MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG MỤC LỤC 1 KÍ HIỆU VIẾT TẮT 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 4 1. Lời giới thiệu 4 2. Tên sáng kiến 9 3. Tác giả sáng kiến 9 4.
Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 9 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 9 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 10 7. Mô tả bản chất của sáng kiến 10 7.
Về nội dung của sáng kiến 10 7. Đề xuất mục tiêu dạy học truyện cổ tích “Tấm Cám” theo hướng 10 phát triển phẩm chất nhân ái 7. Đề xuất phương pháp, kỹ thuật giáo dục phẩm chất nhân ái thông 11 qua truyện cổ tích “Tấm Cám” 7. Đề xuất các hình thức tổ chức giáo dục phẩm chất nhân ái thông qua 18 truyện cổ tích “Tấm Cám” 7.
Về khả năng áp dụng của sáng kiến 19 7. Thực nghiệm chính khóa 20 7. Đối tượng thực nghiệm 20 7. Số lượng HS tham gia thực nghiệm 20 7.
Yêu cầu khi thực nghiệm 20 7. Phương pháp thực nghiệm 20 7. Quy trình thực nghiệm 21 7. Giáo án thực nghiệm cụ thể 21 7.
Thực nghiệm ngoại khóa 49 8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có) 52 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 52 9. Đối với giáo viên 52 9.
Đối với học sinh 52 1 skkn 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng 53 sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng 54 sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng 56 sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: 11.
Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp 56 dụng sáng kiến lần đầu: TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC 59 2 skkn KÍ HIỆU VIẾT TẮT BT Bài tập CT Chương trình TP Tác phẩm DHDA Dạy học theo dự án GV Giáo viên HĐ Hoạt động HS Học sinh KQHT Kết quả học tập NXB Nhà xuất bản PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa SGV Sách giáo viên THPT Trung học phổ thông VD Ví dụ 3 skkn BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu “Nhân ái là yêu thương con người”. Lòng nhân ái có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và là một tiêu chí hàng đầu để "định giá" con người. Lòng nhân ái là cơ sở không thể thiếu để xây dựng một xã hội văn minh, nhân đạo; là sợi dây bền chắc, thiêng liêng kết nối con người… Lòng nhân ái là một phẩm chất tốt đẹp, cao quý, cần phải được bồi đắp, gìn giữ.
Nghị quyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục đã chỉ rõ: “Giáo dục thế hệ trẻ yêu quê hương, Tổ quốc XHCN và tinh thần quốc tế vô sản, ý thức làm chủ tập thể, tinh thần đoàn kết, thân ái, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, có ý thức kỷ luật, tôn trọng và bảo vệ của công, đức tính thật thà, khiêm tốn, dũng cảm…”. Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể chính thức được Bộ giáo dục và Đào tạo công bố vào ngày 27 tháng 12 năm 2018, phẩm chất “nhân ái” là một trong năm phẩm chất cốt lõi sau: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm. Những phẩm chất trong chương trình mới (Ảnh chụp tư liệu) 4 skkn Phẩm chất: là những tính tốt thể hiện ở thái ðộ, hành vi ứng xử của con ngýời; cùng với nãng lực tạo nên nhân cách con ngýời. Phẩm chất nhân ái là một nhóm trong những phẩm chất cốt lõi cần được hình thành và phát triển cho HS theo CT phổ thông tổng thể sau 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 1018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) được Bộ giáo dục và Đào tạo công bố vào ngày 27 tháng 12 năm 2018, phẩm chất “nhân ái” bao hàm các biểu hiện sau đây: NHÂN ÁI CẤP TIỂU HỌC CẤP THCS CẤP THPT Yêu quý mọi - Yêu thương, - Trân trọng danh - Quan tâm đến người quan tâm, chăm dự, sức khoẻ và mối quan hệ hài sóc người thân cuộc sống riêng tư hoà với những trong gia đình. của người khác. người khác. - Yêu quý bạn bè, - Không đồng tình - Tôn trọng quyền thầy cô; quan tâm, với cái ác, cái xấu; và lợi ích hợp pháp động viên, khích lệ không cổ xuý, của mọi người; đấu bạn bè.
không tham gia tranh với những - Tôn trọng người các hành vi bạo hành vi xâm phạm lớn tuổi; giúp đỡ lực; sẵn sàng bênh quyền và lợi ích người già, người vực người yếu thế, hợp pháp của tổ ốm yếu, người thiệt thòi,. khuyết tật; nhường - Tích cực, chủ - Chủ động, tích nhịn và giúp đỡ em động tham gia các cực vận động nhỏ. hoạt động từ thiện người khác tham - Biết chia sẻ với và hoạt động phục gia các hoạt động những bạn có hoàn vụ cộng đồng. từ thiện và hoạt cảnh khó khăn, các động phục vụ cộng bạn ở vùng sâu, đồng.
vùng xa, người khuyết tật và đồng 5 skkn bào bị ảnh hưởng của thiên tai. Tôn trọng sự khác - Tôn trọng sự - Tôn trọng sự - Tôn trọng sự biệt giữa mọi khác biệt của bạn khác biệt về nhận khác biệt về lựa người bè trong lớp về thức, phong cách chọn nghề nghiệp, cách ăn mặc, tính cá nhân của những hoàn cảnh sống, sự nết và hoàn cảnh người khác. đa dạng văn hoá cá gia đình. - Tôn trọng sự đa nhân.
- Không phân biệt dạng về văn hoá - Có ý thức học hỏi đối xử, chia rẽ các của các dân tộc các nền văn hoá bạn. trong cộng đồng trên thế giới. - Sẵn sàng tha thứ dân tộc Việt Nam - Cảm thông, độ cho những hành vi và các dân tộc lượng với những có lỗi của bạn. hành vi, thái độ có - Cảm thông và lỗi của người khác.
sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Giáo dục phẩm chất nhân ái, hay còn gọi là “giáo dục chủ nghĩa nhân đạo” cũng là mục đích xuyên suốt quá trình dạy học trong nhà trường phổ thông nói chung và trong dạy học môn Ngữ văn nói riêng. Từ xưa, nhân ái đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, và hiện nay truyền thống đó vẫn được tồn tại và phát triển trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Thế nhưng trong những năm qua, bên cạnh những tấm gương về “người tốt việc tốt”, “thương người như thể thương thân”,.
mặc dù nhà trường đã rất quan tâm đến việc giáo dục phẩm chất nhân ái cho HS, nhưng kết quả thì vẫn có không ít những hiện tượng giảm sút lòng nhân đạo trong lớp trẻ và trong toàn xã hội mà dư luận đã và đang liên tiếp báo động. Thực hiện Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo”, “CT giáo dục phổ thông tổng thể sau 2015” được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất đã nêu ra các phẩm chất và năng lực cốt lõi cần hình thành và phát triển cho 6 skkn HS. Tất cả các môn học ở trường phổ thông đều phải hướng tới mục tiêu hình thành phẩm chất này cho HS, trong đó, môn Ngữ văn là một trong các môn học có vai trò chính yếu. Để tìm hiểu kĩ hơn về thực trạng giáo dục phẩm chất nhân ái cho HS thông qua truyện cổ tích Tấm Cám trong CT Ngữ văn 10, tôi đã tiến hành khảo sát GV và HS trên địa bàn huyện A và nhận thấy rằng: hiện nay, nhiều GV khi giảng dạy có nói đến phẩm chất nhân ái nhưng mới chỉ dừng lại ở khía cạnh nêu vấn đề mà chưa đi sâu làm rõ từng nội hàm của nó.
Khi được hỏi “Thầy/cô nêu khái niệm nhân ái trong khi giảng dạy không?” chúng tôi nhận được câu trả lời có tới 77% GV tham gia điền vào “thỉnh thoảng”. Nhưng khi được hỏi về vai trò của giáo dục phẩm chất nhân ái cho HS với việc bồi đắp tâm hồn cho HS, tới 75% GV cho rằng mức độ là “thường xuyên”. Mỗi GV đều ý thức được ý nghĩa của việc giáo dục phẩm chất nhân ái cho HS, giúp các em có tâm hồn trong sáng, thánh thiện hơn, biết vươn đến Chân - Thiện - Mĩ, nhưng trong quá trình giảng dạy các GV thường đi vào vấn đề ấy trong bài giảng một cách không trọng tâm. Trong các nhà trường hiện nay việc dạy học đọc hiểu bộ phận văn học dân gian cho HS lớp 10 vẫn chưa chú trọng lắm tới việc lồng ghép giáo dục phẩm chất nhân ái cho HS.
Tôi có tiến hành điều tra và nhận thấy chỉ có 44% các GV được hỏi có trả lời rằng mình “thường xuyên” lồng ghép giảng dạy phẩm chất nhân ái cho HS khi dạy truyện cổ tích Tấm Cám trong CT Ngữ văn 10. Và đại đa số các GV được hỏi cũng nhận thấy HS không mấy hứng thú khi được giảng dạy về phẩm chất nhân ái. Đó thực sự là một thực trạng đáng báo động của CT giảng dạy hiện nay khi quá chú trọng tới kiến thức, tri thức mà coi nhẹ giáo dục đạo đức làm người cho HS. Tất cả các GV khi được hỏi về vai trò của giáo dục phẩm chất nhân ái cho HS đều nhận thấy được những tác động tích cực khi các em HS được giảng dạy, giáo dục biết yêu thương và tha thứ cho người khác.
Nhân cách các em ngày càng hoàn thiện, mỗi HS sẽ có tâm hồn trong sáng, biết hướng đến cái thiện, cái cao cả và tránh xa thói vị kỉ, nhỏ nhen. 7 skkn Khi đuợc hỏi về khái niệm nhân ái đa phần các em đều hiểu được một phần ý nghĩa của phẩm chất nhân ái. Các em mới chỉ hiểu một cách sơ lược nhất nhân ái là yêu thương con người. Như vậy mỗi HS đều ý thức được, định hình được cơ bản khái niệm nhân ái nhưng những biểu hiện cụ thể của nó thì các em chưa được trang bị kĩ càng.
Bản thân các em khi được hỏi về việc GV có hay lồng ghép giảng dạy về phẩm chất nhân ái hay không thì tới 65% các bạn trả lời “thỉnh thoảng”. Và cũng có tới 18% các bạn trả lời là “không bao giờ”.