lOMoARcPSD|12114775 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: BẢO TRÌ HỆ THỐNG MẠNG NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại Vĩnh Phúc, năm 2018 1 lOMoARcPSD|12114775 MỤC LỤC Bài 1: BẢO TRÌ PHẦN CỨNG. Bảo trì hệ thống máy tính. NIC là card mạng. Tìm bộ thích ứng nhúng.
Điện thoại, bộ thích ứng và mạng điện thoại. Kích hoạt cổng usb. Bộ thích ứng nhúng không dùng. Bảo trì hệ thống thiết bị mạng.
Nối cáp giữa các phòng kề nhau. Đi cáp giữa các phòng không kề nhau. Đi cáp giữa các tầng lầu. Đi cáp bên ngoài tường.
Quản lý cáp đặt giữa tường và máy tính. Lỗ cắm tường. Bổ xung hub vào hệ thống. Quyết định giữa hub và bộ chuyễn mạch.
Kết hợp các tốc độ truyền thông. Cáp nối tạm và cáp nối chéo. Giới hạn về khoản cách. Bảo trì hệ thống dây điện thoại.
Dùng chung lỗ cắm điện thoại. Dùng chung bộ điều hợp mạng điện thoại. Nối các máy tính với nhau. Sử dụng lỗ cắm từ đường dây điện thoại khác.
Vấn đề cáp điện thoại. Thiết lập mạng điện thoại mini. Cổng điện thoại gì. 18 Bài 2: BẢO TRÌ PHẦN MỀM.
Bảo trì hệ thống client. Lấy dữ kiện từ nhà cung cấp dịch vụ internet. Có cần phần mềm của nhà cung cấp dịch vụ internet hay không. Cần thông tin nào từ nhà cung cấp dịch vụ internet.
Cổng giao tiếp là gì?. Bảo trì hệ thống server. 28 Bài 3: XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ KÉT NỐI MẠNG. Xử lý sự cố về bức tường lửa.
Windows Firewall trong Windows. Tìm Windows Firewall trên máy. Sử dụng Windows Firewall. Thẩm định rằng tường lửa cho phép lưu lượng đi qua.
Xử lý sự cố về máy in mạng. Hai máy in trùng tên dùng chung cho máy tính mạng. Máy tính cũ không tìm thấy máy in:. Cài đặt trình điều khiển cho phiên bản Windows cũ.
Nối nhiều máy in vào máy tính:. Quyết định đúng máy tính làm máy phục vụ in:. Bảo vệ máy in bằng mật mã:. Cài đặt máy in mạng từ cửa sổ mạng:.
Xử lý sự cố về kết nối Internet. Các nguyên tắc của nhà cung cấp dịch vụ Internet. Tìm hiểu xem có chấp nhận nhiều truy cập hay không?. Hộp thư là điểm truy cập một người dùng.
Bổ sung hộp thư. Thay đổi nhà cung cấp dịch vụ internet đồng nghĩa với thay đổi địa chỉ email. Rắc rối trong dùng chung kết nối quay số. Kết nối quay số không nhớ thông tin đăng nhập.
Kết nối quay số không tự động mở. Bức tường lửa và kết nối quay số trong windown xp. Bức tường lửa kết nối quay số bảo vệ toàn bộ mạng. Đặt biểu tượng kết nối quay số trên thanh tác vụ.
Đóng kết nối từ máy khách. Kết nối kết thúc ngoài dự kiến. Kết thúc kết nối rỗi. Xác lập mạng tcp/ip thay đổi sau khi kích hoạt ics.
Rắc rối về băng thông dùng chung. Bộ định tuyến tăng vượt mức. Bộ định tuyến vô tuyến trong mạng hữu tuyến. Các biến thể tốc độ của modem cáp.
Chênh lệch tốc độ upload và download của truy cập cáp. Mua modem cáp riêng và tiết kiệm tiền. Cải thiện tốc độ DSL. Chênh lệch tốc độ upload và download trong dsl.
Bộ lọc đường truyền DSL. Hệ thống bảo mật gia đình và DSL. Mua dịch vụ DSL từ nhà cung cấp bên thứ ba. Bộ định tuyến không dành riêng cho các loại modem.
Bộ định tuyến và bức tường lửa. Truy cập vô tuyến vào bộ định tuyến hữu tuyến. Nối dây điện thoại và dây điện vào bộ định tuyến. Xử lý sự cố về thiết bị mạng.
Nâng cấp mạng. 76 3 lOMoARcPSD|12114775 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: B o tr hệ thốn m n Mã số mô đun: MĐCC13030191 Thời gian thực hiện mô đun: 75h (Lý thuyết:15; Thực hành: 57; Kiểm tra: 3) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí của mô đun: Mô đun này giúp người học có các kiến thức, kỹ năng về kiểm tra và thực hiện các thao tác bảo trì máy tính và các thiết bị mạng; Backup dữ liệu hệ thống; Cấu hình các dịch vụ mạng; Duy trì hệ thống mạng hoạt động ổn định. - Tính chất của mô đun: là mô đun cơ sở bắt buộc.
Mục tiêu mô đun: + Kiến thức: - Trình bày được quy trình bảo trì hệ thống phần cứng, hệ thống phần mềm. - Trình bày được nguyên tắc hoạt động của các thiết bị mạng - Mô tả được các lỗi thường gặp trong hệ thống mạng + Kỹ năng: - Xác định được các thành phần trong hệ thống mạng cần bảo trì một hệ thống; - Thành thạo trong việc tháo lắp, vệ sinh máy tính, dây mạng và các thiết bị mạng. - Cài đặt, sửa chữa được các lỗi kết nối mạng. - Backup, Restore dữ liệu hệ thống + Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Người học có thái độ đúng đắn cẩn thận, chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức III.
Nội dun mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời ian ( iờ) Kiểm Thực TT Nội dun mô đun tra* Tổn Lý hành (LT số thuyết Bài hoặcT tập H) 1 Bài 1: Bảo trì phần cứng 25 5 19 1 2 Bài 2: Bảo trì phần mềm 25 5 19 1 3 Bài 3: Xử lý các sự cố kết nối mạng 25 5 19 1 Tổn cộn 75 15 57 3 2. Nội dung chi tiết: Bài 1: B o tr phần cứn Mục tiêu : + Kiến thức: Xác định được các thành phần, chức năng của các thiết bị trong hệ thống mạng. + Kỹ năng: Thực hiện các thao tác vệ sinh, lắp đặt các thiết bị máy tính và thiết bị mạng 4 lOMoARcPSD|12114775 + Thái độ: Tích cực trong việc bảo trì máy tính và các thiết bị mạng Nội dun bài: 1.
Bảo trì hệ thống máy tính 1. Bảo trì hệ thống thiết bị mạng Bài 2 : Bảo trì phần mềm Mục tiêu : + Kiến thức: Trình bày được quy trình bảo trì hệ thống máy client, server. Hiểu được vai trò và chức năng của hệ điều hành Windows Server 2008 và các dịch vụ. + Kỹ năng: Cài đặt được các chương trình, dịch vụ cho client, server.
+ Thái độ: Tích cực trong việc bảo trì phần mềm máy chủ, máy trạm. Nội dun bài: 2. Bảo trì hệ thống client 2. Bảo trì hệ thống server Bài 3: Xử lý các sự cố kết nối m n Mục tiêu : + Kiến thức: + Trình bày được nguyên tắc hoạt động của các thiết bị mạng + Trình bày được các sự cố kết nối mạng + Kỹ năng: - Xử lý được các sự cố kết nối mạng.
- Lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp mạng + Thái độ: Tích cực, chủ động trong việc xử lý các lỗi kết nối Nội dun bài: 3. Xử lý sự cố về bức tường lửa 3. Xử lý sự cố về máy in mạng 3. Xử lý sự cố về kết nối internet 3.
Xử lý sự cố về thiết bị mạng 3. Nâng cấp mạng IV. Điều kiện thực hiện chƣơn tr nh: 1. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng máy tính có kết nối Internet, máy chủ, PC cấu hình cao đáp ứng giả lập 2.
Trang thiết bị máy móc: 01 máy chiếu đa năng, máy in 3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giấy in, bút, phấn, bảng V. Nội dun và phƣơn pháp đánh iá: 1. Nội dung: - Kiến thức: - Kỹ năng: - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: tính tích cực tham gia trong quá trình học tập, chủ động giải quyết vấn đề và trách nhiệm cộng tác trong học tập 5 lOMoARcPSD|12114775 2.
Phương pháp: Đánh giá thông qua quá trình học tập và các bài kiểm tra, thi - Đánh giá định kỳ: 02 bài - Đánh giá thường xuyên: 1 bài - Kiểm tra, thi kết thúc mô đun: Hình thức đánh giá: Trắc nghiệm và thực hành VI. Hƣớn dẫn thực hiện mô đun 1. Phạm vi áp dụng mô đun: Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ cao đẳng. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun: - Đối với giáo viên, giảng viên: Cần chuẩn bị slide đề cương bài giảng, câu hỏi và bài tập thực hành cho mỗi buổi học.
- Đối với người học: Tích cực trao đổi với giáo viên, người học khác, thực hiện các bài thực hành và trình bày theo nhóm; Thực hiện các bài tập thực hành được giao 3. Những trọng tâm cần chú ý: 4. Tài liệu tham khảo: Các sách, Ebook về quản trị mạng Giáo trình Bảo trì hệ thống mạng, Tổng cục dạy nghề 6 lOMoARcPSD|12114775 Bài 1: BẢO TRÌ PHẦN CỨNG Giới thiệu: Trong thực tế, nhiều người (kể cả chuyên gia máy tính) nhận thấy cài đặt bộ định tuyến, Switch và card mạng là công việc nhàm chán, thường rất khó xử lý xự cố phần cứng do các thiết bị không tương thích với nhau. Khác với phần mềm, phần cứng không hiển thị thông báo lỗi giúp người sử dụng xác định phải làm gì.
Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu các loại card mạng và phương hướng giải quyết những sự cố liên quân đến cài đặt card mạng, đường truyền và mạng vô tuyến. Mục tiêu: - Xác định được sự cố về phần cứng - Xác định được nguyên nhân gây ra sự cố - Xử lý được kịp thời các sự cố - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dun chính: 1. B o tr hệ thốn máy tính 1.
NIC là card m n Sự cố : Một người bạn và một bài báo về mạng nội bộ bảo cần mua NIC hay card mạng. Làm sao biết mình cần cái gì? Gi i quyết : Những thuật ngữ trên đều chỉ một thứ - thiết bị phần cứng mang tên bộ thích ứng mạng (network adapter). Sau đây là những bộ thích ứng phổ biến nhất : + PCI Card cắm vào khe PCI bên trong máy tính. + Bộ thích ứng USB nối cổng USB trên máy tính.
+ Bộ thích ứng nhúng được nhà sãn xuất gắn vào máy tính. + PC Card trượt vào cổng PC-Card trên máy tính xách tay. T m bộ thích ứn nhún Sự cố: Bạn không biết máy tính của mình có bộ thích ứng nhúng hay không?