Tổng quan luận án

Công trình “Giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam hiện nay” là luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Ngô Văn Nam, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Hữu Nghị tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2018). Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9.07).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quyền con người là giá trị phổ quát của nhân loại, việc giáo dục quyền con người đã được Liên hợp quốc triển khai từ năm 1994 thông qua Thập kỷ giáo dục quyền con người trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, giáo dục quyền con người được xác định là một bộ phận cấu thành của giáo dục pháp luật nhằm trang bị kiến thức, xây dựng ý thức tôn trọng, bảo vệ và kỹ năng sử dụng quyền. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, quá trình giáo dục chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học.

Tuy nhiên, hoạt động giáo dục quyền con người trong nhà trường phổ thông thời gian qua chủ yếu bị “đóng khung” trong chương trình môn Đạo đức và Giáo dục công dân, còn nặng tính lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành. Thực tế cho thấy sự hiểu biết của học sinh về quyền con người và cách thức tự bảo vệ còn hạn chế, các hiện tượng xâm phạm quyền trẻ em và bạo lực học đường vẫn tiếp diễn. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp giáo dục quyền con người dành riêng cho đối tượng học sinh phổ thông tại Việt Nam.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam; đánh giá thực trạng dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực tế; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về học sinh phổ thông, đặc điểm tâm sinh lý, nhận thức; làm rõ nội hàm khái niệm, đặc điểm, nội dung, phương pháp, hình thức và các nhân tố tác động đến giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông về nhận thức, nội dung, phương pháp, cách thức và chủ thể tiến hành; tổ chức điều tra xã hội học tại một số địa phương để làm minh chứng thực tiễn.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Đặc thù của giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông có gì khác biệt so với những đối tượng khác? Hoạt động này gồm những thành tố nào, chịu sự chi phối của những yếu tố nào và Việt Nam có thể tiếp thu kinh nghiệm gì từ quốc tế?
    • Giả thuyết 1: Học sinh phổ thông là lứa tuổi đang trong quá trình hoàn thiện nhân cách để trở thành người trưởng thành. Do đó, giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông là cần thiết, được tiến hành trong môi trường nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó nhà trường phổ thông giữ vai trò quan trọng nhất.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Hoạt động giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông tại Việt Nam thời gian qua đã diễn ra như thế nào, đạt được những kết quả và còn những tồn tại gì?
    • Giả thuyết 2: Hoạt động giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông đã được quan tâm từ tiểu học đến trung học phổ thông, được tiến hành tổng thể từ chính khóa đến ngoại khóa và có tác động tích cực đến sự phát triển nhân cách của học sinh từ nhận thức đến hành động.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Trong điều kiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông cần được thay đổi dựa trên các quan điểm và giải pháp nào?
    • Giả thuyết 3: Bối cảnh kinh tế - xã hội thay đổi đòi hỏi hoạt động giáo dục quyền con người phải đổi mới đồng bộ với đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông, đồng thời phải gắn kết chặt chẽ giáo dục chính khóa với các hoạt động ngoại khóa do các tổ chức đại diện học sinh thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam (học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009).
  • Phạm vi nội dung: Những vấn đề lý luận cơ bản (khái niệm, chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp, yếu tố tác động, điều kiện bảo đảm), thực trạng và giải pháp đổi mới; tập trung vào hình thức giáo dục chính khóa trong trường phổ thông, hoạt động ngoài nhà trường đóng vai trò hỗ trợ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại các trường phổ thông thuộc ba địa bàn đại diện cho ba miền: thành phố Hà Nội (miền Bắc), tỉnh Thừa Thiên Huế (miền Trung) và thành phố Hồ Chí Minh (miền Nam). Tại mỗi địa phương, khảo sát 6 trường ở cả 3 cấp học đối với cán bộ quản lý, giáo viên môn Đạo đức/Giáo dục công dân và học sinh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu và thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan một khối lượng lớn tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về đường lối, pháp luật và thể chế hóa quyền con người: Các công trình luận giải quyền con người trong Hiến pháp năm 1992 (Điều 50), Hiến pháp năm 2013 (Chương II, 36/120 điều) và Cương lĩnh phát triển đất nước năm 2011. Tiêu biểu là các nghiên cứu của Võ Khánh Vinh (2011, 2012) về cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người và các quyền mới xuất hiện; Chu Hồng Thanh (1997); Wolfgang Benedek (2008); Nguyễn Thị Hoài Phương (2012); Hoàng Văn Hảo (1995); Phạm Khiêm Ích và Hoàng Văn Hảo (1995). Các nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành luật học của Trần Văn Thắng, Nguyễn Khắc Hải, Trịnh Tiến Việt, Nguyễn Trung Tín, Nguyễn Thị Báo, Cao Thị Oanh, Đỗ Thị Phượng, Lưu Bình Nhưỡng, Đào Trí Úc, Nguyễn Thị Phương Hoa (2011).
  2. Nghiên cứu lý luận chung về giáo dục quyền con người: Công trình của Võ Khánh Vinh (chủ biên, 2010); tài liệu hợp tác quốc tế giữa Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) với Viện Raoul Wallenberg (Thụy Điển, 2001) và Khoa Luật Châu Á - Thái Bình Dương thuộc Đại học Sydney (Australia, 2004); các bài viết của Vũ Thị Bích Hường và Trần Quang Trung, Đặng Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa, Hoàng Văn Nghĩa, Võ Khánh Minh. Đặc biệt, luận án tiến sĩ của Võ Khánh Minh (2015) với đề tài “Giáo dục quyền con người ở Việt Nam hiện nay” đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng cho giáo dục quyền con người nói chung.
  3. Nghiên cứu giáo dục quyền con người trong hệ thống đại học và cơ sở đào tạo chuyên luật: Các công trình của Nguyễn Hữu Chí (2009), Nguyễn Thị Phương Hoa (2012), Đỗ Minh Khôi (2010), Phùng Thế Vắc và Đinh Thị Mai (2010), Hoàng Hùng Hải (2010), Phạm Văn Beo (2010), Hoàng Thị Kim Quế (2006), Nguyễn Trường Giang (2013), Lã Khánh Tùng và Vũ Công Giao (2011).
  4. Nghiên cứu về điều kiện, phương pháp và đối tượng đặc thù: Công trình của Ngô Văn Nam (2014) về thanh niên; Tạ Minh Lý (2009) về người nghèo; các phân tích của Phạm Hữu Nghị, Hà Thị Mai Hiên, Nguyễn Văn Dũng, Lê Văn Hòe, Nguyễn Thị Lan Anh, Trương Thu Hà.
  5. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống, đạo đức và pháp luật cho học sinh phổ thông: Các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (2006, 2008, 2015), Hoàng Gia Trang (2016), Ninh Văn Bình (2015), Nguyễn Minh Đường và Đỗ Thị Bích Loan (2016), Nguyễn Thị Thanh Hồng (2016), Đặng Hoàng Minh (2008), Nguyễn Khắc Hùng (2009), Nguyễn Thị Kim Dung (2014), Nguyễn Đình Đặng Lục (2000, 2005), Đỗ Chí Hiếu (2012), Trần Thị Sáu (2012), Đỗ Ngọc Thống (2016), Nguyễn Bội Quỳnh, Hồ Thị Nhật, Nguyễn Văn Long.

Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài

  • Hướng dẫn và tài liệu của các tổ chức quốc tế: Tài liệu của OHCHR và UNESCO (2012) về hướng dẫn tự đánh giá giáo dục quyền con người trong hệ thống trường tiểu học và trung học; báo cáo của HURIGHT OSAKA (2009) về giáo dục quyền con người trong hệ thống trường học tại Campuchia, Indonesia, Lào và Thái Lan; tài liệu của Hội đồng Châu Âu, OSCE/ODIHR, UNESCO, OHCHR (2009) về tập hợp các thực hành tốt tại Châu Âu, Trung Á và Bắc Mỹ; tài liệu của EURYDICE về giáo dục công dân trong trường học tại Châu Âu; nghiên cứu của Canadian Teachers’ Federation tại Canada; tài liệu của Trung tâm Nghiên cứu Xã hội Dân sự thuộc Đại học Công nghệ Sydney (UTS, 2014) về giáo dục quyền con người trong chương trình học tại Australia.
  • Các công trình chuyên khảo của Nancy Flowers (2003), Wolfgang Benedek (2002); nghiên cứu thực tiễn tại Quebec (2006), Đài Loan (2003).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào lý luận chung hoặc giáo dục quyền con người tại bậc đại học và trường chuyên luật. Các nghiên cứu ở bậc phổ thông chủ yếu dừng lại ở góc độ giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật nói chung hoặc kỹ năng sống đơn lẻ. Chưa có công trình nào giải quyết trực diện, toàn diện vấn đề giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính kết hợp phương pháp liên ngành giáo dục học, tâm lý học và điều tra xã hội học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết sau:

  • Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước, pháp luật, giáo dục và phát triển con người.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước về bảo vệ quyền con người, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục (Nghị quyết số 29-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XI, Đại hội XII).
  • Các học thuyết về tâm lý học giáo dục, tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học phát triển của Jean Piaget, Nguyễn Kế Hào (2005), Nguyễn Thạc (2006), Dương Thị Diệu Hoa (2012), Nguyễn Văn Đồng (2012), Lê Văn Hồng và các cộng sự (2001).
  • Các chuẩn mực pháp lý quốc tế về quyền con người và quyền trẻ em: Tuyên ngôn thế giới về quyền con người (1948), Công ước quốc tế về quyền trẻ em (CRC), Nghị quyết số 49/184 ngày 23/12/1994 của Đại hội đồng Liên hợp quốc về Thập kỷ giáo dục quyền con người, Văn kiện Hội nghị Vienna năm 1978 và năm 1993 của UNESCO.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn kiện chính trị, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, sách chuyên khảo và tạp chí khoa học (áp dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử và so sánh luật học: Sử dụng xuyên suốt các chương để phân tích quy định pháp lý, so sánh mô hình giáo dục quyền con người của các quốc gia.
  • Phương pháp hệ thống và liên ngành: Kết hợp khoa học pháp lý với giáo dục học, tâm lý học lứa tuổi và xã hội học (áp dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên tại 18 trường phổ thông ở ba địa bàn: Hà Nội, Thừa Thiên Huế, TP. Hồ Chí Minh (mỗi địa phương gồm 6 trường ở 3 cấp: tiểu học, THCS, THPT) với sự hỗ trợ của giáo viên chủ nhiệm trong việc phát và thu phiếu. Đối tượng khảo sát gồm: cán bộ quản lý trường phổ thông, giáo viên môn Đạo đức/Giáo dục công dân và học sinh phổ thông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quyền con người, giáo dục quyền con người nói chung và giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông nói riêng. Tác giả chỉ ra các kết quả nghiên cứu đã đạt được cần kế thừa, đồng thời xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết nghiên cứu.

Về cơ sở lý thuyết, chương này xác định việc nghiên cứu hoạt động giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông phải dựa trên sự tích hợp giữa khoa học pháp lý, triết lý giáo dục phát triển con người toàn diện và các quy luật tâm sinh lý lứa tuổi học sinh theo các học thuyết tâm lý học phát triển.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản:

  1. Khái niệm: Giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông là hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của các trường phổ thông nhằm trang bị những kiến thức về quyền con người cho học sinh phổ thông, hình thành ý thức, thái độ và hành vi tôn trọng, bảo vệ quyền con người của bản thân và của những người khác, trang bị kỹ năng sử dụng, bảo vệ quyền con người, ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội.
  2. Vai trò xã hội:
    • Bảo đảm yêu cầu giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ, phát huy tiềm năng cá nhân).
    • Hình thành ý thức tôn trọng, bảo vệ, thúc đẩy và đấu tranh cho quyền con người, góp phần xây dựng văn hóa quyền con người.
    • Là điều kiện bảo đảm cho việc hiện thực hóa quyền con người trong đời sống hàng ngày.
    • Góp phần xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực và phòng ngừa bạo lực học đường (gắn với 5 tiêu chí môi trường học đường).
  3. Các thành tố cơ bản:
    • Mục tiêu: Hướng tới 3 cấp độ: nhận thức (hiểu biết quyền cơ bản, phạm trù tự do, bình đẳng, nhân phẩm), tình cảm/thái độ (tôn trọng nhân phẩm, khoan dung) và hành vi (thực hành quyền, tự bảo vệ, đấu tranh chống xâm phạm quyền).
    • Chủ thể: Nhà trường phổ thông giữ vai trò chủ đạo; giáo viên tham gia trực tiếp qua giảng dạy hoặc gián tiếp qua tư vấn, phối hợp; các tổ chức Đoàn, Đội và gia đình, xã hội hỗ trợ.
    • Đối tượng: Học sinh các cấp tiểu học, THCS, THPT với đặc thù tâm sinh lý chuyển từ phụ thuộc sang khẳng định cái tôi độc lập.
    • Nội dung, phương pháp và hình thức: Tích hợp trong môn học chính khóa (Đạo đức, Giáo dục công dân) và các chương trình ngoại khóa.
  4. Các yếu tố tác động và kinh nghiệm quốc tế: Phân tích các yếu tố chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội, văn hóa truyền thống, môi trường gia đình và công nghệ thông tin; tổng kết kinh nghiệm giáo dục quyền con người từ Cộng hòa Liên bang Đức, Trung Quốc, Thụy Điển, Australia và các quốc gia Đông Nam Á (Thái Lan, Philippines, Campuchia, Lào).

Chương 3: Thực trạng giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam

Chương 3 phân tích sự phát triển của giáo dục phổ thông, cơ sở chính trị - pháp lý (Hiến pháp 2013, Luật Giáo dục, Nghị quyết 29-NQ/TW, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ) và thực trạng triển khai hoạt động giáo dục quyền con người trong nhà trường.

Chương này trình bày dữ liệu khảo sát thực chứng thông qua hệ thống 14 bảng số liệu điều tra tại Hà Nội, Thừa Thiên Huế và TP. Hồ Chí Minh:

Số hiệu bảng Nội dung khảo sát thực trạng
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát thái độ học tập và mức độ tham gia vào bài học giáo dục quyền con người ở môn học Đạo đức, Giáo dục công dân
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát thầy cô giáo giảng dạy môn Đạo đức, Giáo dục công dân về phương pháp học của học sinh phổ thông
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát những khó khăn thường gặp khi giảng dạy nội dung quyền con người cho học sinh phổ thông của giáo viên
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát giáo viên giảng dạy môn Đạo đức và Giáo dục công dân
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát người quản lý trường phổ thông về hình thức giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát quan điểm của giáo viên về việc lồng ghép nội dung quyền con người trong môn Đạo đức và Giáo dục công dân
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát giáo viên sử dụng phương pháp giáo dục quyền con người trong nội dung môn học Đạo đức, Giáo dục công dân
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát các hình thức ngoại khóa được tổ chức cho học sinh phổ thông khi giáo dục quyền con người
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát học sinh phổ thông về phương pháp giảng dạy/giáo dục quyền con người được giáo viên sử dụng
Bảng 3.10 Kết quả trả lời khái niệm quyền con người của học sinh phổ thông
Bảng 3.11 Kết quả về mức độ hiểu biết và vận dụng các kỹ năng về giáo dục quyền con người của học sinh phổ thông của giáo viên giảng dạy môn Đạo đức và Giáo dục công dân
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát cách xử sự của học sinh phổ thông khi bắt gặp các hành vi xâm phạm quyền con người
Bảng 3.13 Kết quả khảo sát việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục quyền con người và thái độ tham gia của học sinh phổ thông
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát cán bộ quản lý trường phổ thông trung học về thành lập bộ phận tư vấn tâm lý – pháp luật – hướng nghiệp cho học sinh phổ thông

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bước đầu hình thành nhận thức về quyền con người trong chương trình phổ thông thông qua môn Đạo đức và Giáo dục công dân; học sinh có thái độ tích cực đối với các nội dung quyền con người gắn với đời sống.
  • Hạn chế: Nội dung còn phân tán, mang tính lồng ghép thụ động; phương pháp giảng dạy chủ yếu truyền thụ một chiều; giáo viên thiếu giáo trình, tài liệu chuyên sâu và chưa được bồi dưỡng bài bản về luật quyền con người; hoạt động ngoại khóa chưa thường xuyên; trường học còn thiếu vắng bộ phận chuyên trách tư vấn tâm lý - pháp luật cho học sinh.

Chương 4: Nhu cầu, quan điểm và giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác định nhu cầu tất yếu của việc đổi mới giáo dục quyền con người xuất phát từ bối cảnh hội nhập quốc tế, xây dựng nhà nước pháp quyền và cải cách giáo dục. Tác giả đề xuất các nhóm quan điểm và giải pháp:

  1. Quan điểm đổi mới:
    • Quán triệt đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Đảng theo Nghị quyết 29-NQ/TW.
    • Bảo đảm tính đồng bộ, liên thông giữa các cấp học (tiểu học, THCS, THPT).
    • Lấy học sinh làm trung tâm, kết hợp giáo dục tri thức với rèn luyện kỹ năng sống và đạo đức hành vi.
    • Gắn kết giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội.
  2. Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện cơ sở pháp lý và chính sách: Thể chế hóa đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về quyền con người và quyền trẻ em vào pháp luật giáo dục Việt Nam; ban hành hướng dẫn chuẩn về tích hợp quyền con người trong chương trình phổ thông.
    • Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu và sách giáo khoa: Biên soạn nội dung quyền con người phù hợp với tâm sinh lý từng lứa tuổi; xây dựng học liệu, sổ tay hướng dẫn quyền con người cho giáo viên và học sinh.
    • Đổi mới phương pháp giáo dục và hình thức tổ chức: Chuyển từ truyền thụ lý thuyết sang tương tác, giải quyết tình huống thực tế, diễn án giả định, thảo luận nhóm và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
    • Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về quyền con người cho giáo viên môn Đạo đức, Giáo dục công dân; trang bị phương pháp sư phạm tích cực.
    • Đẩy mạnh hoạt động ngoại khóa và tư vấn học đường: Đa dạng hóa hình thức thi tìm hiểu, câu lạc bộ pháp luật, diễn đàn học sinh; thành lập bộ phận tư vấn tâm lý – pháp luật – hướng nghiệp trong các trường phổ thông.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp: Kết hợp chặt chẽ ba môi trường nhà trường – gia đình – xã hội, phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên Tiền phong và các tổ chức xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:
    • Xây dựng và làm rõ nội hàm khái niệm giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông; phân tích đặc trưng, vai trò xã hội và cấu trúc các thành tố cơ bản (mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện bảo đảm).
    • Phân tích hệ thống các yếu tố tác động đến hoạt động giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông theo cả chiều hướng tích cực và tiêu cực.
    • Kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với khoa học pháp lý hiện đại, lý thuyết tâm lý học phát triển và khoa học giáo dục để tạo khung phân tích liên ngành về giáo dục quyền con người.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Khảo sát thực trạng giáo dục quyền con người tại 18 trường phổ thông đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam (Hà Nội, Thừa Thiên Huế, TP. Hồ Chí Minh), cung cấp bức tranh thực chứng đa chiều về nhận thức, thái độ của học sinh, khó khăn của giáo viên và cách thức tổ chức của cán bộ quản lý.
    • Chỉ rõ những điểm nghẽn trong chương trình, phương pháp giảng dạy môn Đạo đức và Giáo dục công dân, cùng những hạn chế trong hoạt động ngoại khóa và tư vấn pháp lý học đường.
  3. Về mặt giải pháp:
    • Xây dựng hệ thống luận cứ khoa học cho các định hướng và giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông, gắn liền với tiến trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại 3 tỉnh/thành phố lớn đại diện 3 miền (Hà Nội, Thừa Thiên Huế, TP. Hồ Chí Minh), chưa khảo sát sâu tại các địa bàn nông thôn sâu, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Luận án tập trung chủ yếu vào giáo dục chính khóa trong trường phổ thông (môn Đạo đức, Giáo dục công dân), các hoạt động ngoài nhà trường mới chỉ được tiếp cận với vai trò hỗ trợ.
    • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tiễn giai đoạn 2013-2018, trước thời điểm áp dụng toàn diện Chương trình Giáo dục phổ thông mới (Chương trình GDPT 2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng khảo sát thực tế tại các vùng địa lý đặc thù, vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình giáo dục quyền con người phi chính thức và hoạt động của các tổ chức xã hội, môi trường số đối với học sinh.
    • Đánh giá tác động thực tế của việc đưa nội dung quyền con người vào Chương trình giáo dục phổ thông mới sau khi triển khai đồng bộ ở các cấp học.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Giáo dục học, Tâm lý học lứa tuổi.
    • Giảng viên giảng dạy quyền con người, giáo viên giảng dạy môn Đạo đức (tiểu học), Giáo dục công dân (THCS, THPT).
    • Cán bộ quản lý giáo dục tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo), cán bộ làm công tác xây dựng chính sách pháp luật về trẻ em và quyền con người.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý luận về các thành tố giáo dục quyền con người cho lứa tuổi phổ thông tại Chương 2.
    • Hệ thống tiêu chí, bộ công cụ bảng hỏi và số liệu điều tra xã hội học tại Chương 3.
    • Các giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và đề xuất mô hình tư vấn tâm lý - pháp luật học đường tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông?

Luận án xác định: Giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông là hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của các trường phổ thông nhằm trang bị kiến thức về quyền con người cho học sinh phổ thông, hình thành ý thức, thái độ và hành vi tôn trọng, bảo vệ quyền con người của bản thân và người khác, trang bị kỹ năng sử dụng, bảo vệ quyền con người, ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội.

2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại đâu và với những nhóm đối tượng nào?

Khảo sát thực tế được thực hiện tại 18 trường phổ thông thuộc ba địa bàn đại diện ba miền: TP. Hà Nội (Bắc), tỉnh Thừa Thiên Huế (Trung), TP. Hồ Chí Minh (Nam). Mỗi địa phương khảo sát 6 trường ở cả ba cấp học (tiểu học, THCS, THPT). Đối tượng khảo sát gồm: cán bộ quản lý trường phổ thông, giáo viên giảng dạy môn Đạo đức/Giáo dục công dân và học sinh phổ thông.

3. Giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông gồm những vai trò xã hội cơ bản nào theo luận án?

Luận án chỉ ra 4 vai trò xã hội cơ bản:

  1. Góp phần bảo đảm yêu cầu giáo dục toàn diện của bậc phổ thông (đức, trí, thể, mỹ và phát triển năng lực cá nhân).
  2. Hình thành ý thức tôn trọng, bảo vệ, thúc đẩy quyền con người và xây dựng văn hóa quyền con người.
  3. Là điều kiện bảo đảm cho việc hiện thực hóa quyền con người trong thực tiễn đời sống.
  4. Góp phần xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực và phòng ngừa bạo lực học đường.

4. Nội dung quyền con người được giảng dạy chính thức qua những môn học nào ở trường phổ thông?

Nội dung quyền con người trong chương trình chính khóa ở trường phổ thông Việt Nam được thiết kế theo phương thức lồng ghép, chủ yếu thông qua môn Đạo đức ở cấp tiểu học và môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả giáo dục quyền con người?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý và chính sách về giáo dục quyền con người trong trường phổ thông.
  2. Đổi mới chương trình, nội dung, tài liệu và sách giáo khoa tích hợp quyền con người.
  3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục (tăng cường tương tác, trải nghiệm).
  4. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về quyền con người cho giáo viên môn Đạo đức, GDCD.
  5. Tăng cường hoạt động ngoại khóa và thành lập bộ phận tư vấn tâm lý – pháp luật – hướng nghiệp tại trường học.
  6. Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ “Giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Ngô Văn Nam là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động giáo dục quyền con người dành riêng cho lứa tuổi học sinh phổ thông dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Trên cơ sở kết hợp lý luận pháp lý, tâm lý học lứa tuổi và khoa học giáo dục, luận án đã làm rõ nội hàm, vai trò và các thành tố cấu thành của giáo dục quyền con người trong trường phổ thông. Thông qua kết quả khảo sát thực chứng tại ba miền, tác giả đã chỉ rõ thực trạng, các rào cản trong tổ chức giảng dạy môn Đạo đức, Giáo dục công dân và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản nền giáo dục quốc dân. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy khoa học pháp lý và hoạch định chính sách giáo dục quyền con người tại Việt Nam.