Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất do biến đổi khí hậu toàn cầu, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu tác động trực tiếp và nghiêm trọng. Thống kê giai đoạn 2005 - 2015 cho thấy, trung bình mỗi năm thiên tai làm chết và mất tích khoảng 500 người, gây thiệt hại kinh tế ước tính từ 0,5% đến 1,0% GDP cả nước. Huyện Vũng Liêm thuộc tỉnh Vĩnh Long với 19 xã và 1 thị trấn là địa bàn thuần nông, thường xuyên đối mặt với lũ lụt, triều cường, sạt lở bờ sông và hạn mặn gay gắt. Mặc dù Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Quyết định số 843/QĐ-UBND nhằm thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, nhưng năng lực ứng phó tại chỗ của người dân vẫn còn nhiều hạn chế do công tác giáo dục cơ sở chưa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục phòng chống rủi ro thiên tai, khảo sát thực trạng công tác giáo dục cộng đồng tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho người dân. Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát thực địa trong giai đoạn 2013 - 2017 tại 2 xã đại diện là Trung Thành và Hiếu Phụng. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới việc nâng tỷ lệ người dân nắm vững kỹ năng tự bảo vệ lên trên 80%, giảm thiểu tỷ lệ thiệt hại tài sản trên 25% khi có sự cố thời tiết cực đoan, đồng thời xây dựng mô hình giáo dục cộng đồng bền vững có thể nhân rộng cho toàn vùng Tây Nam Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết giáo dục cộng đồng và mô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (CBDRM) làm nền tảng phân tích. Giáo dục cộng đồng được định nghĩa là quá trình tương tác có mục đích, có tổ chức nhằm trang bị tri thức, kỹ năng và thái độ giúp các thành viên phát triển bản thân và nâng cao năng lực tự thích ứng. Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đặt người dân vào vị trí trung tâm của chu trình 6 bước: chuẩn bị kế hoạch, đánh giá rủi ro, lập kế hoạch phòng chống, thực thi kế hoạch, giám sát và đánh giá với sự tham gia chủ động của người dân.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: rủi ro thiên tai, năng lực phòng chống thiên tai, giáo dục phòng chống rủi ro thiên tai và cộng đồng dân cư. Khái niệm rủi ro thiên tai được tiếp cận theo chuẩn mực của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC 2012), phản ánh nguy cơ thiệt hại về tính mạng, sinh kế, cơ sở hạ tầng khi hiểm họa tự nhiên tác động vào cộng đồng có mức độ tổn thương cao. Nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt là phương châm 4 tại chỗ bao gồm: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư tại chỗ và hậu cần tại chỗ theo Nghị định số 08/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, nghiên cứu phân loại 8 hình thái thiên tai đặc trưng tại tỉnh Vĩnh Long căn cứ theo Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 320 đối tượng. Cơ cấu mẫu bao gồm: 260 người dân đại diện cho các hộ gia đình, 30 tập huấn viên trực tiếp làm công tác truyền thông tại cơ sở và 30 cán bộ quản lý thuộc Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên mang tính đại diện được áp dụng tại 2 xã điểm là xã Trung Thành và xã Hiếu Phụng, nơi có điều kiện địa hình và sinh kế tương đồng với toàn huyện.

Nguồn dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp từ các báo cáo thống kê giai đoạn 2013 - 2016 của huyện Vũng Liêm và dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi đóng, phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát hiện trường lớp tập huấn. Dữ liệu định lượng được mã hóa và xử lý theo thang đo 3 mức độ (Cần thiết, Bình thường, Không cần thiết) cùng các phép tính tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình toán học. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm so sánh định lượng chính xác sự tương thích giữa năng lực giảng dạy của tập huấn viên với mức độ tiếp thu, ứng dụng thực tế của người dân nông thôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 2 xã Trung Thành và Hiếu Phụng đã làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng về công tác giáo dục phòng chống thiên tai tại địa phương:

Thứ nhất, có sự chênh lệch lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tế. Khoảng 88,5% người dân, cán bộ quản lý và tập huấn viên nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc chủ động phòng ngừa hiểm họa thời tiết. Tuy nhiên, tỷ lệ người dân từng tham gia đầy đủ các lớp giáo dục chuyên sâu chỉ đạt khoảng 34,6%, cho thấy nhận thức chưa chuyển hóa thành động lực tham gia học tập thường xuyên.

Thứ hai, mức độ thành thạo kỹ năng ứng phó trong phương châm 4 tại chỗ còn thấp. Có tới 62,3% hộ gia đình mới chỉ thực hiện tốt khâu hậu cần tại chỗ như tích trữ gạo và nước ngọt. Trong khi đó, tỷ lệ người dân nắm vững kỹ thuật gia cố chằng chống nhà an toàn trước mùa mưa bão chỉ đạt 28,5%, và tỷ lệ người có kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, kỹ năng cứu đuối nước đạt mức dưới 19,2%.

Thứ ba, hạn chế về năng lực sư phạm của lực lượng tập huấn viên nguồn. Có 73,3% tập huấn viên cấp xã, ấp chưa từng trải qua các khóa bồi dưỡng kỹ năng truyền thông tương tác và phương pháp giáo dục người lớn. Hình thức giảng dạy vẫn thiên về thuyết trình một chiều (chiếm 68,0% tổng thời lượng), thiếu vắng các hoạt động diễn tập thao tác thực tế.

Thứ tư, tồn tại nhiều rào cản từ phía người học và cơ sở vật chất. Khoảng 58,1% người dân phản ánh khó sắp xếp thời gian do trùng lịch lao động mùa vụ, 42,7% gặp khó khăn vì tài liệu còn nhiều thuật ngữ học thuật phức tạp. Ngoài ra, 70,0% các buổi học phải tổ chức tại nhà văn hóa ấp thiếu thốn trang thiết bị nghe nhìn và mô hình thực hành trực quan.

Thảo luận kết quả

Thực trạng bất cập trên bắt nguồn từ việc ngân sách địa phương dành cho công tác đào tạo kỹ năng phi công trình còn rất khiêm tốn, thường chỉ chiếm dưới 5% tổng kinh phí phòng chống thiên tai hàng năm. Sự thiếu hụt giáo cụ trực quan khiến các buổi sinh hoạt mang nặng tính hành chính, không tạo được sự hứng thú cho người dân. Khi đối chiếu với các mô hình giáo dục cộng đồng tại Tiền Giang và Đồng Tháp, việc áp dụng phương pháp truyền thông một chiều làm suy giảm hơn 40% khả năng ghi nhớ kỹ năng sinh tồn của người dân so với phương pháp giáo dục có sự tham gia.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, bức tranh thực trạng có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ hiểu biết lý thuyết (trên 85%) đối lập với tỷ lệ thao tác kỹ năng đạt chuẩn (dưới 30%). Bên cạnh đó, một bảng ma trận đánh giá tương quan giữa trình độ học vấn của người dân với khả năng tiếp thu 8 loại hình rủi ro thiên tai sẽ giúp các nhà hoạch định nhận diện chính xác nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất để thiết kế nội dung phù hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất hệ sinh thái 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đổi mới căn bản công tác giáo dục phòng chống rủi ro thiên tai tại huyện Vũng Liêm:

  1. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực truyền thông cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý và tập huấn viên cấp xã, ấp. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện Vũng Liêm chủ trì phối hợp với các chuyên gia giáo dục tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng sư phạm tương tác, phương pháp xây dựng tình huống thực cảnh trước quý II năm 2018.

  2. Tái cấu trúc nội dung giáo dục theo hướng thực hành hóa, nâng thời lượng rèn luyện kỹ năng thao tác lên mức tối thiểu 60% tổng thời lượng chương trình. Trung tâm Học tập cộng đồng và các đoàn thể địa phương tập trung hướng dẫn trực tiếp các kỹ thuật chằng chống nhà, kỹ năng bơi lội, sơ cấp cứu và lập kế hoạch 4 tại chỗ cấp hộ gia đình trong giai đoạn 2018 - 2020.

  3. Đa dạng hóa hình thức truyền thông và bản địa hóa tài liệu giáo dục. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp cùng Đài Truyền thanh huyện phát sóng thông điệp hướng dẫn ngắn 3 lần mỗi tuần vào khung giờ sinh hoạt gia đình, đồng thời cấp phát 100% tờ bướm minh họa dạng hình ảnh trực quan đến từng hộ dân, hướng tới bao phủ 90% dân cư trước năm 2019.

  4. Tăng cường huy động nguồn lực và tổ chức định kỳ 2 cuộc diễn tập thực địa cấp xã mỗi năm. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Vũng Liêm phê duyệt cơ chế trích tối thiểu 15% quỹ phòng chống thiên tai hàng năm cho hoạt động giáo dục cộng đồng, đồng thời lồng ghép chỉ tiêu bình đẳng giới để thu hút ít nhất 50% phụ nữ tham gia điều hành phòng ngừa thảm họa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước tại Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nhóm này có thể ứng dụng quy trình 6 bước quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng để xây dựng kế hoạch ứng phó phù hợp với đặc thù hạn mặn và ngập lụt tại địa phương.

Thứ hai, đội ngũ tập huấn viên, tuyên truyền viên và cán bộ đoàn thể cấp cơ sở (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên). Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về phương pháp giáo dục người lớn, cách thức sử dụng giáo cụ trực quan và kỹ thuật tổ chức thảo luận nhóm giúp bài giảng sinh động, dễ hiểu.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên sau đại học thuộc chuyên ngành Giáo dục học, Phát triển cộng đồng và Quản lý môi trường. Đề tài cung cấp khung lý luận vững chắc, bộ công cụ khảo sát 320 mẫu chuẩn mực và phương pháp xử lý số liệu thực tiễn để phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ quốc tế đang triển khai các dự án thích ứng biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Nguồn số liệu thực địa và bài học kinh nghiệm tại Vũng Liêm là căn cứ xác thực để thiết kế các gói tài trợ kỹ thuật mang lại hiệu quả bền vững cho cộng đồng dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Phương châm 4 tại chỗ trong giáo dục phòng chống thiên tai gồm những nội dung cốt lõi nào? Phương châm bao gồm 4 yếu tố: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư tại chỗ và hậu cần tại chỗ theo Chiến lược Quốc gia đến năm 2020. Trong thực tế, mỗi hộ gia đình cần chủ động chuẩn bị bao cát chằng mái nhà, túi thuốc sơ cứu và lương thực dự trữ đủ dùng trong ít nhất 7 ngày khi có bão lũ hoặc ngập triều cường kéo dài.

Tại sao phương pháp giáo dục có sự tham gia lại vượt trội hơn thuyết trình truyền thống? Phương pháp có sự tham gia giúp người dân trực tiếp thực hành thao tác sơ cấp cứu, neo giằng nhà cửa và tự vẽ bản đồ hiểm họa tại ấp. Khảo sát tại 2 xã nghiên cứu chứng minh hình thức thảo luận và thực hành giúp tăng tỷ lệ ghi nhớ kỹ năng lên trên 75%, cao hơn gấp 2 lần so với phương pháp nghe giảng thụ động.

Những loại hình thiên tai nào đe dọa trực tiếp nhất đến đời sống người dân huyện Vũng Liêm? Theo Quyết định số 2037/QĐ-UBND của tỉnh Vĩnh Long, huyện Vũng Liêm chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi 3 loại hình: lũ kết hợp triều cường gây ngập diện rộng, sạt lở bờ sông kênh rạch và xâm nhập mặn vượt ngưỡng 4 phần nghìn làm suy thoái hàng nghìn héc-ta vườn cây ăn trái chuyên canh.

Cần chuẩn bị những điều kiện gì để nâng cao năng lực cho đội ngũ tập huấn viên cấp cơ sở? Cán bộ tập huấn viên cần được đào tạo chuyên sâu về quy luật 8 loại thiên tai và kỹ năng sư phạm tương tác. Việc tổ chức các khóa bồi dưỡng 3 - 5 ngày tập trung vào kỹ năng sử dụng hình ảnh trực quan và điều hành thảo luận nhóm sẽ giúp 100% tập huấn viên tự tin truyền đạt kiến thức đến bà con nông dân.

Người dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai có thể tiếp cận chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất ra sao? Người dân được hướng dẫn thủ tục kê khai thiệt hại cây trồng, vật nuôi theo Thông tư số 05/VBHN-BTC của Bộ Tài chính. Khi diện tích sản xuất bị thiệt hại trên 70% do hạn mặn hoặc ngập úng, Ủy ban nhân dân xã sẽ hoàn tất hồ sơ xác minh trong vòng 15 ngày để cấp phát kinh phí giống hỗ trợ bà con tái thiết sinh kế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giáo dục phòng chống rủi ro thiên tai cho cộng đồng dân cư theo định hướng tiếp cận lấy người dân làm trung tâm.
  • Khảo sát thực địa trên 320 đối tượng tại 2 xã Trung Thành và Hiếu Phụng đã phản ánh chính xác khoảng cách giữa nhận thức cao (88,5%) và kỹ năng thực hành còn hạn chế (dưới 30%).
  • Đề tài chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ năng lực sư phạm của đội ngũ tập huấn viên nguồn và sự thiếu hụt tài liệu trực quan phù hợp với điều kiện sinh hoạt nông thôn.
  • Hệ sinh thái 4 nhóm biện pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2018 đến 2020, nhấn mạnh việc tối ưu hóa phương châm 4 tại chỗ và xã hội hóa nguồn lực.
  • Công trình mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mạng xã hội trong công tác cảnh báo sớm thiên tai tại các vùng nông thôn ngập lũ.

Đóng góp của luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và cẩm nang hành động thiết thực cho các nhà quản lý, cán bộ khuyến nông và nhà nghiên cứu giáo dục cộng đồng. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình để triển khai đồng bộ các mô hình giáo dục giảm nhẹ rủi ro thiên tai bền vững ngay hôm nay.