Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia, trong đó bảo hiểm xã hội tự nguyện là công cụ tài chính then chốt giúp người lao động phi chính thức có điểm tựa hưu trí khi về già. Dù Việt Nam có gần 70% lực lượng lao động thuộc khu vực phi chính thức, tỷ lệ tham gia loại hình bảo hiểm này tại nhiều địa bàn vùng sâu, vùng xa vẫn còn rất khiêm tốn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công và Chính sách công đi sâu phân tích tiến trình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về thực thi chính sách an sinh, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai, nhận diện các rào cản đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bao phủ. Về phạm vi không gian và thời gian, nghiên cứu tập trung vào toàn bộ địa bàn huyện miền núi cao Nam Giang với diện tích 1.846,59 km2, quy mô dân số 26.396 nhân khẩu (trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 80,54%) trong khung thời gian 5 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương thúc đẩy diện bao phủ từ 581 người tham gia năm 2020 lên các mục tiêu cao hơn, hiện thực hóa lộ trình an sinh toàn dân theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại theo chuẩn mực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và lý thuyết chu trình chính sách công. Theo quan điểm của ILO, an sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên thông qua biện pháp công cộng nhằm chống lại các rủi ro suy giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn, tuổi già hay tử vong. Về góc độ thực thi, tác giả vận dụng mô hình chu trình chính sách công của học giả Lê Chi Mai với chuỗi 7 giai đoạn liên hoàn: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, đôn đốc kiểm tra và tổng kết đánh giá.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm công cụ then chốt:

  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong đó người tham gia được linh hoạt lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với điều kiện thu nhập.
  • Nguyên tắc đóng - hưởng: Mức trợ cấp hưu trí và tử tuất tỷ lệ thuận với mức đóng và thời gian tham gia, có sự chia sẻ rủi ro giữa các thành viên xã hội.
  • Mức chuẩn nghèo nông thôn: Căn cứ xác định mức đóng sàn (700.000 đồng/tháng tương ứng mức đóng 22% là 154.000 đồng/tháng) và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP (30% cho hộ nghèo, 25% cho hộ cận nghèo, 10% cho đối tượng khác).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản chỉ đạo của Trung ương và tỉnh Quảng Nam, báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2016-2020 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam và Bảo hiểm xã hội huyện Nam Giang.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 295 người, được triển khai từ ngày 15/12/2020 đến ngày 05/02/2021. Mẫu nghiên cứu được phân tầng thành 2 nhóm chủ thể: Nhóm cán bộ cung cấp dịch vụ bảo hiểm gồm 102 người (82 công chức, viên chức Bảo hiểm xã hội huyện và cán bộ hội đoàn thể xã, thị trấn; 20 nhân viên đại lý thu Ủy ban nhân dân xã và Bưu điện huyện) và Nhóm người dân tham gia gồm 193 người.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại 7 đơn vị hành chính đại diện gồm thị trấn Thạnh Mỹ cùng các xã Cà Dy, Tà Bhing, Tà Pơơ, Chà Vàl, La Dêê, Đắc Tôi. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thấp lẫn vùng cao biên giới trong bối cảnh địa hình chia cắt phức tạp.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chứng giữa các nhóm đối tượng để xác định khoảng trống trong khâu thực thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Nam Giang có sự tăng trưởng liên tục nhưng tốc độ không đồng đều. Giai đoạn 2016-2017, số người tham gia tăng từ 325 người lên 410 người (tỷ lệ bao phủ tăng từ 1,96% lên 2,50%). Sau khi chính sách hỗ trợ đóng của Nhà nước có hiệu lực từ năm 2018, mức tăng trưởng đạt 18% vào năm 2018 và 15,7% vào năm 2019. Đến tháng 12/2020, toàn huyện ghi nhận 581 người tham gia, hoàn thành 100% chỉ tiêu giao nhưng tốc độ tăng trưởng năm 2020 bị chậm lại ở mức 3,75%.

Thứ hai, tiềm năng mở rộng diện bao phủ còn rất lớn khi toàn huyện hiện có hơn 15.000 lao động tự do, nông dân và người làm việc trong khu vực phi chính thức chưa tham gia bảo hiểm. Tỷ lệ 581 người tham gia trên tổng số hơn 15.000 đối tượng tiềm năng cho thấy tỷ lệ thâm nhập thực tế chỉ đạt dưới 4%.

Thứ ba, công tác tổ chức bộ máy và chất lượng phục vụ của cán bộ được đánh giá cao qua điều tra thực tế. Kết quả khảo sát 295 phiếu cho thấy:

  • Về tính phù hợp của kế hoạch và hiệu quả tuyên truyền: 79,66% người tham gia khảo sát đánh giá ở mức Tốt và Rất tốt (trong đó 47,80% Rất tốt, 31,86% Tốt).
  • Về năng lực tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ: 51,52% đánh giá Tốt và Rất tốt (12,20% Rất tốt, 39,32% Tốt, 30,17% Khá).
  • Về trình độ nghiệp vụ và thái độ phục vụ của viên chức: 40,34% đánh giá Tốt và Rất tốt, 51,53% đánh giá Khá và chỉ 8,14% đánh giá Trung bình, không có ý kiến đánh giá Yếu.

Thứ tư, công tác chi trả chế độ an sinh được vận hành an toàn và thông suốt. Giai đoạn 2016-2020, Bảo hiểm xã hội huyện Nam Giang đã chi trả lương hưu và trợ cấp cho 205 người, riêng chi lương hưu cho 184 người với tổng kinh phí hơn 3 tỷ đồng. Việc chi trả tiền mặt và chuyển khoản cố định vào ngày 6 và 7 hàng tháng qua hệ thống Bưu điện huyện đã tạo niềm tin vững chắc cho nhân dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ bao phủ chưa tương xứng với tiềm năng xuất phát từ các rào cản kinh tế - xã hội đặc thù. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số tại Nam Giang chiếm tới 36,51% (2.569 hộ) với mức thu nhập bình quân chỉ từ 4 đến 5 triệu đồng/tháng. Hơn nữa, trình độ học vấn của người lao động trong độ tuổi 15-60 còn hạn chế khi có 7,48% người mù chữ (1.408 người) và 20,29% người mới học hết tiểu học (3.938 người). Nhận thức hạn chế cộng với tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước hoặc trông cậy con cái khi về già tạo nên lực cản tâm lý lớn.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại huyện Tây Giang của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mây hay địa bàn huyện Tân Lạc của tác giả Trần Xuân Kiều, điểm tương đồng là thu nhập thấp luôn là rào cản số một. Tuy nhiên, tại Nam Giang, sự phối hợp liên ngành thông qua Ban chỉ đạo phát triển đối tượng (thành lập theo Quyết định số 2145/QĐ-UBND) đã phát huy hiệu quả thực chất hơn qua việc tổ chức các buổi tuyên truyền tại nhà Gươl và chi trả tận nhà trong mùa dịch bệnh năm 2020.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng số người tham gia giai đoạn 2016-2020, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu đánh giá mức độ hài lòng của 295 đối tượng khảo sát đối với quy trình phục vụ hành chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Nam Giang:

  1. Đổi mới phương thức tuyên truyền gắn với văn hóa bản địa: Bảo hiểm xã hội huyện cần phối hợp với Trung tâm Văn hóa huyện và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc triển khai truyền thông song ngữ tiếng Việt - tiếng Cơ tu tại nhà Gươl thôn, bản; phát huy vai trò của già làng và người có uy tín. Mục tiêu nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng chính sách lên 85% vào quý 4/2023.
  2. Tăng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách địa phương: Đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam và Hội đồng nhân dân huyện Nam Giang ban hành nghị quyết chuyên đề trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 15% mức đóng cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo ngoài mức hỗ trợ hiện hành của Trung ương, áp dụng từ năm 2022.
  3. Mở rộng và chuẩn hóa mạng lưới đại lý thu: Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp Bưu điện huyện tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng quý cho 100% nhân viên đại lý thu xã, thị trấn; xây dựng cơ chế thu gom đóng tiền linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch nông - lâm sản của đồng bào.
  4. Đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số: Đơn vị thực thi tiếp tục duy trì tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, mở rộng hướng dẫn người dân cài đặt ứng dụng bảo hiểm số VssID, duy trì lịch chi trả lương hưu cố định vào ngày 6 và 7 hàng tháng, bảo đảm 100% hồ sơ hưởng chế độ được giải quyết đúng hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện và cấp tỉnh: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển đối tượng tại các địa bàn miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và Hội đồng nhân dân các cấp: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương và phân bổ nguồn lực hỗ trợ đóng bảo hiểm.
  3. Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu thực thi chính sách, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát phân tầng và quy trình xử lý dữ liệu thực địa.
  4. Các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên): Tham khảo kinh nghiệm xây dựng mô hình truyền thông vận động hội viên tham gia mạng lưới an sinh bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, Nhà nước hỗ trợ người tham gia theo tỷ lệ phần trăm chuẩn nghèo nông thôn (700.000 đồng/tháng), cụ thể: 30% đối với hộ nghèo (hỗ trợ 46.200 đồng/tháng), 25% đối với hộ cận nghèo (38.500 đồng/tháng) và 10% đối với đối tượng khác (15.400 đồng/tháng) trong thời gian tối đa 10 năm.

Người lao động tại vùng cao Nam Giang có thể lựa chọn những phương thức đóng nào?

Người tham gia được lựa chọn linh hoạt các phương thức: đóng hàng tháng, đóng 3 tháng một lần, đóng 6 tháng một lần, đóng 12 tháng một lần, đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm) hoặc đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Vì sao tốc độ tăng trưởng người tham gia bảo hiểm tại Nam Giang năm 2020 giảm xuống còn 3,75%?

Do tác động kép của đại dịch Covid-19 làm suy giảm việc làm, giảm thu nhập của lao động tự do, cộng với tình hình mưa bão, lũ quét liên tiếp tại miền Trung cuối năm 2020 khiến đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, dẫn đến một số trường hợp phải tạm dừng đóng.

Quy trình chi trả chế độ lương hưu và an sinh tại huyện Nam Giang diễn ra thế nào?

Bảo hiểm xã hội huyện ký hợp đồng ủy quyền với Bưu điện huyện tổ chức chi trả lương hưu và trợ cấp cố định vào ngày 6 và 7 hàng tháng qua tài khoản ngân hàng hoặc tiền mặt tại các điểm bưu điện văn hóa xã, giai đoạn 2016-2020 đã chi trả an toàn cho 205 lượt người.

Cỡ mẫu và kỹ thuật khảo sát thực địa của luận văn được tổ chức ra sao?

Tác giả đã tiến hành khảo sát 295 đối tượng (102 cán bộ quản lý, đại lý thu và 193 người dân) tại 7 xã, thị trấn trọng điểm của huyện Nam Giang trong thời gian từ ngày 15/12/2020 đến ngày 05/02/2021 nhằm thu thập đánh giá đa chiều về quy trình chính sách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa bàn vùng dân tộc thiểu số miền núi.
  • Phân tích chi tiết bước chuyển biến về số người tham gia tại huyện Nam Giang từ 325 người năm 2016 lên 581 người năm 2020 với sự hỗ trợ của mạng lưới đại lý thu cơ sở.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về tỷ lệ hộ nghèo cao (36,51%) và trình độ dân trí hạn chế (>28% mù chữ hoặc mới học hết tiểu học) tác động tiêu cực đến diện bao phủ an sinh.
  • Đề xuất lộ trình đồng bộ giai đoạn 2021-2025 kết hợp giữa tuyên truyền bản địa hóa, nâng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách địa phương và cải cách hành chính.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý an sinh và nhà nghiên cứu có thể khai thác các phát hiện thực chứng của công trình để nhân rộng mô hình phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.