Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong điều trị y khoa hiện đại, quy trình tiêm truyền các dung dịch thuốc dạng hòa tan qua da hoặc tĩnh mạch đòi hỏi sự chuẩn xác nghiêm ngặt về mặt liều lượng và tốc độ phân bổ theo thời gian. Theo báo cáo từ tổ chức nghiên cứu thị trường Polaris (2017), thị trường ống tiêm toàn cầu được định giá 6,88 tỷ USD và dự báo đạt quy mô 11,19 tỷ USD vào năm 2026, phản ánh nhu cầu can thiệp tiêm truyền cực kỳ lớn trong hệ thống y tế.

Trong thực hành lâm sàng truyền thống, phương pháp tiêm thủ công do điều dưỡng hoặc bác sĩ thực hiện tồn tại nhiều điểm hạn chế:

  • Thời gian tiêm thủ công chỉ duy trì được trong khoảng thời gian ngắn (thường dưới 10 giây). Nhân viên y tế không thể trực tiếp duy trì thao tác tiêm tay liên tục, kéo dài hàng giờ với tốc độ phân phối thuốc đồng đều.
  • Độ chính xác về thể tích và lưu lượng dòng chảy phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ năng thao tác chủ quan, dễ dẫn đến hiện tượng thuốc không đủ liều điều trị hoặc quá liều gây sốc thuốc, đe dọa trực tiếp đến tính mạng bệnh nhân.

Để giải quyết vấn đề này, các cơ sở y tế trên thế giới sử dụng các dòng máy bơm tiêm điện chuyên dụng (như các thiết bị của Bbraun - Đức, Medima - Ba Lan, Terumo - Nhật Bản). Tuy nhiên, các dòng máy nhập khẩu này có giá thành rất cao (từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng), gây khó khăn cho việc trang bị đồng bộ tại các cơ sở y tế tuyến dưới tại Việt Nam. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Thiết kế và thi công bơm tiêm điện đa chức năng" được thực hiện nhằm xây dựng một mô hình thiết bị bơm tiêm điện tự động nội địa, tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo các thông số kỹ thuật y sinh cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là thiết kế và thi công hoàn chỉnh một hệ thống bơm tiêm điện vận hành tự động, tích hợp 3 chức năng vận hành chính:

  1. Chức năng bơm tiêm thông thường: Cho phép người dùng thiết lập thể tích thuốc và thời gian truyền theo yêu cầu;
  2. Chức năng kiểm soát đau (PCA - Patient-Controlled Analgesia): Hỗ trợ bệnh nhân tự kích hoạt tiêm giảm đau sau phẫu thuật theo liều lượng định sẵn kèm thời gian khóa an toàn chống quá liều;
  3. Chức năng sử dụng ngân hàng thuốc (Thư viện thuốc): Tự động tính toán liều lượng tiêm truyền dựa trên cân nặng bệnh nhân đối với thuốc gây mê duy trì Propofol 1%.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác lập 8 nhiệm vụ cụ thể theo tiến trình thực hiện:

  1. Nghiên cứu tổng quan và chi tiết các chức năng hoạt động của thiết bị bơm tiêm điện;
  2. Thiết lập lưu đồ giải thuật điều khiển cho từng chức năng vận hành;
  3. Thiết kế mô hình kết nối cơ khí và điều khiển giữa vi điều khiển, động cơ bước và cụm giá đỡ kim tiêm;
  4. Viết mã nguồn chương trình điều khiển cho từng chức năng;
  5. Thi công phần cứng điện tử và gia công khung cơ khí;
  6. Chạy thử nghiệm thực tế, đo đạc sai số và hiệu chỉnh hệ thống;
  7. Tổng hợp số liệu và hoàn thiện báo cáo đồ án;
  8. Bảo vệ đồ án tốt nghiệp trước hội đồng chuyên môn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cơ điện tử - y sinh điều khiển tiêm truyền dung dịch, bao gồm bộ điều khiển trung tâm (PIC16F877A), cơ cấu chấp hành (động cơ bước NEMA 17, cơ cấu vitme - đai ốc) và các loại bơm tiêm y tế thông dụng.
  • Phạm vi nghiên cứu và giới hạn kỹ thuật:
    • Hệ thống hỗ trợ các loại kim tiêm y tế tiêu chuẩn: 5ml, 10ml, 30ml và 50ml.
    • Thiết bị chưa tích hợp bộ nhớ lưu trữ trạng thái hoạt động khi gặp sự cố mất nguồn đột ngột.
    • Hệ thống không cho phép thay đổi thông số cài đặt trong lúc chu trình tiêm đang vận hành.
    • Thiết bị chưa hỗ trợ chức năng tiếp tục chu trình sau khi kích hoạt nút tạm dừng.
    • Chưa tích hợp cảm biến phát hiện bọt khí trong lòng ống dẫn thuốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Quy trình tiêm thuốc y tế: Bám sát quy chuẩn "5 đúng" trong điều dưỡng (Đúng bệnh nhân, Đúng thuốc, Đúng liều lượng, Đúng thời gian và Đúng kỹ thuật tiêm). Đề tài tập trung giải quyết kỹ thuật cho hai yếu tố: kiểm soát đúng liều lượng (thể tích $V$) và đúng thời gian (thời gian tiêm $T$).
  • Nguyên lý điều khiển động cơ bước (Stepper Motor): Động cơ bước biến đổi các xung điện rời rạc thành các chuyển động góc quay tương ứng. Khi cấp xung kích, rotor quay một góc bước nhất định ($\alpha$). Với động cơ chuẩn bước $1,8^\circ$, động cơ cần 200 bước để hoàn thành một vòng quay $360^\circ$.
  • Lý thuyết vi bước (Microstepping): Sử dụng mạch điều khiển chia nhỏ dòng điện pha nhằm tăng độ mịn của góc bước, giúp cơ cấu chuyển động êm hơn, giảm hiện tượng rung giật, giảm nhiệt độ động cơ và tăng độ phân giải dịch chuyển thể tích.
  • Lý thuyết định thời vi điều khiển: Ứng dụng khối Timer 1 (16-bit) của vi điều khiển PIC16F877A để thiết lập bộ đếm ngắt thời gian thực 1ms, tạo chuỗi xung kích chính xác điều khiển vận tốc quay của trục động cơ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tính toán và thiết kế hệ thống (Hardware/Firmware Co-design): Phân tích phụ tải công suất toàn mạch, tính toán tỷ số truyền cơ khí vitme - đai ốc, thiết kế sơ đồ nguyên lý trên phần mềm Proteus và gia công mạch in (PCB).
  • Phương pháp thực nghiệm và kiểm thử đo lường: Đo đạc thực nghiệm độ dịch chuyển thể tích của từng loại kim tiêm trên một vòng quay trục động cơ; kiểm tra độ chính xác điện áp các khối nguồn; đo đạc sai số thực tế giữa thời gian/thể tích cài đặt và thời gian/thể tích xả dịch thực tế.

Nguồn dữ liệu

  • Datasheet kỹ thuật từ nhà sản xuất linh kiện: Microchip (PIC16F877A), Toshiba (TB6600), NEMA 17 Stepper Motor, LCD 20x4.
  • Dữ liệu dược lý lâm sàng: Thông số tiêm truyền gây mê của hoạt chất Propofol 1% (10mg/ml) trong giai đoạn duy trì mê với liều lượng chuẩn $8\text{ mg/kg thể trọng/giờ}$ (tương đương $0,8\text{ ml/kg thể trọng/giờ}$).

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc tổng thể của hệ thống

Hệ thống bơm tiêm điện được cấu thành từ 5 khối chức năng chính liên kết chặt chẽ:

  1. Khối nguồn: Tiếp nhận nguồn vào 12VDC từ Adapter 12V-5A, hạ áp qua IC ổn áp LM7805 thành nguồn 5VDC cung cấp cho vi điều khiển, LCD và nút nhấn; đường nguồn 12VDC cấp trực tiếp cho Driver TB6600 để nuôi động cơ bước.
  2. Khối điều khiển: Trung tâm xử lý là vi điều khiển 8-bit PIC16F877A (thạch anh ngoài 20MHz), tiếp nhận tín hiệu từ bàn phím, thực hiện thuật toán tính toán xung và định thời, xuất tín hiệu điều khiển động cơ và hiển thị dữ liệu.
  3. Khối ngõ vào (Input): Cụm 8 nút nhấn tích cực mức thấp (LOW), có điện trở kéo lên $1\text{ k}\Omega$, gồm: UP, DOWN, LEFT, RIGHT, OK, EXIT, nút kích tiêm giảm đau (dây nối ngoài) và 2 nút điều chỉnh vị trí gá trượt giá đỡ.
  4. Khối ngõ ra (Output):
    • Màn hình LCD 20x4 giao tiếp 8-bit dữ liệu qua Port D và 3 chân điều khiển qua Port E.
    • Driver điều khiển động cơ bước TB6600 nhận xung và chiều quay từ Port C.
    • Còi báo (Buzzer) và đèn LED chỉ thị trạng thái tại Port A.
  5. Khối truyền động cơ khí: Động cơ bước NEMA 17 kết nối trục vitme $\varnothing 8$ dài 20cm thông qua khớp nối mềm (đường kính ngoài 2cm, dài 2,5cm). Đai ốc vitme gắn cố định vào khối gá trượt số 3, biến chuyển động quay tròn của động cơ thành chuyển động tịnh tiến đẩy pít-tông kim tiêm.
Khối chức năng Linh kiện sử dụng Điện áp hoạt động Dòng điện tối đa Công suất tiêu thụ tối đa
Khối Input 8 nút nhấn nhả (10mm, 1A-250V) 5V Dòng rất nhỏ Rất nhỏ
Khối điều khiển PIC16F877A (DIP-40) 5V 1A 5W
Khối Driver TB6600 12V 4A 48W
Khối cơ cấu chấp hành Động cơ bước NEMA 17 12V 2.5A 30W
Tổng thể hệ thống Adapter 12V - 5A & Khối LM7805 12V / 5V 5A ~55W

Lựa chọn linh kiện và cấu hình kỹ thuật

So sánh và lựa chọn màn hình hiển thị

Nhóm tác giả so sánh giữa hai dòng màn hình tinh thể lỏng phổ biến:

  • LCD 16x2: Kích thước $80 \times 36 \times 12,5\text{ mm}$, hiển thị 2 dòng (16 ký tự/dòng), giá thành 28.000 VNĐ.
  • LCD 20x4: Kích thước $98 \times 60 \times 13,5\text{ mm}$, hiển thị 4 dòng (20 ký tự/dòng), giá thành 88.000 VNĐ. Quyết định lựa chọn: Sử dụng LCD 20x4 để hiển thị đồng thời đầy đủ các thông tin: tên chức năng, thông số thể tích, thời gian, trạng thái vận hành và thông báo cài đặt.

So sánh và lựa chọn Driver điều khiển động cơ bước

  • A4988: Điện áp 3–5,5V, ngõ ra 8–34V, dòng tối đa 2A, vi bước tối đa 1/16, giá 32.000 VNĐ.
  • DRV8825: Điện áp 3–5,5V, ngõ ra 8–45V, dòng tối đa 1,5A, vi bước tối đa 1/32, giá 32.000 VNĐ.
  • TB6600: Điện áp 9–12V, ngõ ra 9–40V, dòng tối đa 4A (đỉnh 5A), vi bước tối đa 1/32, giá 150.000 VNĐ. Quyết định lựa chọn: Động cơ NEMA 17 yêu cầu dòng vận hành lên tới 2,5A ở điện áp 12V. Driver DRV8825 và A4988 không đáp ứng đủ định mức dòng, do đó nhóm chọn Driver TB6600 (cấu hình vi bước 1/2, tương ứng 400 bước/vòng) nhằm đảm bảo công suất, tản nhiệt tốt và vận hành ổn định.

Thuật toán tính toán và xử lý sai số thời gian thực

Chuyển đổi thể tích thành số bước xung động cơ

Qua đo đạc thực nghiệm dịch chuyển pít-tông trên 1 vòng quay của vitme (400 bước ở chế độ vi bước 1/2):

  • Kim tiêm 5ml: 1 vòng quay đẩy được $0,195\text{ ml}$.
  • Kim tiêm 10ml: 1 vòng quay đẩy được $0,35\text{ ml}$.

Số bước lý thuyết để truyền thể tích $V\text{ (ml)}$ đối với kim tiêm 5ml: $$\text{Số vòng} = \frac{V}{0,195} \implies \text{Tổng số bước lý thuyết} = \frac{V}{0,195} \times 400 \approx V \times 2051\text{ (bước)}$$

Do vi điều khiển PIC16F877A kích xung động cơ bước theo chu kỳ đảo trạng thái mức Logic (gồm 1 nửa chu kỳ mức CAO và 1 nửa chu kỳ mức THẤP để hoàn thành 1 xung kích quay 1 bước), tổng số bước thực tế cần tạo ra trong chương trình là: $$\text{Tổng số bước thực tế} = V \times 2051 \times 2 = V \times 4102\text{ (bước)}$$

Giải thuật bù trừ sai số thời gian quay một bước ($t_{mb}$)

Thời gian lý thuyết để động cơ quay một bước xung được xác định bằng: $$t_{mb} = \frac{T}{\text{Tổng số bước}}$$ Trong đó $T$ là tổng thời gian tiêm (tính bằng giây hoặc mili-giây).

Vì giá trị $t_{mb}$ thu được qua phép chia thường chứa phần thập phân (ví dụ: $t_{mb} = 2,49\text{ ms}$), trong khi trình biên dịch C xử lý số nguyên sẽ cắt bỏ phần lẻ $0,49\text{ ms}$, gây tích lũy sai số thời gian rất lớn sau hàng ngàn bước quay. Nhóm tác giả xây dựng giải thuật bù sai số như sau:

  1. Nhân $t_{mb}$ với 1000 rồi thực hiện phép chia lấy phần nguyên (được $2\text{ ms}$) và phép chia lấy phần dư (được $490\ \mu\text{s}$).
  2. Cài đặt Timer 1 tạo ngắt định thời cơ bản $1\text{ ms/lần}$. Để đủ $2\text{ ms}$, Timer 1 cần tràn 2 lần.
  3. Chia đều phần dư $490\ \mu\text{s}$ cho 2 chu kỳ tràn: mỗi chu kỳ $1\text{ ms}$ của Timer 1 được chèn thêm một khoảng trễ phần cứng $\text{delay_us}(245\ \mu\text{s})$.
  4. Khi Timer 1 tích lũy đủ 2 chu kỳ ngắt kết hợp bù trễ ($1\text{ ms} + 245\ \mu\text{s} + 1\text{ ms} + 245\ \mu\text{s} = 2,49\text{ ms}$), vi điều khiển đảo trạng thái chân ngõ ra RC1 để kích động cơ quay đúng 1 bước. Giải thuật này triệt tiêu hoàn toàn sai số làm tròn số nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nhu cầu ống tiêm y tế toàn cầu tăng nhanh. Phân tích các hạn chế của phương pháp tiêm tay thủ công (không duy trì được lâu dài, lưu lượng không đồng đều) và rào cản giá thành của máy bơm tiêm điện nhập ngoại. Xác lập mục tiêu chế tạo hệ thống bơm tiêm điện 3 chức năng, vạch rõ 8 nội dung công việc và các giới hạn kỹ thuật của đồ án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Tổng hợp cơ sở y sinh học về quy trình tiêm thuốc theo quy tắc "5 đúng". Trình bày cấu trúc phần cứng vi điều khiển PIC16F877A, cơ chế hoạt động của bộ định thời 16-bit Timer 1 (tính toán chu kỳ đếm xung ở tần số thạch anh 20MHz qua bộ chia trước 1:8 cho chu kỳ tràn tối đa 105ms). Giới thiệu nguyên lý hiển thị của màn hình LCD và nguyên lý kích từ đảo cực của động cơ bước.

Chương 3: Tính toán và thiết kế

Xây dựng sơ đồ khối tổng quát và sơ đồ nguyên lý toàn mạch. Trình bày chi tiết bảng tính toán công suất tải toàn hệ thống (~55W) để lựa chọn Adapter 12V-5A và thiết kế khối nguồn ổn áp LM7805 có cầu diode KBP 307 chống cắm ngược cực. So sánh kỹ thuật để chọn LCD 20x4, Driver TB6600, động cơ NEMA 17 và vitme $\varnothing 8$ dài 20cm. Thiết lập hệ thống công thức toán học quy đổi thể tích ra bước xung và giải thuật bù sai số phần thập phân của thời gian quay.

Chương 4: Thi công hệ thống

Trình bày quy trình 5 bước gia công board mạch in (PCB) từ sơ đồ Proteus, ủi mạch đồng, ngâm rửa hóa chất, kiểm tra hở mạch bằng đồng hồ VOM và hàn linh kiện. Kiểm tra điện áp thực tế của khối nguồn (đầu vào 12,14V; đầu ra ổn áp 4,97V). Lắp ráp khung nhôm định hình $20 \times 20\text{ mm}$ (khung dưới $28 \times 24\text{ cm}$, khung trên $28 \times 17\text{ cm}$, kích thước hoàn thiện $29 \times 24 \times 9\text{ cm}$) cùng giá đỡ kim tiêm 3 phần. Xây dựng lưu đồ giải thuật cho chương trình chính và các chương trình con nhập dữ liệu, tính toán tham số và điều khiển phát xung.

Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá

Đánh giá chi tiết hoạt động của từng khối chức năng sau khi lắp ráp hoàn thiện. Ghi nhận và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình thử nghiệm (lắp thêm cánh tản nhiệt cho IC LM7805 để khắc phục hiện tượng quá nhiệt; xử lý lỗi hiển thị ký tự rác trên LCD). Đo đạc thực nghiệm các thông số tiêm truyền trên 3 chế độ vận hành với các cỡ kim tiêm khác nhau để đánh giá sai số.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thiết kế và thi công thiết bị theo đúng các mục tiêu ban đầu. Nêu rõ các mặt còn tồn tại của hệ thống cơ khí và mạch điều khiển, từ đó đề xuất các hướng nâng cấp thiết bị trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả đo đạc và thử nghiệm thực tế

  • Độ ổn định của khối nguồn: Mạch nguồn ổn áp duy trì điện áp ngõ ra cực kỳ ổn định ở mức $4,97\text{V} - 5,01\text{V}$ khi điện áp ngõ vào biến thiên từ $12,14\text{V} - 12,20\text{V}$, đáp ứng tiêu chuẩn nuôi vi điều khiển và màn hình hiển thị.
Lần đo Điện áp ngõ vào (V) Điện áp ngõ ra ổn áp LM7805 (V) Trạng thái khối nguồn
01 12,14 4,97 Hoạt động bình thường, ổn định
02 12,18 4,99 Hoạt động bình thường, ổn định
03 12,20 5,01 Hoạt động bình thường, ổn định
  • Kết quả vận hành 3 chức năng chính:

    1. Chức năng bơm tiêm thông thường: Vận hành thành công trên cả 3 loại bơm tiêm 5ml, 10ml và 50ml. Tốc độ và hành trình đẩy của pít-tông bám sát giá trị cài đặt.
    2. Chức năng kiểm soát đau (PCA): Thử nghiệm trên kim tiêm 10ml. Hệ thống thực hiện chuẩn xác liều tiêm khi nhấn nút kích hoạt và khóa hoàn toàn lệnh tiêm trong khoảng thời gian trễ cài đặt (Lockout time), ngăn chặn hiệu quả nguy cơ tiêm dồn liều.
    3. Chức năng thư viện thuốc (Propofol 1%): Sử dụng kim tiêm 30ml, hệ thống tự động quy đổi chính xác cân nặng bệnh nhân nhập vào thành thể tích dịch cần truyền theo định mức duy trì mê $0,8\text{ ml/kg/giờ}$.
  • Sai số thực nghiệm của hệ thống:

    • Sai số thể tích thực tế: Nằm trong khoảng $\le 2%$.
    • Sai số thời gian thực tế: Nằm trong khoảng từ $2% - 5%$.
    • Các sai số này nằm trong ngưỡng cho phép đối với mô hình thử nghiệm nghiên cứu cấp đồ án tốt nghiệp.

Đóng góp của đề tài

  • Chế tạo thành công mô hình phần cứng bơm tiêm điện hoàn chỉnh với chi phí linh kiện thấp, sử dụng các vật tư phổ biến trên thị trường Việt Nam.
  • Đề xuất và chứng minh tính hiệu quả của giải thuật chia nhỏ vi bước kết hợp bù sai số phần thập phân thời gian thực bằng ngắt Timer 1 và trễ micro-giây trên vi điều khiển 8-bit.
  • Tích hợp thành công 3 chế độ vận hành y tế quan trọng (Tiêm thường, PCA, Thư viện thuốc gây mê) trên cùng một nền tảng điều khiển nhúng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế kỹ thuật của hệ thống

  • Hệ thống chỉ hoạt động khi cắm nguồn trực tiếp từ lưới điện qua Adapter, chưa có khối pin sạc/ắc quy dự phòng (UPS) để duy trì hoạt động hoặc lưu lại dữ liệu khi mất điện.
  • Chưa có tính năng điều chỉnh thông số thể tích/thời gian linh hoạt trực tiếp trong khi máy đang thực hiện chu trình tiêm.
  • Khi người dùng nhấn nút tạm dừng, hệ thống chưa hỗ trợ ghi nhớ trạng thái để tiếp tục chạy tiếp chu trình cũ mà buộc phải khởi động lại.
  • Chưa tích hợp các cảm biến cảnh báo an toàn y tế chuyên sâu: cảm biến quang/siêu âm phát hiện bọt khí trong dây truyền và cảm biến áp lực cảnh báo nghẽn đường truyền tĩnh mạch.

Hướng phát triển đề tài

  • Bổ sung khối nguồn pin sạc dự phòng (như pin Lithium-ion/LiFePO4 tích hợp mạch sạc tự động) để duy trì hoạt động liên tục khi xảy ra sự cố mất điện lưới.
  • Thiết kế tích hợp cảm biến siêu âm phát hiện bọt khí và cảm biến áp lực cảnh báo quá áp do tắc nghẽn dây truyền.
  • Cải tiến phần mềm: cho phép tạm dừng và tiếp tục chu trình; cho phép thay đổi thông số động trong lúc vận hành; mở rộng cơ sở dữ liệu ngân hàng thuốc cho nhiều loại thuốc đặc thù khác.
  • Nâng cấp giao diện người dùng sang màn hình cảm ứng màu hoặc kết nối giám sát không dây trung tâm trong bệnh viện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Kỹ thuật Y sinh, Điện tử - Viễn thông, Cơ điện tử: Cung cấp tài liệu thiết kế chi tiết về một thiết bị y tế kết hợp cơ - điện tử - lập trình nhúng.
  • Người nghiên cứu các đề tài điều khiển chuyển động chính xác: Cung cấp phương pháp tính toán quy đổi chuyển động cơ học vitme sang xung động cơ bước và thuật toán triệt tiêu sai số làm tròn số nguyên khi dùng Timer vi điều khiển.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong đồ án:
    • Chương 3: Phương pháp tính toán công suất nguồn và giải thuật xử lý phần thập phân của thời gian quay động cơ bước.
    • Chương 4: Thiết kế cơ cấu giá đỡ kim tiêm 3 phần và lưu đồ giải thuật cho 3 chức năng tiêm truyền y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài lại lựa chọn Driver TB6600 thay vì các module phổ biến như A4988 hay DRV8825?

Động cơ bước NEMA 17 sử dụng trong đề tài hoạt động ở điện áp 12V và dòng định mức lên đến 2,5A. Driver DRV8825 chỉ cấp được dòng tối đa 1,5A, trong khi A4988 chỉ chịu được dòng tối đa 2A (dễ bị quá nhiệt ngắt mạch). Driver TB6600 chịu được dòng liên tục 4A (dòng đỉnh 5A), hỗ trợ điện áp 9–40V và có sẵn khối tản nhiệt nhôm lớn, đảm bảo cung cấp đủ công suất và duy trì độ bền cho động cơ bước.

2. Thuật toán của đồ án xử lý sai số làm tròn thời gian giữa các bước xung như thế nào?

Khi tính toán thời gian quay một bước ($t_{mb} = T / \text{Tổng số bước}$), kết quả thường có phần thập phân (ví dụ $2,49\text{ ms}$). Trình biên dịch C nếu chỉ lấy số nguyên sẽ bỏ mất $0,49\text{ ms}$, gây tích lũy sai số lớn. Tác giả đã nhân $t_{mb}$ với 1000 rồi chia lấy phần dư ($490\ \mu\text{s}$), sau đó chia đều phần dư này để chèn các hàm $\text{delay_us}(245\ \mu\text{s})$ xen kẽ vào 2 chu kỳ ngắt định thời 1ms của Timer 1, giúp tổng thời gian tạo xung đạt chuẩn xác $2,49\text{ ms}$.

3. Cơ chế an toàn trong chức năng kiểm soát đau (PCA) được thiết kế như thế nào?

Trong chức năng PCA, sau khi bệnh nhân nhấn nút kích hoạt tiêm một liều giảm đau định trước, hệ thống sẽ thực hiện tiêm và đồng thời kích hoạt bộ đếm thời gian trễ an toàn giữa 2 lần tiêm (Lockout time). Trong suốt khoảng thời gian khóa này (ví dụ 10 phút), nếu bệnh nhân tiếp tục nhấn nút tiêm do cảm giác đau chủ quan, hệ thống sẽ hoàn toàn vô hiệu hóa tín hiệu nút bấm, ngăn chặn triệt để tình trạng quá liều giảm đau.

4. Liều lượng tiêm duy trì của thuốc Propofol 1% trong thư viện thuốc được tính toán ra sao?

Hoạt chất Propofol 1% ($10\text{ mg/ml}$) được lập trình cho giai đoạn duy trì mê với liều lượng chuẩn y khoa là $8\text{ mg/kg thể trọng/giờ}$, tương đương $0,8\text{ ml/kg thể trọng/giờ}$. Khi bác sĩ nhập cân nặng của bệnh nhân ($M\text{ kg}$), vi điều khiển sẽ tự động tính toán thể tích dịch tiêm cần thiết trong 1 giờ theo công thức: $V = M \times 0,8\text{ (ml)}$, sử dụng loại kim tiêm 30ml để thực hiện chu trình tiêm truyền liên tục.

5. Khối nguồn của thiết bị gặp sự cố kỹ thuật gì trong quá trình thử nghiệm và đã được khắc phục ra sao?

Trong quá trình thử nghiệm ban đầu, IC ổn áp LM7805 bị nóng lên nhanh chóng do dòng tiêu thụ của khối điều khiển và sụt áp từ 12V xuống 5V lớn. Nhóm tác giả đã tiến hành khắc phục bằng cách lắp thêm đế tản nhiệt nhôm chuyên dụng cho IC LM7805, giúp điện áp đầu ra duy trì ổn định ở mức $4,97\text{V} - 5,01\text{V}$ và bảo vệ an toàn cho toàn bộ vi mạch điều khiển.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công bơm tiêm điện đa chức năng" đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu thiết kế và chế tạo thực nghiệm một thiết bị bơm tiêm điện y tế hoàn chỉnh với 3 chế độ hoạt động: tiêm thông thường, kiểm soát đau PCA và thư viện thuốc gây mê Propofol 1%. Bằng việc kết hợp vi điều khiển PIC16F877A, driver TB6600, động cơ bước NEMA 17 và giải thuật bù sai số thời gian thực qua Timer 1, hệ thống đạt độ chính xác cao với sai số thể tích chỉ trong khoảng 2% và sai số thời gian từ 2% đến 5%. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt kỹ thuật ứng dụng cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Y sinh trong việc phát triển các thiết bị y tế cơ điện tử nội địa hóa.