Giáo trình Khí cụ điện nghề Điện công nghiệp - Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp cđ công nghiệp và thương mại": { "ai_description": "Giáo trình khí cụ điện

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khí cụ điện trong công nghiệp điện

Khí cụ điện là các thiết bị điện dùng để đóng, cắt, bảo vệ và điều khiển mạch điện trong hệ thống điện công nghiệp. Chúng đóng vai trò thiết yếu trong an toàn và hiệu quả vận hành hệ thống điện. Mô đun khí cụ điện trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức toàn diện về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật và ứng dụng thực tế. Học viên cần nắm vững cơ sở lý thuyết để ứng dụng hiệu quả trong ngành nghề. Sự phát triển công nghệ mới liên tục nâng cao chất lượng và performance của các khí cụ điện. Nhu cầu về nhân lực kỹ thuật có chuyên môn cao ngày càng gia tăng trong lĩnh vực này.

1.1. Khái niệm và vai trò của khí cụ điện

Khí cụ điện là công cụ điều khiển mạch điện bằng các cơ chế điện và cơ khí. Chúng thực hiện các chức năng đóng cắt dòng điện, bảo vệ thiết bị khỏi quá tải, điều khiển chuyển động máy móc. Vai trò quan trọng là đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị. Khí cụ điện phải hoạt động đáng tin cậy, chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi trường công nghiệp. Hiểu biết sâu về hoạt động của khí cụ điện giúp vận hành an toàn và tiết kiệm điện năng.

1.2. Yêu cầu về tiêu chuẩn và chủng loại

Khí cụ điện phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế về điện áp, dòng điện, tần số và khả năng chịu tải. Tiêu chuẩn này đảm bảo tính tương thích giữa các thiết bị khác nhau. Điện áp định mức thường là 250V, 380V hoặc 500V tùy theo ứng dụng. Dòng điện định mức phụ thuộc vào công suất thiết bị cần điều khiển. Các chủng loại khác nhau được phân loại theo cấu tạo, chức năng và đặc tính kỹ thuật để phục vụ các nhu cầu khác nhau.

II. Phân loại khí cụ điện và các đặc tính kỹ thuật

Khí cụ điện được chia thành bốn loại chính: khí cụ đóng cắt, khí cụ bảo vệ, khí cụ điều khiển và khí cụ đo lường. Mỗi loại có cấu tạo riêng, nguyên lý hoạt động khác nhau và ứng dụng cụ thể. Khí cụ đóng cắt bao gồm công tắc, cầu dao, dao cách ly dùng để đóng mở mạch điện. Khí cụ bảo vệ gồm nam châm điện, rơle bảo vệ và thiết bị chống rò điện để bảo vệ khi xảy ra sự cố. Khí cụ điều khiển bao gồm khởi động từ, rơle trung gian để điều khiển chuyển động máy móc. Mỗi loại được lựa chọn dựa trên yêu cầu kỹ thuật cụ thể của ứng dụng.

2.1. Phân loại theo chức năng và cấu tạo

Khí cụ đóng cắt có tác dụng ngắt hoặc thiết lập mạch điện dưới điều kiện bình thường hoặc khẩn cấp. Cầu dao được sử dụng rộng rãi với các loại một cực, hai cực, ba cực hoặc bốn cực tùy theo hệ thống điện. Dao cách ly dùng để cách ly thiết bị khỏi nguồn điện an toàn. Công tắc bậc điều khiển dòng điện với khả năng chịu tải thấp hơn cầu dao. Các thiết bị này có tay nắm điều khiển được bố trí ở vị trí tiện dụng để thao tác nhanh chóng và an toàn.

2.2. Đặc tính kỹ thuật và thông số nguyên mức

Điện áp định mức là giá trị điện áp mà thiết bị được thiết kế để hoạt động bình thường, thường là 250V hoặc 500V. Dòng điện định mức xác định khả năng chịu tải của thiết bị, ví dụ 15A, 25A, 60A, 75A, 100A. Tần số định mức trong Việt Nam là 50Hz. Độ bền cơ học được xác định bằng số lần đóng mở, thường từ 10,000 đến 100,000 lần. Khả năng chịu ngắn mạch là yêu cầu quan trọng nhất, xác định xem thiết bị có thể chịu được dòng điện ngắn mạch hay không.

III. Cấu tạo nguyên lý hoạt động và quá trình làm việc

Khí cụ điện gồm các bộ phận chính: phần tiếp điểm, cơ chế chuyển động, cuộn dây điện từ hoặc nam châm, và các thiết bị bảo vệ. Tiếp điểm làm từ kim loại có độ dẫn điện cao như đồng, đồng thau hoặc nhôm. Cơ chế chuyển động có thể là cơ khí thuần, điện từ hoặc kết hợp. Cuộn dây tạo ra từ trường khi có dòng điện chạy qua. Nguyên lý hoạt động dựa trên lực từ để di chuyển các bộ phận chuyển mạch. Hiểu rõ quy trình làm việc giúp phát hiện và khắc phục sự cố một cách hiệu quả.

3.1. Cấu tạo chi tiết của tiếp điểm và cuộn dây

Tiếp điểm là bộ phận tối quan trọng, phải chịu tải dòng điện lớn và nhiệt độ cao. Bề mặt tiếp xúc phải mịn và sạch để giảm điện trở. Vật liệu tiếp điểm phải có độ dẫn điện cao, chống oxy hóa và chịu được quá trình nóng lạnh lặp lại. Lực ép lên tiếp điểm thường từ 200 đến 500 Newton để đảm bảo tiếp xúc tốt. Cuộn dây được quấn tightly để tăng mật độ từ trường. Cách điện của cuộn dây phải tốt để tránh ngắn mạch giữa các vòng dây hoặc với vỏ thiết bị.

3.2. Quá trình đóng mở và hành động bảo vệ

Khi dòng điện chạy qua cuộn dây, từ trường tạo lực kéo nhôm, làm tiếp điểm đóng lại. Lực đóng phải đủ mạnh để thắng lực đối kháng và lực tác động từ dòng điện. Quá trình mở ngược lại, cuộn dây mất dòng điện, lò xo đẩy tiếp điểm ra xa. Khi xảy ra ngắn mạch, nhiệt độ tiếp điểm tăng lên rất cao, có thể làm nóng chảy và hàn dính các tiếp điểm. Thiết bị bảo vệ phải tác động nhanh để cắt dòng điện trước khi xảy ra hư hỏng vĩnh viễn.

IV. Ứng dụng thực tế và bảo trì sửa chữa khí cụ điện

Khí cụ điện được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: nhà máy, xưởng sản xuất, hệ thống điều khiển tự động, máy công cụ và thiết bị điện gia dụng công nghiệp. Mỗi loại khí cụ có ứng dụng cụ thể tùy theo thông số kỹ thuật và nhu cầu của hệ thống. Bảo trì định kỳ là bắt buộc để đảm bảo hoạt động an toàn và kéo dài tuổi thọ. Kiểm tra định kỳ ba tháng một lần bao gồm kiểm tra độ mòn, cách điện, khe hở không khí. Sửa chữa phải được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật có chuyên môn cao. Việc thay thế linh kiện hư hỏng phải tuân theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

4.1. Các ứng dụng chính trong công nghiệp và tự động hóa

Bộ ly hợp điện từ được sử dụng để truyền chuyển động quay hoặc phanh chính xác trong máy công cụ gia công kim loại. Khởi động từ điều khiển khởi động động cơ điện an toàn với quá trình khởi động mềm, tránh quá tải. Rơle thời gian điều khiển các quá trình tuần tự trong tự động hóa. Rơle tốc độ bảo vệ máy khỏi quá tốc độ nguy hiểm. Thiết bị chống rò điện bảo vệ con người khỏi nguy hiểm điện giật. Các khí cụ này tạo thành hệ thống điều khiển hoàn chỉnh cho các quy trình sản xuất phức tạp.

4.2. Kỹ thuật bảo trì kiểm tra và khắc phục sự cố

Kiểm tra định kỳ ba tháng kiểm tra độ mòn chổi than và vành trượt trên cuộn dây. Kiểm tra cách điện của cuộn dây bằng megger meter để phát hiện ngắn mạch ẩn. Kiểm tra khe hở không khí và lực ép tiếp điểm đảm bảo tiếp xúc tốt. Nếu phát hiện hiện tượng trượt đĩa ma sát, phải dừng máy ngay và kiểm tra hệ thống phun dầu làm nguội. Thay thế linh kiện hư hỏng như cuộn dây, tiếp điểm, lò xo phải theo đúng hướng dẫn. Dừng máy ngay nếu phát hiện bất thường để tránh hư hỏng toàn bộ thiết bị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp cđ công nghiệp và thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN Giới thiệu : Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp điện năng các thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp cũng như các khí cụ điện được sử dụng ngày càng tăng lên không ngừng. Chất lượng của các khí cụ điện cũng không ngừng được cải tiến và nâng cao cùng với sự phát triển của công nghệ mới. Vì vậy đòi hỏi người công nhân làm việc trong các ngành, nghề và đặc biệt trong các nghề điện phải hiểu rõ về các yêu cầu, nắm vững cơ sở lý thuyết khí cụ điện. Làm cơ sở để nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của từng loại khí cụ điện để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và tiết kiệm điện năng trong sử dụng.

Nội dung môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về cơ sở lý thuyết khí cụ điện nhằm ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm, công dụng của các loại khí cụ điện - Hiểu được cách tiếp xúc điện, cách tạo hồ quang điện và dập tắt hồ quang điện. - Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc. Nội dung chính: 1.

Định nghĩa Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất. Ngoài ra nó còn được dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác. Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện. Khí cụ điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: + Khí cụ điện phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở định mức.

Nói cách khác dòng điện qua vật dẫn không được vượt quá trị số cho phép vì nếu không sẽ làm nóng khí cụ điện và nhanh hỏng. + Khí cụ điện ổn định nhiệt và ổn định điện động. Vật liệu phải chịu nóng tốt và có cường độ cơ khí cao vì khi quá tải hay ngắn mạch, dòng điện lớn có thể làm khí cụ điện hư hỏng hoặc biến dạng. + Vật liệu cách điện phải tốt để khi xẩy ra quá điện áp trong phạm vi cho phép khí cụ điện không bị chọc thủng.

+ Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc được chính xác, an toàn song phải gọn nhẹ, rẻ tiền, dễ gia công, dễ lắp ráp, kiểm tra và sữa chữa. + Ngoài ra khí cụ điện phải làm việc ổn định ở các điều kiện và môi trường yêu cầu. Sự phát nóng của khí cụ điện. Dòng điện chạy trong vật dẫn làm khí cụ điện nóng lên (theo định luật Jun- Lenxơ).

Nếu nhiệt độ vợt quá giá trị cho phép, khí cụ điện sẽ nhanh hỏng, vật liệu cách điện sẽ nhanh hoá già và độ bền cơ khí sẽ giảm đi nhanh chóng. Nhiệt độ cho phép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bảng sau:(bảng 1.1) 5 Bảng 1-1: Cấp cách Nhiệt độ điện cho phép Các vật liệu cách điện chủ yếu (0C) 110 Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vật cách điện. 75 Dây nối tiếp xúc cố định. 75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng.

110 Tiếp xúc trượt của đồng và hợp kim đồng. 110 Vật không dẫn điện không bọc cách điện. Y 90 Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu tương tự, không tẩm nhựa. Các loại nhựa như: nhựa polietilen, nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin.

A 105 Giấy, vải sợi, lụa tẩm dầu, cao su nhân tạo, nhựa polieste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô. E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi. Giấy ép hoặc vải có tẩm nha phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy). Nhựa melaminfocmandehit có chất độn xenlulo.

Vải có tẩm poliamit. Nhựa poliamit, nhựa phênol - phurol có độn xenlulo. B 130 Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinh có chất độn. Sơn cách điện có dầu làm khô, dùng ở các bộ phận không tiếp xúc với không khí.

Sơn cách điện alkit, sơn cách điện từ nhựa phenol. Các loại sản phẩm mica (micanit, mica màng mỏng). Nhựa phênol-phurol có chất độn khoáng. Nhựa eboxi, sợi thủy tinh, nhựa melamin focmandehit, amiăng, mica,hoặc thủy tinh có chất độn.

F 155 Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính. H 180 Xilicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính. C Trên 180 Mica không có chất kết dính, thủy tinh, sứ. Tùy theo chế độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau.

Có ba chế độ làm việc: làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn và làm việc ngắn hạn lặp lại. Chế độ ngắn hạn lặp lại: Ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại thường dùng hệ số thông dòng điện ĐL%. Theo định nghĩa: t lv t Đ L%  100  lv 100 t lv  t ng T Trong đó: - tlv là thời gian làm việc. - tng là thời gian nghỉ.

- T chu kỳ làm việc. Độ chênh nhiệt  (còn gọi là độ tăng nhiệt) là hiệu nhiệt độ khí cụ điện và môi trường xung quanh:      0 Trong đó: -  : nhiệt độ khí cụ điện. -  o: nhiệt độ môi trường xung quanh. o o Các nước miền ôn đới quy định  o = 35 C.

ở Việt Nam quy định  o = 40 C Sự phát nóng do tổn hao nhiệt quyết định. Đối với KCĐ một chiều đó là tổn hao đồng, đối với KCĐ xoay chiều đó là tổn hao đồng và sắt. Ngoài ra còn có tổn hao phụ. Nguồn phát nóng chính ở KCĐ là: dây dẫn có dòng điện chạy qua, lõi thép có từ thông biến thiên theo thời gian.

Cầu chì, chống sét và một số KCĐ khác có thể phát nóng do hồ quang. Ngoài ra còn phát nóng do tổn thất dòng điện xoáy. Bên cạnh quá trình phát nóng có quá trình tỏa nhiệt theo ba hình thức: truyền nhiệt, bức xạ và đối lưu. Phát nóng của vật thể đồng chất ở chế độ làm việc dài hạn.

Đường đặc tính phát nóng theo thời gian của khí cụ điện ở chế độ dài hạn. Chế độ làm việc dài hạn là chế độ khí cụ làm việc trong thời gian t > t 1, t1 là thời gian phát nóng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định (hình 1-1) với phụ tải không đổi hay thay đổi ít. Khi đó độ chênh lệch nhiệt độ đạt tới trị số nhất định tôđ. Một vật dẫn đồng chất, tiết diện đều đặn có nhiệt độ ban đầu là nhiệt độ môi trường xung quanh.

Giả thiết dòng điện có giá trị không đổi bắt đầu qua vật dẫn: Từ lúc này vật dẫn tiêu tốn năng lượng điện để chuyển thành nhiệt năng làm nóng vật dẫn. Lúc đầu, nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh ít mà chủ yếu tích lũy trong vật dẫn, nhiệt độ vật dẫn bắt đầu tăng dần lên và sau một thời gian đạt tới 7 giá trị ổn định tôđ và giữ ở giá trị này. Như vậy là nhiệt độ vật dẫn tăng nhanh theo thời gian đến một lúc nào đó chậm dần và đi đến ổn định. Nhiệt lượng tiêu tốn trong khoảng thời gian dt theo định luật Jun-Lenxơ: Pdt  I 2 Rdt , Ws Với: P - công suất tác dụng, W.

I - giá trị dòng điện hiệu dụng, A. R - điện trở vật dẫn, W * Phương trình cân bằng nhiệt là: Pdt  CMd  S .dt Trong đó: CMd  : phần tích lũy đốt nóng vật dẫn. aS  dt: phần toả ra môi trường xung quanh. C: tỉ nhiệt vật dẫn.

M: khối lượng vật dẫn, kg.  : độ chênh nhiệt độ (0C) so với môi trường xung quanh.  : hệ số toả nhiệt W/m2, oC S: diện tích toả nhiệt của vật dẫn, m2. Tiếp xúc điện Theo cách hiểu thông thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung của hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác.

Bề mặt tiếp xúc giữa các vật dẫn gọi là bề mặt tiếp xúc điện. Tiếp xúc điện là một phần rất quan trọng của khí cụ điện. Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do va đập và ma sát, đặc biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang. Tiếp xúc điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Thực hiện tiếp xúc chắc chắn, đảm bảo.

- Sức bền cơ khí cao. - Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng điện định mức. - Ổn định nhiệt và điện động khi có dòng ngắn mạch đi qua. - Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hoá.

Có ba loại tiếp xúc: - Tiếp xúc cố định: hai vật tiếp xúc không rời nhau bằng bulông, đinh tán. - Tiếp xúc đóng mở: tiếp điểm của các khí cụ điện đóng mở mạch điện. - Tiếp xúc trượt: Chổi than trượt trên cổ góp, vành trượt của máy điện. Lực ép lên mặt tiếp xúc có thể là bulông hay lò xo.

Theo bề mặt tiếp xúc có ba dạng: - Tiếp xúc điểm (giữa hai mặt cầu, mặt cầu - mặt phẳng, hình nón - mặt phẳng). Bề mặt tiếp xúc theo dạng nào cũng có mặt phẳng lồi lõm rất nhỏ mà mắt thường không thể thấy được. Tiếp xúc giữa hai vật dẫn không thực hiện được trên 8 toàn bộ bề mặt mà chỉ có một vài điểm tiếp xúc thôi. Đó chính là các đỉnh có bề mặt cực bé để dẫn dòng điện đi qua.

Muốn tiếp xúc tốt phải làm sạch mối tiếp xúc. Sau một thời gian nhất định, bất kỳ một bề mặt nào đã được làm sạch trong không khí cũng đều bị phủ một lớp oxy. ở những mối tiếp xúc bằng vàng hay bằng bạc, lớp oxy này chậm phát triển. Thông thường, bề mặt tiếp xúc được làm sạch bằng giấy nhám mịn và sau đó lau lại bằng vải.

Nếu bề mặt tiếp điểm có dính mỡ hoặc dầu phải làm sạch bằng axêtôn. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm: Có hai vật tiếp xúc nhau, diện tích tiếp xúc S, điện trở suất  chiều dài l như (hình 1-2,a). Lúc đó điện trở hai vật dẫn tính bằng: l Rl   S R() S I Vật dẫn 1 Vật dẫn 2 1 l/2 l/2 2 F(N) a - Hình dạng và kích thước b - Đường đặc tính quan hệ điện trở tiếp xúc với lực ép lên tiếp điểm Hình 1-2. Cách tính điện trở tiếp xúc Đường 1 - khi lực ép tăng Đường 2 - khi lực ép giảm Khi dòng điện đi qua hai vật dẫn đó, điện trở tổng R sẽ lớn hơn R1 vì hai mặt vật dẫn dù có được làm sạch đến thế nào cũng đều xuất hiện lớp oxy làm tăng điện trở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ