụ: bôi mỡ salicylic nếu bôi diện rộng bệnh nhân thì thấy chóng mặt, nhức đầu. 236 - Sử dụng thuốc bôi ngoài da phù hợp với tính chất bệnh lý, giai đoạn, mức độ bệnh, từng vùng da, tuổi, giới, thời tiết, nghề nghiệp - Các tổn thương đang có nhiều dịch mủ, vẩy tiết nên cho ngâm, rửa, đắp gạc trong dung dịch sát khuẩn vài ngày cho giảm viêm, sạch mủ, sau đó dùng thuốc bôi phù hợp cho giai đoạn sau.

- Không nên bôi một thuốc thời gian quá dài hoặc thay đổi thuốc liên tục, thường bôi một đợt khoảng 10 - 15 ngày - Theo dõi bệnh nhân trong thời gian dùng thuốc để điều chỉnh kịp thời và phát hiện tai biến phụ thuộc của thuốc. - Theo dõi phản ứng da của từng bệnh nhân vì thuốc bôi có thể gây dị ứng 237 Bài 31 BỆNH NẤM DA (DERMATOMYCOSIS) 1. Đại cương - Nấm là thực vật hạ đẳng, không chưa diệp lục tố nên không tự dưỡng được, nấm da sống ký sinh trên các vật chủ - Nấm có bộ phận dinh dưỡng là sợi nấm, chia thành nhánh chằng chịt từng búi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ