Chương I: Đối tượng và nội dung môn học. Chương II: Một số lý luận cơ bản về BHXH. Chương III: Các chế độ BHXH. Chế độ BHXH bắt buộc: 1.
Chế độ ốm đau. Chế độ thai sản. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Chế độ tử tuất.
Chế độ BH thất nghiệp. Chế độ BHXH tự nguyện (hưu trí và tử tuất). Chương IV: Quỹ tài chính BHXH. Chương V: Quản lý tổ chức BHXH.
5 ----- Bài giảng: GV. Võ Thành Tâm ------------------------------------------------------ lOMoARcPSD|24318862 Môn: Bảo Hiểm Xã Hội UEH - Khoa Kinh Tế Phát Triển 2. Các đề tài liên quan: - HIV/AIDS. - Nạo, phá thai.
- Trẻ em lang thang cơ nhỡ. - Chính sách đối với người có công. Chương trình môn học (Syllabus): Tài liệu đính kèm 1. ----------------------------------------------------------- 6 ----- Bài giảng: GV.
Võ Thành Tâm ------------------------------------------------------ lOMoARcPSD|24318862 Môn: Bảo Hiểm Xã Hội UEH - Khoa Kinh Tế Phát Triển CHƯƠNG II MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI I. Lịch sử hình thành và phát triển của BHXH: 1. Thế giới: - Thời cổ đại: con người đã xuất hiện những rủi ro, nhưng chưa có tổ chức BHXH. Do đó, khi có rủi ro thì người lao động sẽ tự cứu lấy mình hoặc có sự cưu mang của người thân, gia đình và cộng đồng.
- Thời kỳ có sự phân công về lao động trong xã hội: thời kỳ này cộng đồng xã hội phát triển hơn. Các tổ chức về tôn giáo hoạt động rất mạnh mẽ. Giai cấp cầm quyền cũng đã tiến hành làm các việc từ thiện để an dân. - Thời kỳ công nghiệp hình thành: thời kỳ này nông dân rời nông thôn và trở thành thị dân với các hoạt động thủ công hay các công việc khác, từ đó đã xuất hiện các nghiệp đoàn nhằm mục tiêu bảo vệ quyền lợi công nhân.
- Thời kỳ công nghiệp phát triển: những ông chủ tích lũy vốn, mua sắm máy móc, thuê nhân công. Người lao động sẽ bán sức lao động cho người chủ sử dụng lao động và người chủ sử dụng lao động sẽ trả lương trả công cho người lao động. + Ban đầu, khi lực lượng lao động xuất hiện những rủi ro thì cách giải quyết cũng chỉ là tự cứu lấy mình hay nhờ vào người thân, cộng đồng xã hội nhỏ với phương thức tự phát. + Nhưng sau đó dưới tác động của nghiệp đoàn, những người lao động đã liên kết lại với nhau đấu tranh buộc người chủ sử dụng lao động phải có trách nhiệm với người lao động.
Họ đã tổ chức những cuộc biểu tình, đình công, bãi công. Lúc đầu người chủ sử dụng lao động làm ngơ nhưng sau đó trước áp lực của người lao động và nghiệp đoàn quá mãnh liệt nên người chủ sử dụng lao động chấp nhận trợ cấp. Nhưng bản thân họ cũng không lường trước được sự cố xảy ra với hàng loạt người lao động do vậy họ lại tiếp tục từ chối. + Người lao động lại tiếp tục đấu tranh mạnh mẽ hơn bằng cách đập phá xưởng… Trước tình trạng này, Nhà nước phải nhảy vào cuộc và đóng vai trò trung gian bằng cách yêu 7 ----- Bài giảng: GV.
Võ Thành Tâm ------------------------------------------------------ lOMoARcPSD|24318862 Môn: Bảo Hiểm Xã Hội UEH - Khoa Kinh Tế Phát Triển cầu chủ sử dụng lao động phải đóng một khoản phí cho bộ phận này và khi có sự cố phát sinh thì chính bộ phận này sẽ xem xét và chi trả một khoản trợ cấp cho người lao động. Từ đó BHXH được hình thành. Lúc đó người lao động không phải đóng một khoản phí nào cho bộ phận BHXH này. + Đến 1952 Tổ chức Lao động (ILO) hình thành, công ước 102 đề cập đến những vi phạm tối thiểu về an sinh xã hội, đặc biệt là BHXH, sau đó là các công ước 118, 121, 128, 130, 157,… đã ra đời đều có liên quan đến vấn đề an sinh xã hội.
+ Đức là quốc gia đầu tiên hình thành BHXH, sau đó đến Pháp rồi các nước Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và toàn thế giới. Mua SLĐ Đóng phí Chủ SDLĐ BP Trung gian Người lao động Đóng phí Trợ cấp Nhà nước Bán SLĐ 1. Việt Nam: BHXH đã hình thành từ năm 1945 và trải qua nhiều giai đoạn cho đến nay. Có 5 giai đoạn: + Giai đoạn 1(2/9/1945 - 26/12/1961): Có nhiều văn bản liên quan đến BHXH về ưu đãi BHXH và bảo trợ xã hội như: - Sắc lệnh số 54/SL ngày 1/11/1945.
- Sắc lệnh số 105/SL ngày 14/6/1946. - Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947. - Sắc lệnh số 76/SL ngày 22/5/1950. - Sắc lệnh số 77/SL ngày 22/5/1950.
- Sau Hiệp định Genève, tháng 11/1954 chế độ lương hưu và chế độ thương tật được hình thành. 8 ----- Bài giảng: GV. Võ Thành Tâm ------------------------------------------------------ lOMoARcPSD|24318862 Môn: Bảo Hiểm Xã Hội UEH - Khoa Kinh Tế Phát Triển - NĐ 980/TTg ngày 27/7/1956 điều lệ ưu đãi thương binh quân nhân, du kích, thanh niên xung phong bị thương tật và điều lệ ưu đãi gia đình liệt sĩ. - NĐ 523/TTG ngày 6/12/1958 quy định chế độ trợ cấp dài hạn cho quân nhân tình nguyện đã phục viên sau hoà bình lập lại mang bệnh kinh niên tái phát , không còn khả năng lao động , được hội đồng giám định y khoa xác nhận ….
Đặc điểm giai đoạn này: - Văn bản rời rạc, nhiều chính sách… không đồng nhất. - Mức trợ cấp thấp. - Có quy định đóng nhưng rất ít người đóng. - Chưa có quỹ BHXH.
Quỹ BHXH chính thức được thành lập, người SDLĐ đóng phí, người LĐ không phải đóng. + Có 6 chế độ: - Ốm đau. Ví dụ: một người LĐ bị TN rủi ro cụt 2 chân nên không đi làm, người lao động được 30 tuổi có đủ số năm đóng BHXH quy định được Nhà nước giải quyết Mất sức lao động từ 30t đến chết (hưu non). Không giải quyết hưu trí.
- Quyết định 31/ CP ngày 20/3/1963 quy định Bộ nội vụ và Tổng Công đoàn Việt Nam đối với công tác BHXH: + Bộ nội vụ quản lý 3 chế độ: mất sức lao động , hưu trí và tử tuất. + Tổng Công đoàn Việt Nam quản lý 3 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. - NĐ 161/CP ngày 30/10/1964 ban hành chế độ đãi ngộ quân nhân. 9 ----- Bài giảng: GV.
Võ Thành Tâm ------------------------------------------------------ lOMoARcPSD|24318862 Môn: Bảo Hiểm Xã Hội UEH - Khoa Kinh Tế Phát Triển - NĐ 163/CP ngày 14/7/1974 sửa đổi bổ sung một số chế độ như trợ cấp mất sức lao động , trợ cấp tiền tuất. - NĐ 10/CP ngày 18/6/1976 ban hành chế độ đãi ngộ công nhân viên chức nhà nước và quân nhân cách mạng khi về hưu, nghỉ mất sức lao động, khi từ trần. - NĐ 186/CP ngày 25/9/1976 qui định trách nhiệm của chủ tư nhân các cơ sở sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, tư bản tư doanh khi công nhân bị ốm đau , sinh đẻ , tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp , thôi việc , bị chết. Đặc điểm của giai đoạn này: - Có thêm chế độ BHXH đối với khu vực ngoài quốc doanh.
- Thành lập quỹ tài chính BHXH thuộc ngân sách nhà nước. - Người lao động không đóng BHXH. - Người sử dụng lao động đóng phí BHXH. Tuy nhiên, trong giai đoạn này NSDLĐ đa số là thuộc KV Nhà nước (bao cấp) chính vì thế trong thực tế NSDLĐ đóng phí ở đây chính là nhà nước và quỹ tài chính BHXH lấy từ thuế để hình thành.
+ Giai đoạn 3(9/1985-3/1993): - NĐ 236/HĐBT ngày 18/9/1985 bổ sung sửa đổi một số chính sách , như: + Trợ cấp hưu trí thay bằng “lương hưu”. + Thời gian công tác quy đổi theo hệ số là cơ sở để tính “lương hưu”. - NĐ 299/HĐBT ngày 15/8/1992 ban hành điều lệ BH y tế. + Giai đoạn 4(4/1993-2006): Nghị định liên quan đến BHXH: - NĐ 43/CP ngày 22/6/1993 Chính phủ qui định tạm thời chế độ BHXH: + Nội dung cải cách: * Xoá bỏ tư duy bao cấp, ỷ lại trong BHXH.
* Thực hiện cơ chế đóng góp phí BHXH đối với người được bảo hiểm. * Tách quỹ BHXH ra khỏi NSNN và chỉ được nhà nước hỗ trợ thêm. * Qui định 5 chế độ trợ cấp, xoá chế độ trợ cấp mất sức. Lý do xóa chế độ mất sức lao động là vì có trường hợp tiêu cực xảy ra.
Lúc đầu khi đưa chế độ mất SLĐ với mục đích tốt cho NLĐ nhưng do có những quy định không chặt chẽ (ví dụ: người lao 10 ----- Bài giảng: GV. Võ Thành Tâm ------------------------------------------------------ lOMoARcPSD|24318862 Môn: Bảo Hiểm Xã Hội UEH - Khoa Kinh Tế Phát Triển động chỉ giám định 1 lần và được nhận trợ cấp mà không có kiểm tra định kỳ) dẫn đến người lao động lợi dụng để hưởng. * Thống nhất cách tổ chức quản lý BHXH trong cả nước. * Điều đặc biệt trong giai đọan này là cơ chế BHXH được chế định thành một chương trong Bộ luật lao động thông qua ngày 23/6/1994, được cụ thể hoá trong điều lệ BHXH kèm NĐ12/CP ngày 26/1/1995.
Đặc điểm của giai đoạn này: - Do có nhiều yếu tố khác nhau nên NĐ 43/CP ban hành nhưng thực tế khó áp dụng được. Chính vì thế khi Bộ Luật LĐ ra đời thì NĐ 43/CP được cụ thể thành chương XII trong Bộ Luật LĐ. Và Chính phủ lại ban hành NĐ 12/CP để hướng dẫn chương XII trong Bộ Luật LĐ và áp dụng 01/1995. Nếu xem xét kỹ thì NĐ 12/CP về nội dung cơ bản chính là NĐ 43/CP.
Và quỹ BHXH có thực tế từ 1995. Những lao động nghỉ hưu trước 1995 và có tham gia BHXH thì lương hưu do ngân sách nhà nước chi trả. + Giai đoạn 5 (01/01/2007 đến nay): 1/1/2007 Luật BHXH có hiệu lực. - Theo Luật BHXH quy định: + 5 chế độ BHXH bắt buộc từ 2007 (các GĐ trước đều là BHXH BB).
+ 2 chế độ BHXH tự nguyện (từ 2008). + BH thất nghiệp (từ 2009). Đặc điểm: - Quỹ BHXH độc lập với ngân sách. - Người LĐ va SDLĐ tham gia đóng phí BHXH.
- Chế độ BHXH thay đổi để phù hợp với nhu cầu BHXH. - Dựa vào những văn bản của Nhà nước có tác động sâu sắc đến BHXH ở từng thời kỳ, đặc biệt là chế độ tiền lương gắn với BHXH. Khái niệm và tính chất của BHXH: 2. Khái niệm: - Theo ILO: “BHXH là thuật chia sẻ rủi ro và tài chính làm cho BHXH đạt hiệu quả và trở thành một hiện thực ở tất cả các nước trên thế giới”.
11 ----- Bài giảng: GV.