Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số: 62 34 03 01) với đề tài "Tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh Duyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Quynh tại Viện Đào tạo Sau Đại học và Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2016).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp hiện đại, kiểm soát chi phí là công cụ then chốt gắn liền với chức năng thông tin và kiểm tra của kế toán. Đối với các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam, quá trình hội nhập quốc tế (tham gia Cộng đồng ASEAN, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương - TPP) tạo ra cơ hội tiếp cận vốn và mở rộng quy mô, nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh và đòi hỏi tính minh bạch cao trong quản trị.

Thực tiễn quản lý và kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Thời gian thi công kéo dài dẫn đến phát sinh chi phí phụ trội;
  • Thất thoát, lãng phí trong việc sử dụng và quản lý nguyên vật liệu;
  • Thi công không đảm bảo khối lượng hoặc không đúng thiết kế được phê duyệt dẫn đến việc phải phá dỡ, thi công lại;
  • Sử dụng nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, khai khống khối lượng công trình.

Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận tổ chức kế toán hoặc kiểm soát nội bộ một cách riêng lẻ, chưa đi sâu giải quyết mối quan hệ tương tác giữa tổ chức hạch toán kế toán với yêu cầu kiểm soát chi phí thi công trong điều kiện đặc thù của ngành xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Cụ thể hóa cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp;
  2. Xây dựng các yếu tố cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp;
  3. Vận dụng lý luận để đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong quan hệ với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam;
  4. Phát hiện những thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế liên quan đến tổ chức hạch toán kế toán gắn với kiểm soát chi phí tại đơn vị nghiên cứu;
  5. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán phục vụ tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp này.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Lý luận cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí và những đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ có ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức hạch toán kế toán cùng mối quan hệ giữa lý luận đó với kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp?
  2. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ và ảnh hưởng của nó đến kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam diễn ra như thế nào?
  3. Hệ thống tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ cần được hoàn thiện như thế nào để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí thi công?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán và bộ máy kế toán) trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ quy mô lớn tại Việt Nam, cụ thể là 6/6 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông (CIENCO) trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải và các đơn vị thành viên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức hệ thống kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và kiểm soát 4 khoản mục chi phí thi công cơ bản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án phân tích các công trình nghiên cứu trên thế giới theo ba nhóm chủ đề chính:

  1. Nghiên cứu về hệ thống kế toán và hệ thống thông tin kế toán:
    • Peng (2005) phân tích chất lượng hệ thống kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo) ảnh hưởng đến quy mô lợi nhuận và đánh giá năng lực điều hành của Giám đốc điều hành.
    • Lawrence (1989) chỉ ra ảnh hưởng của hình thức sở hữu bệnh viện và bản chất hệ thống kế toán đến chi phí hoạt động và chi phí vốn.
    • Gray (1988) nghiên cứu sự không phù hợp giữa người sử dụng thông tin kế toán và nhà tư vấn trong việc lựa chọn hệ thống thông tin kế toán.
  2. Nghiên cứu về kiểm soát chi phí và kiểm soát sản xuất:
    • Wang (1999) nghiên cứu kiểm soát chi phí quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ngành than tại Trung Quốc, đề xuất mô hình kiểm soát và cơ chế giám sát.
    • Cochran (1994) tập trung vào quy trình thiết kế và kiểm soát hệ thống sản xuất dựa trên hệ thống thông tin.
    • Hoffman (1959) nghiên cứu mức độ chi tiết trong kiểm soát thành phẩm thông qua tập hợp và xác định chi phí sản xuất.
    • Moon (2003) phân tích kiểm soát kịp thời (JIT) trong sản xuất và chuỗi cung ứng, chứng minh mối quan hệ giữa kiểm soát kịp thời và hiệu quả hoạt động.
  3. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và kiểm soát:
    • Bierstaker và cộng sự (2006) nghiên cứu nhận thức của kế toán viên đối với việc phát hiện gian lận và chỉ ra rằng việc thiếu hệ thống kế toán chặt chẽ dẫn đến thất thoát tài sản ở doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Sriram (1995) so sánh hệ thống thông tin kế toán truyền thống và linh hoạt (FTM), chỉ ra các hạn chế kỹ thuật của kế toán truyền thống trong kiểm soát chi phí.
    • Veeken và Wouters (2002) nghiên cứu việc sử dụng thông tin kế toán trong quản lý các đơn vị dự án từ khâu lập kế hoạch đến thực thi.
    • Richard và cộng sự (2007) ứng dụng mô hình xác định giá trị tài sản vốn (CAPM) chứng minh chất lượng thông tin kế toán làm giảm chi phí vốn của doanh nghiệp qua tác động trực tiếp và gián tiếp.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu tại Việt Nam theo 3 nhánh:

  1. Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp và các ngành:
    • Nguyễn Quang Quynh (1984) đặt nền móng với công trình về những vấn đề cấp bách trong tổ chức hạch toán kế toán doanh nghiệp.
    • Các luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức kế toán theo ngành: Trần Thị Nam Thanh (2004) cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Lê Thị Kim Ngọc (2009) cho cơ sở y tế; Nguyễn Đăng Huy (2011) cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; Phan Thị Thu Mai (2012) cho đơn vị hành chính sự nghiệp ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Về kế toán quản trị và phân tích: Nguyễn Ngọc Huyền (2013) về cơ chế quản trị chi phí kinh doanh; Ngô Hà Tấn (2002) về kế toán phục vụ phân cấp quản lý tài chính doanh nghiệp du lịch; Phạm Thị Thủy (2007) về mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất dược phẩm; Phạm Quang (2002) và Ngô Thị Thu Hằng (2011) về hệ thống báo cáo kế toán quản trị; Phạm Xuân Kiên (2011) về phân tích tài chính doanh nghiệp giao thông đường bộ; Nguyễn Thị Đào (2014) về tổ chức phân tích gắn với kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Kiểm soát và kiểm soát nội bộ:
    • Đề tài cấp Bộ B97-38-04 về hệ thống kiểm tra - kiểm soát quản lý vĩ mô và vi mô.
    • Luận án của Phạm Văn Nhiên (2007) về kiểm tra kiểm soát cấp tỉnh; Phạm Bính Ngọ (2010) tại Bộ Quốc phòng; Bùi Minh Hải (2011) trong ngành may mặc; Nguyễn Thị Lan Anh (2013) tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; các bài báo của Chu Thị Thu Thủy (2011), Nguyễn Thị Thu Thủy (2011).
  3. Mối quan hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát:
    • Vũ Thị Sen (2010) nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán với tăng cường kiểm soát tại Trung tâm Y tế dự phòng huyện Mai Sơn (Sơn La).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận tổ chức kế toán thuần túy dưới góc độ kế toán tài chính hoặc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tổng quát. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về việc thiết kế và vận hành các yếu tố của tổ chức hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản chi tiết, sổ kế toán, báo cáo quản trị, mô hình bộ máy kế toán) phục vụ trực tiếp cho mục tiêu tăng cường kiểm soát chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng các lý thuyết và quan điểm nền tảng về kiểm soát và kế toán:

  • Khái niệm kiểm soát chi phí: Dẫn chiếu theo Periasamy và Drury (2012), kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá chi phí thực tế so với dự toán/kế hoạch, điều tra nguyên nhân chênh lệch và thực hiện các hành động điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu đã định.
  • Phân loại kiểm soát:
    • Theo Merchant và cộng sự (2007): Chia thành Kiểm soát chiến lược (hướng ra bên ngoài) và Kiểm soát quản trị (tập trung vào các vấn đề nội bộ).
    • Theo Ouchi (1979), Merchant và Van der Stede (2007), Drury (2012): Kiểm soát quản trị gồm: (1) Kiểm soát hành động/hành vi (action controls); (2) Kiểm soát nhân viên, văn hóa và xã hội (personnel, cultural, and social controls); (3) Kiểm soát kết quả/đầu ra (results/output controls). Kiểm soát chi phí thông qua hệ thống kế toán thuộc hình thức kiểm soát kết quả đầu ra.
  • Cấu trúc hệ thống kiểm soát: Tiếp cận mô hình của Govindarajan (2007) gồm 4 thành phần thiết yếu:
    1. Thiết bị phát hiện / cảm biến (Detector/Sensor): Đo lường những gì thực tế xảy ra;
    2. Thiết bị giám định (Assessor): So sánh thực tế với tiêu chuẩn, định mức hoặc kỳ vọng;
    3. Thiết bị hiệu ứng / phản hồi (Effector): Thực hiện hành động điều chỉnh khi có chênh lệch đáng kể;
    4. Mạng lưới thông tin liên lạc: Truyền tải dữ liệu giữa các bộ phận.
Thành phần hệ thống kiểm soát (Govindarajan, 2007) Chức năng trong hệ thống kiểm soát chi phí
Thiết bị phát hiện (Detector/Sensor) Hệ thống chứng từ, sổ kế toán ghi nhận chi phí thực tế phát sinh
Thiết bị giám định (Assessor) Định mức chi phí, dự toán thi công và kỹ thuật phân tích biến động
Thiết bị hiệu ứng (Effector) Các quyết định điều chỉnh của nhà quản trị và biện pháp xử lý vượt định mức
Mạng lưới thông tin liên lạc Hệ thống luân chuyển chứng từ và hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ
  • Khung mô hình nghiên cứu của luận án (Sơ đồ 1.1):
    • Xây dựng trung tâm trách nhiệm và xác định đối tượng hạch toán chi phí;
    • Xây dựng hệ thống định mức chi phí (chi phí chuẩn);
    • Vận dụng hệ thống kế toán: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán $\rightarrow$ Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán $\rightarrow$ Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán $\rightarrow$ Đạt mục tiêu kiểm soát chi phí.
       [Xây dựng trung tâm trách nhiệm & Đối tượng hạch toán]
                     [Xây dựng định mức chi phí]
                     [KIỂM SOÁT CHI PHÍ THI CÔNG]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả thông qua quy trình gồm: tổng quan nghiên cứu $\rightarrow$ xác định khoảng trống $\rightarrow$ xây dựng cơ sở lý luận $\rightarrow$ thu thập dữ liệu $\rightarrow$ xử lý dữ liệu $\rightarrow$ phát hiện $\rightarrow$ đưa ra kiến nghị (Sơ đồ 1.2).

Nguồn dữ liệu thứ cấp

Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, quy chế tài chính, biên bản họp Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thư quản lý, định mức, dự toán thi công, sổ kế toán và chứng từ gốc của các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông và số liệu từ Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Thống kê.

Nguồn dữ liệu sơ cấp

  • Khảo sát thử nghiệm: Tiến hành khảo sát thử tại 01 Tổng công ty để hoàn thiện Phiếu khảo sát (Phụ lục số 12).
  • Khảo sát chính thức: Gửi 70 phiếu điều tra đến 6 Tổng công ty và 64 công ty thành viên; thu về 46 phiếu trả lời hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 66%).
  • Đối tượng khảo sát và phỏng vấn sâu: Nhà quản trị doanh nghiệp, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, kế toán chi phí tại các Tổng công ty, công ty thành viên và các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
  • Địa bàn khảo sát: Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Kỹ thuật xử lý: Thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu khảo sát và dữ liệu thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng của toàn bộ công trình:

  • Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ bối cảnh kinh tế, sức ép hội nhập và những tồn tại thực tế về thất thoát, lãng phí chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ.
  • Tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về mối quan hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát chi phí thi công.
  • Xác định rõ 5 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát (6 Tổng công ty trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải với 42 đơn vị phụ thuộc, 66 công ty con và 108 công ty liên kết tính đến năm 2015).
  • Giới thiệu mô hình nghiên cứu (Sơ đồ 1.1), sơ đồ quy trình nghiên cứu (Sơ đồ 1.2), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và kết cấu 4 chương của luận án.

Chương 2: Kiểm soát chi phí và tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về mối quan hệ tương tác giữa kế toán và kiểm soát chi phí:

  • Phân tích bản chất, mục tiêu và vai trò của kiểm soát chi phí; hệ thống hóa các lý thuyết phân loại kiểm soát quản trị (kiểm soát hành vi, kiểm soát nhân sự/văn hóa, kiểm soát kết quả) và cấu trúc 4 thành phần của hệ thống kiểm soát theo Govindarajan (2007) (Sơ đồ 2.1).
  • Trình bày quy trình lập kế hoạch và kiểm soát (Sơ đồ 2.2) gắn liền với quy trình hoạt động xây dựng công trình giao thông (Sơ đồ 2.3).
  • Phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ảnh hưởng đến kế toán và kiểm soát chi phí: sản phẩm mang tính đơn chiếc, địa bàn thi công trải dài phân tán, thời gian thi công kéo dài, chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, quy mô vốn lớn và tổ chức sản xuất phức tạp.
  • Luận giải nội dung tổ chức hạch toán kế toán phục vụ kiểm soát chi phí:
    • Tổ chức hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh (Sơ đồ 2.6);
    • Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ban đầu;
    • Tổ chức hệ thống tài khoản tổng hợp (Sơ đồ 2.7) và trình tự xây dựng tài khoản chi tiết theo đối tượng chịu chi phí/công trình (Sơ đồ 2.8);
    • Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ phân tích chênh lệch giữa thực tế và định mức.

Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng dựa trên dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp giai đoạn 2010–2015:

  • Phân tích bối cảnh ngành và quy mô các doanh nghiệp nghiên cứu thông qua Bảng 3.1 (Tình hình quy mô vốn, doanh thu và lao động của các tổng công ty) và Bảng 3.2 (Tình hình sản lượng thực hiện qua các năm tại CIENCO 1). Phân tích chuỗi giá trị của các CIENCO (Sơ đồ 3.1).
  • Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát: Hình thức sở hữu của các đơn vị khảo sát (Bảng 3.3) và Địa bàn hoạt động (Bảng 3.4 - Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Trình bày thực trạng tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát chi phí qua các bảng số liệu điều tra:
    • Bảng 3.5: Kết quả điều tra về xác định trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp;
    • Bảng 3.6: Kết quả điều tra về xây dựng định mức chi phí;
    • Bảng 3.7: Kết quả điều tra về kiểm tra, đánh giá định mức chi phí;
    • Bảng 3.10: Kết quả điều tra về tổ chức sổ kế toán tại các đơn vị;
    • Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán thực tế tại các doanh nghiệp;
    • Sơ đồ 3.3: Mô hình trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Các doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, bước đầu phân công trách nhiệm quản lý chi phí và lập dự toán công trình.
    • Hạn chế: Tổ chức kế toán chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính tuân thủ (kế toán tài chính), chưa tổ chức hệ thống kế toán quản trị độc lập; chưa xây dựng đầy đủ hệ thống tài khoản và sổ chi tiết theo dõi từng trung tâm chi phí; định mức chi phí nội bộ chưa sát thực tế và chậm được cập nhật; thiếu báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công để phục vụ kiểm soát kịp thời.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:

  • Xác định sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện gắn liền với chiến lược phát triển giao thông đường bộ của Việt Nam.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán:
    1. Tổ chức kế toán quản trị theo yêu cầu kiểm soát chi phí: Thiết lập các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí tiêu chuẩn, trung tâm chi phí dự toán) tại các ban điều hành công trường, đội thi công.
    2. Hoàn thiện phân loại chi phí: Thiết kế mô hình phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (Biến phí, Định phí) phục vụ phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát (Biểu 4.5).
    3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết: Thiết kế các mẫu sổ chi tiết chuyên biệt, tiêu biểu như Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 4.2).
    4. Ứng dụng kỹ thuật phân tích biến động chi phí: Đề xuất phương pháp và biểu mẫu phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 4.4) chia tách thành biến động do lượng và biến động do giá.
  • Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính) và các kiến nghị cụ thể đối với ban lãnh đạo các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ nhằm thực thi các giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Cụ thể hóa và hệ thống hóa lý luận về mối quan hệ bản chất giữa tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ – một lĩnh vực có quy trình thi công phân tán, chu kỳ sản xuất dài và chịu tác động lớn của yếu tố tự nhiên.
  2. Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về vận dụng các yếu tố của tổ chức kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo và bộ máy) đóng vai trò là các thiết bị phát hiện, giám định và hiệu ứng trong hệ thống kiểm soát quản trị chi phí thi công.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và có căn cứ thực nghiệm về tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát chi phí tại 6 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ quy mô lớn (CIENCO) giai đoạn 2010–2015 thông qua khảo sát định lượng (46 đơn vị thành viên) và phỏng vấn chuyên sâu.
  2. Chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc kiểm soát chi phí kém hiệu quả tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông, bao gồm sự thiếu vắng của hệ thống kế toán quản trị chi phí, định mức nội bộ lạc hậu và hệ thống tài khoản chi tiết chưa gắn với trung tâm trách nhiệm.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể có tính khả thi:
    • Mô hình phân loại chi phí theo mức độ hoạt động phục vụ quản trị (Biểu 4.5);
    • Mẫu Sổ theo dõi chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 4.2);
    • Biểu mẫu và phương pháp phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu (Biểu 4.4);
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với cơ cấu tổ chức phân tán tại các công trường xây dựng đường bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung vào 6 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông quy mô lớn thuộc Bộ Giao thông Vận tải (khối doanh nghiệp nhà nước và sau cổ phần hóa giai đoạn 2010–2015), chưa mở rộng khảo sát sang khối doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn hoặc các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài trong ngành xây dựng hạ tầng.
  • Phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào chi phí thi công (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung), chưa đi sâu phân tích toàn diện chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông tư nhân, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP, BOT, BT).
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và công nghệ thông tin chuyên sâu trong việc tích hợp dữ liệu kế toán và kiểm soát chi phí tự động theo thời gian thực tại các công trường thi công.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, khung lý thuyết kiểm soát quản trị (Merchant, Drury, Govindarajan) và cách thiết kế các công cụ kế toán quản trị chi phí theo đặc thù ngành.
  • Nhà quản trị và Kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông: Cung cấp hệ thống giải pháp ứng dụng ngay vào thực tế doanh nghiệp, bao gồm phương pháp xây dựng trung tâm chi phí, mẫu sổ chi tiết chi phí (Biểu 4.2), quy trình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu (Biểu 4.4) và cách thức tái cấu trúc bộ máy kế toán nhằm ngăn ngừa thất thoát, lãng phí trên công trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá tác động của cơ chế quản lý tài chính và định mức xây dựng cơ bản, phục vụ quá trình hoàn thiện các văn bản hướng dẫn kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận kiểm soát chi phí thuộc loại hình kiểm soát nào theo lý thuyết quản trị?

Theo cơ sở lý thuyết của Merchant và cộng sự (2007), Ouchi (1979) và Drury (2012) được luận án viện dẫn, kiểm soát chi phí thông qua hệ thống kế toán thuộc hình thức Kiểm soát kết quả / đầu ra (results/output controls) và là một bộ phận cốt lõi của hệ thống Kiểm soát quản trị (management control).

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Dữ liệu của luận án gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, định mức, hồ sơ công trình của 6 Tổng công ty CIENCO từ năm 2010 đến năm 2015.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thử nghiệm tại 1 Tổng công ty và khảo sát chính thức bằng bảng hỏi gửi tới 70 đơn vị (gồm 6 Tổng công ty và 64 công ty thành viên tại Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), thu về 46 phiếu trả lời hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 66%), kết hợp phỏng vấn sâu các nhà quản trị, kế toán trưởng và chuyên gia.

3. Những nguyên nhân chính khiến công tác kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ giai đoạn 2010–2015 bị hạn chế là gì?

Luận án chỉ ra các nguyên nhân chính gồm:

  • Tổ chức hạch toán kế toán chủ yếu phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính tuân thủ cho bên ngoài, chưa tổ chức phân hệ kế toán quản trị chi phí phục vụ điều hành nội bộ;
  • Chưa xác định rõ các trung tâm trách nhiệm chi phí tại các ban điều hành, đội công trình;
  • Hệ thống định mức nội bộ chưa hoàn chỉnh, chậm cập nhật biến động thị trường;
  • Hệ thống tài khoản và sổ chi tiết chưa phản ánh kịp thời các sai lệch chi phí thực tế so với dự toán để đưa ra hành động khắc phục.

4. Luận án đề xuất những công cụ kế toán cụ thể nào để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

Luận án đề xuất thiết lập hệ thống định mức chuẩn gắn với từng đối tượng công trình, mở Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo dõi chi tiết (Biểu 4.2) và thực hiện Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 4.4) bằng cách tách biệt hai nhân tố: biến động do khối lượng sử dụng và biến động do đơn giá thu mua.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh Duyên là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về tổ chức hạch toán kế toán gắn với yêu cầu tăng cường kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam. Dựa trên khung lý thuyết kiểm soát quản trị chuẩn mực và dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 6 Tổng công ty CIENCO giai đoạn 2010–2015, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý chi phí thi công. Các giải pháp đề xuất về phân loại chi phí, thiết kế trung tâm trách nhiệm, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết và kỹ thuật phân tích biến động chi phí mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.