Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Sử dụng trò chơi học tập để giáo dục môi trường trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3" của tác giả Phạm Lê Khánh Huyền được thực hiện tại Khoa Sư phạm Tiểu học - Mầm non, Trường Đại học Hoa Lư (Ninh Bình, năm 2024), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tố Uyên.

Nghiên cứu xuất phát từ bốn căn cứ thực tiễn và lý luận:

  • Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, truyền thụ áp đặt một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực hành động, tăng cường tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho người học.
  • Đặc điểm môn Tự nhiên và Xã hội (TNXH) lớp 3 trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Môn học mang tính tích hợp cao, đóng vai trò nền tảng cho các môn khoa học ở cấp học trên. Nội dung sách giáo khoa (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống mới được đưa vào giảng dạy từ năm 2022) chứa đựng nhiều chủ đề gắn liền với thực tiễn môi trường sống, đòi hỏi phương pháp tiếp cận trực quan, sinh động.
  • Đặc thù tâm sinh lý của học sinh lớp 3: Ở độ tuổi 6–11 tuổi, chú ý không chủ định và trí nhớ trực quan - hình tượng chiếm ưu thế. Nhu cầu vui chơi, giao tiếp của học sinh vẫn tồn tại song song với hoạt động học tập. Việc kết hợp phương pháp trò chơi học tập (TCHT) giúp giảm áp lực thần kinh, chuyển hóa quá trình tiếp thu tri thức thành hoạt động trải nghiệm tự nhiên ("học mà chơi, chơi mà học").
  • Tầm quan trọng của công tác giáo dục môi trường (GDMT): Xuất phát từ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 và Chỉ thị 36/CT-TƯ ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bậc Tiểu học là nền tảng hình thành nhận thức, thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn với thiên nhiên.

Mục đích nghiên cứu: Sử dụng TCHT để GDMT trong dạy học môn TNXH lớp 3 nhằm nâng cao hiệu quả GDMT cho học sinh tiểu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Xác định cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc sử dụng TCHT để GDMT trong dạy học môn TNXH lớp 3.
  2. Thiết kế, sử dụng các TCHT để GDMT trong dạy học môn TNXH lớp 3.
  3. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng các TCHT để GDMT trong dạy học môn TNXH lớp 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng TCHT để GDMT trong dạy học môn TNXH lớp 3.
  • Phạm vi nội dung: Nội dung GDMT trong chương trình môn TNXH lớp 3 theo bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phạm vi không gian và khảo sát: Giáo viên và học sinh tại một số trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (khảo sát 70 giáo viên tiểu học gồm 20 giáo viên trực tiếp và 50 giáo viên lớp liên thông D3LTTH tại Trường Đại học Hoa Lư; khảo sát 40 học sinh lớp 3C Trường Tiểu học Ninh Giang do giáo viên Nguyễn Thị Quế chủ nhiệm).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 5 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, chương trình giáo dục và các công trình lý luận sư phạm:

  • Văn bản pháp lý và định hướng: Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2020 (quy định về khái niệm môi trường, thành phần môi trường, tính chất hệ thống thống nhất và ổn định cân bằng động); Chỉ thị số 36/CT-TƯ ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Lý luận về trò chơi học tập: Kế thừa quan điểm của các nhà giáo dục, tâm lý học trong và ngoài nước như F. Fröbel, M. Montessori, J. Piaget, R. Giucovxkaia, N. Krupskaya; phân loại trò chơi theo bản chất tâm sinh lý thành 3 nhóm chức năng: trò chơi phát triển nhận thức (cảm giác - tri giác, trí nhớ, tưởng tượng - tư duy), trò chơi phát triển giá trị (đạo đức, thẩm mỹ, thái độ), trò chơi phát triển vận động. Phân loại theo tiến trình dạy học gồm: trò chơi khởi động, trò chơi khám phá, trò chơi luyện tập củng cố.
  • Lý thuyết giáo dục môi trường: Hệ thống hóa quan niệm của Nguyễn Thị Thấn về mục tiêu GDMT (kiến thức, kĩ năng, thái độ) và 4 mảng nội dung cốt lõi; áp dụng 3 hình thức tích hợp: tích hợp hoàn toàn (Integration), lồng ghép (Infusion), liên hệ (Permeation) tương ứng với 3 mức độ: toàn phần, bộ phận, liên hệ.
  • Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn TNXH lớp 3: Dạy học tích hợp theo 6 chủ đề đồng tâm mở rộng (Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời) với quy mô 30 bài, phân phối trong 70 tiết học.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa các văn bản nghị quyết, chương trình GDPT 2018, sách giáo khoa môn TNXH lớp 3 và các tài liệu chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra sư phạm: Sử dụng phiếu hỏi (Google Form kết hợp phiếu in trực tiếp) khảo sát 70 giáo viên tiểu học và 40 học sinh lớp 3C Trường Tiểu học Ninh Giang.
    • Phương pháp phỏng vấn, dự giờ: Trao đổi trực tiếp với giáo viên để ghi nhận thực trạng và rào cản khi ứng dụng TCHT.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí dạy học thực nghiệm và đối chứng theo mô hình song song nhằm kiểm chứng tính khả thi của các trò chơi thiết kế.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý định lượng dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả điểm số thực nghiệm; kết hợp phân tích định tính về thái độ, hành vi học tập.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn kiện, chương trình bộ môn, sách giáo khoa; dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực trạng giáo viên, học sinh và kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 làm rõ khung khái niệm về TCHT, vai trò của TCHT trong GDMT, cấu trúc chương trình môn TNXH lớp 3, đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học và báo cáo số liệu điều tra thực trạng.

Tác giả xác định quy trình chung để xây dựng một TCHT gồm 5 bước (xác định mục tiêu, xác định tên, xác định hình thức và phương tiện, xây dựng luật chơi, thiết kế tiêu chí đánh giá) và quy trình tổ chức gồm 5 bước (giới thiệu trò chơi/phổ biến luật, chơi thử, chơi thật, nhận xét kết quả, kết thúc và tổng kết bài học).

Khảo sát 70 giáo viên tiểu học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình về môn học có khả năng GDMT nhiều nhất ghi nhận kết quả:

Môn học Tiếng Việt Đạo đức Mĩ thuật Giáo dục thể chất Toán Tự nhiên và Xã hội Kĩ năng sống Hoạt động trải nghiệm
Số lượng GV lựa chọn 19 31 9 25 19 70 15 31
Tỉ lệ (%) 27% 45% 13% 36% 27% 100% 21% 45%

Về ưu điểm của TCHT trong GDMT, phần lớn giáo viên đồng thuận: 96% cho rằng dễ chủ động thực hiện mục tiêu GDMT; 89% nhận định dễ thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi; 99% nhận xét lớp học hoạt động sôi nổi; 84% thấy học sinh hứng thú, tích cực.

Tuy nhiên, giáo viên gặp nhiều khó khăn: 76% tự đánh giá chưa có kỹ năng dạy học bằng TCHT; 66% mất nhiều thời gian chuẩn bị bài; 53% gặp khó khăn khi quản lý nề nếp lớp học; 40% cho rằng không đủ thời gian tổ chức; phần lớn trò chơi đang sử dụng chỉ dừng lại ở các mẫu có sẵn. Khi xét điều kiện đảm bảo hiệu quả, 100% giáo viên cho rằng cần có quy trình hướng dẫn thiết kế, sử dụng cụ thể; 78% khẳng định hiệu quả phụ thuộc vào kỹ năng tổ chức của người dạy.

Khảo sát 40 học sinh lớp 3C Trường Tiểu học Ninh Giang cho thấy:

  • Mức độ được chơi trò chơi trong giờ học: 36,67% trả lời thường xuyên, 60% thỉnh thoảng, 3,33% hiếm khi, 0% chưa từng.
  • Mức độ hứng thú với TCHT: 80% rất thích, 19% thích, 1% bình thường, 0% không thích.
  • Hoạt động GDMT tại trường: 76% học sinh đánh giá các hoạt động GDMT còn ít, còn mang tính rập khuôn.
  • Nguyện vọng học GDMT qua trò chơi: 97% học sinh trả lời rất thích, 2% thích, 1% bình thường.

Chương 2: Sử dụng trò chơi học tập để giáo dục môi trường trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3

Tác giả đề xuất hệ thống 8 nguyên tắc thiết kế TCHT:

  1. Đảm bảo tính mục đích, mục tiêu dạy học.
  2. Đảm bảo tính chất hoạt động chơi: vừa chơi vừa học, GDMT thông qua chơi, chơi để học.
  3. Tên gọi phù hợp nội dung, kích thích trí tò mò, khám phá.
  4. Huy động kiến thức, kỹ năng bảo vệ môi trường đã có và phát triển tư duy.
  5. Cách chơi dễ nhớ, hấp dẫn, vừa sức với học sinh tiểu học.
  6. Phương tiện, vật liệu dễ tìm, dễ làm, tận dụng nguồn sẵn có.
  7. Đảm bảo tính hệ thống và tính phát triển (nâng dần độ khó, phù hợp tâm sinh lý).
  8. Đảm bảo tính đa dạng về thể loại và nội dung chơi.

Quy trình thiết kế TCHT phục vụ GDMT được cụ thể hóa qua 5 bước: Bước 1 - Xác định mục tiêu TCHT (phân tích yêu cầu cần đạt của bài học và nội dung GDMT); Bước 2 - Xác định tên trò chơi; Bước 3 - Xác định hình thức, phương tiện tổ chức; Bước 4 - Xây dựng luật chơi và cách chơi; Bước 5 - Thiết kế tiêu chí đánh giá trò chơi.

Tác giả lập ma trận xác định nội dung GDMT tích hợp trong môn TNXH lớp 3:

STT Tên bài học Tên hoạt động tích hợp Yêu cầu cần đạt về GDMT Hình thức tích hợp
1 Bài 3: Giữ vệ sinh xung quanh nhà Khởi động, Luyện tập - Thực hành, Vận dụng Kể tên, giải thích lý do và thực hiện việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. Toàn phần (Khởi động, Vận dụng); Bộ phận (Luyện tập)
2 Bài 4: Ôn tập chủ đề Gia đình Vận dụng (Chia sẻ việc làm) Chia sẻ những việc đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà và phòng tránh hỏa hoạn. Bộ phận
3 Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường Thực hành, Vận dụng Khảo sát an toàn trường học; thực hiện và kể việc làm bảo vệ môi trường quanh trường. Bộ phận (Thực hành); Toàn phần (Vận dụng)
4 Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp Khám phá, Thực hành Kể tên hoạt động sản xuất; xử lý tình huống tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Liên hệ (Khám phá); Bộ phận (Thực hành)
5 Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp Khám phá, Thực hành Đưa ra cách xử lý tình huống tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong sản xuất. Bộ phận
6 Bài 11: Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên Khám phá, Thực hành Nêu việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi đi tham quan di tích, cảnh quan. Bộ phận
7 Bài 12: Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương Khởi động, Thực hành Kể việc tiêu dùng tiết kiệm; đề xuất việc làm thể hiện ý thức giữ vệ sinh khi tham quan. Bộ phận
8 Bài 15: Một số bộ phận của động vật và chức năng Thực hành, Vận dụng Nêu ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật. Bộ phận
9 Bài 16: Sử dụng hợp lí thực vật và động vật Khám phá, Thực hành, Vận dụng Đề xuất và thực hiện cách sử dụng thực vật, động vật hợp lý, tránh lãng phí. Toàn phần
10 Bài 19: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa Khám phá (Hoạt động 2) Kể thức ăn, đồ uống, hoạt động có hại cho hệ tiêu hóa và biện pháp phòng tránh. Bộ phận
11 Bài 24: Thu thập thông tin về các chất và hoạt động có hại cho sức khỏe Thực hành Phòng tránh các chất gây hại cho sức khỏe và môi trường sống. Liên hệ

Từ quy trình trên, khóa luận thiết kế chi tiết 4 trò chơi đại diện có kèm phiếu tiêu chí chấm điểm:

  • Trò chơi "Ô chữ bí mật" (Bài 11): Gồm 14 câu hỏi ô chữ về nhận diện danh lam thắng cảnh (Chùa Bái Đính, Phố cổ Hội An, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vịnh Hạ Long, Phú Quốc) và các hành vi đúng/sai khi tham quan (dọn dẹp, leo trèo, xả rác, ăn mặc lịch sự). Thang điểm đánh giá: nhận diện di tích (2 điểm), ý thức trách nhiệm (4 điểm), phân biệt hành vi nên/không nên làm (4 điểm).
  • Trò chơi "Ai là triệu phú" (Bài 7): Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm về phương tiện thân thiện với môi trường, hành vi giữ an toàn vệ sinh trường lớp, xử lý tình huống nô đùa cầu thang. Thang điểm đánh giá gồm 3 tiêu chí: thực hiện việc làm giữ vệ sinh (4 điểm), tham gia dọn dẹp vệ sinh (5 điểm), ý thức tuyên truyền bảo vệ môi trường (1 điểm).
  • Trò chơi "Nhà thông thái nhỏ tuổi" (Bài 9): Thi đua tiếp sức viết tên lương thực, thực phẩm theo nhạc. Đánh giá: kể tên sản phẩm (6 điểm), ý thức trách nhiệm sử dụng và bảo quản (2 điểm), chia sẻ cảm nhận về bảo quản, tiết kiệm (2 điểm).
  • Trò chơi "Ai hiểu biết nhất" (Bài 10): Hoạt động nhóm ghép thẻ hình phân loại sản phẩm làm bằng tay hoặc bằng máy và nêu công dụng, liên hệ tiết kiệm tài nguyên. Bên cạnh đó, đề tài xây dựng danh mục các trò chơi bổ trợ khác: Tiếp sức đồng đội, Trái đất xanh, Họa sĩ tài ba, Phóng viên nhí.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của hệ thống TCHT đã thiết kế:

  • Mục đích và nhiệm vụ: Đánh giá tác động của TCHT chứa nội dung GDMT đến kết quả nhận thức, kỹ năng và thái độ của học sinh lớp 3 so với phương pháp dạy học thông thường.
  • Bố trí thực nghiệm: Lựa chọn các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tại trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, áp dụng dạy học song song các bài dạy thực nghiệm có sử dụng TCHT đã thiết kế.
  • Công cụ đánh giá: Tiến hành đánh giá qua 2 bài kiểm tra (Bài kiểm tra lần 1 và Bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng; kết hợp quan sát sư phạm để phân tích định tính về chất lượng lĩnh hội tri thức, khả năng vận dụng hành vi bảo vệ môi trường vào thực tế và mức độ tích cực tham gia giờ học của học sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực trạng:

  • 100% giáo viên tham gia khảo sát (70/70 GV) nhận thức đúng khái niệm môi trường và đồng thuận môn TNXH có tiềm năng GDMT cao nhất trong chương trình tiểu học.
  • 96,63% giáo viên xác định đúng mục tiêu hình thành thái độ và hành vi bảo vệ môi trường; 91,41% xác định mục tiêu cung cấp tri thức môi trường; 79,76% xác định mục tiêu bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
  • 80% học sinh được khảo sát rất thích chơi trò chơi trong học tập và 97% rất thích tiếp cận nội dung GDMT thông qua hình thức TCHT.
  • Chỉ ra nguyên nhân thực trạng TCHT chưa được sử dụng phổ biến: do giáo viên thiếu kỹ năng tổ chức (76%), tốn thời gian chuẩn bị bài (66%), khó quản lý nề nếp (53%) và thiếu thời gian tiết học (40%).

Hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Xác lập 8 nguyên tắc sư phạm định hướng thiết kế TCHT gắn với GDMT ở bậc tiểu học.
  • Chuẩn hóa quy trình 5 bước thiết kế TCHT và quy trình 5 bước tổ chức TCHT trên lớp học.
  • Xây dựng bảng ma trận tích hợp GDMT cho 11 bài học thuộc chương trình môn TNXH lớp 3 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) tương ứng với các cấp độ toàn phần, bộ phận, liên hệ.
  • Thiết kế hoàn chỉnh kịch bản, luật chơi, bộ câu hỏi và thang đo tiêu chí đánh giá cho các trò chơi tiêu biểu ("Ô chữ bí mật", "Ai là triệu phú", "Nhà thông thái nhỏ tuổi", "Ai hiểu biết nhất").

Đóng góp của tác giả:

  • Bổ sung tài liệu thực hành dạy học tích hợp GDMT cho môn TNXH lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018, trong bối cảnh bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống mới được áp dụng từ năm 2022 và nguồn học liệu, phương tiện hỗ trợ dạy học còn khan hiếm.
  • Đưa ra giải pháp khắc phục điểm nghẽn của giáo viên về kỹ năng thiết kế trò chơi thông qua quy trình rõ ràng và tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung chỉ tập trung vào môn TNXH lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, chưa mở rộng nghiên cứu đối chiếu sang các bộ sách giáo khoa khác (Cánh Diều, Chân trời sáng tạo).
  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm giới hạn tại một số trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (mẫu khảo sát gồm 70 giáo viên và 40 học sinh lớp 3C Trường Tiểu học Ninh Giang).
  • Về phương tiện thực hiện: Một số trò chơi đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng chuẩn bị học liệu, ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chuẩn bị đạo cụ, do đó cần điều kiện cơ sở vật chất lớp học phù hợp để đạt hiệu quả cao.

Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng thiết kế hệ thống trò chơi GDMT cho các lớp 1, 2 và các môn học tích hợp khác ở tiểu học (Khoa học, Lịch sử và Địa lí lớp 4, 5); nghiên cứu mở rộng quy mô mẫu thực nghiệm trên nhiều địa bàn khác nhau.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Tiểu học - Mầm non: Tham khảo phương pháp thiết kế bài giảng, kỹ thuật xây dựng trò chơi học tập và cách thức tích hợp nội dung giáo dục chuyên đề (bảo vệ môi trường) vào bài dạy môn TNXH.
  • Giáo viên đang giảng dạy môn TNXH lớp 3: Trực tiếp khai thác ma trận tích hợp GDMT (11 bài học tại Bảng 2.1) cùng kịch bản chi tiết, hệ thống câu hỏi, phiếu học tập và thang tiêu chí đánh giá của các trò chơi "Ai là triệu phú", "Ô chữ bí mật", "Nhà thông thái nhỏ tuổi", "Ai hiểu biết nhất".
  • Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Tham khảo tài liệu để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thiết kế và sử dụng trò chơi học tập cho giáo viên theo định hướng Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Giáo viên tiểu học trong khảo sát đánh giá môn học nào có khả năng tích hợp giáo dục môi trường nhiều nhất?
Trả lời: Theo số liệu khảo sát tại Bảng 1.1 trên 70 giáo viên tiểu học tại Ninh Bình, môn Tự nhiên và Xã hội được 100% giáo viên (70/70 GV) đánh giá là môn có khả năng giáo dục môi trường nhiều nhất. Các môn tiếp theo gồm Đạo đức (45%), Hoạt động trải nghiệm (45%), Giáo dục thể chất (36%), Tiếng Việt (27%), Toán (27%) và Mĩ thuật (13%).

Câu hỏi 2: Rào cản lớn nhất khiến giáo viên ít sử dụng trò chơi học tập để giáo dục môi trường là gì?
Trả lời: Kết quả điều tra chỉ ra 4 hạn chế chính: 76% giáo viên phản ánh không có kỹ năng dạy học bằng TCHT; 66% e ngại mất nhiều thời gian để chuẩn bị bài; 53% gặp khó khăn trong việc quản lý nề nếp lớp học; 40% cho rằng không đủ thời gian tiết học để tổ chức trò chơi.

Câu hỏi 3: Tác giả xác lập quy trình thiết kế một trò chơi học tập phục vụ giáo dục môi trường gồm những bước nào?
Trả lời: Quy trình thiết kế gồm 5 bước tuần tự:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu TCHT (phân tích yêu cầu cần đạt của bài học và xác định yêu cầu GDMT).
  • Bước 2: Xác định tên của TCHT.
  • Bước 3: Xác định hình thức và các phương tiện cần để tổ chức TCHT.
  • Bước 4: Xây dựng luật chơi, cách chơi.
  • Bước 5: Thiết kế tiêu chí đánh giá trò chơi.

Câu hỏi 4: Trò chơi "Ô chữ bí mật" được tác giả thiết kế phục vụ bài học nào và có cấu trúc ra sao?
Trả lời: Trò chơi "Ô chữ bí mật" được thiết kế cho Bài 11: "Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên" (môn TNXH lớp 3). Trò chơi gồm 14 câu hỏi giải ô chữ về các địa danh nổi tiếng (Chùa Bái Đính, Phố cổ Hội An, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vịnh Hạ Long, Phú Quốc) và các hành vi văn hóa/bảo vệ môi trường khi đi tham quan (nhặt rác, dọn dẹp vệ sinh, ăn mặc lịch sự, không leo trèo). Đánh giá người chơi theo thang điểm 10 với 3 tiêu chí: nhận diện di tích (2 điểm), ý thức trách nhiệm (4 điểm) và phân biệt hành vi nên/không nên làm (4 điểm).

Câu hỏi 5: Khóa luận xác định các mức độ tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong môn học như thế nào?
Trả lời: Đề tài xác định 3 mức độ tích hợp:

  • Mức độ toàn phần: Nội dung chủ đề hoặc bài học trùng khớp hoàn toàn với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường (ví dụ: Bài 16 - Sử dụng hợp lí thực vật và động vật).
  • Mức độ bộ phận: Chỉ một phần hoặc một số hoạt động trong bài học có nội dung gắn liền với giáo dục môi trường (ví dụ: Bài 3, Bài 7, Bài 10, Bài 11, Bài 15, Bài 19).
  • Mức độ liên hệ: Nội dung bài học không thể hiện trực tiếp nhưng giáo viên chủ động mở rộng, liên hệ kiến thức bảo vệ môi trường một cách tự nhiên (ví dụ: Bài 9 - Hoạt động sản xuất nông nghiệp, Bài 24 - Thu thập thông tin về các chất có hại).

Kết luận

Khóa luận của Phạm Lê Khánh Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp trò chơi học tập trong giáo dục môi trường ở bậc tiểu học. Tác giả đã cụ thể hóa hệ thống 8 nguyên tắc, chuẩn hóa quy trình thiết kế - tổ chức và xây dựng ma trận bài dạy kèm các trò chơi mẫu cho môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại tỉnh Ninh Bình khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực hành cho công tác giảng dạy tiểu học hiện nay.