Giới thiệu dự án

Giáo dục môi trường (GDMT) trong bậc tiểu học đóng vai trò then chốt trong việc định hình nhận thức, thái độ và hành vi bảo vệ hệ sinh thái cho thế hệ tương lai. Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2020 và định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI), giáo dục phổ thông cần chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ tri thức hàn lâm, một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực hành động thực tiễn. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018), môn Tự nhiên và Xã hội (TNXH) lớp 3 là môn học cốt lõi tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên, xã hội và bảo vệ môi trường (BVMT).

Tuy nhiên, thực tế giảng dạy môn TNXH lớp 3 theo bộ sách mới ("Kết nối tri thức với cuộc sống", áp dụng từ năm 2022) gặp phải nhiều rào cản: phương pháp giảng dạy còn nặng tính thuyết giảng, thiếu học liệu trực quan tương tác, khiến học sinh (HS) dễ mất tập trung do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 8–9 tuổi vốn có trí nhớ trực quan - hình tượng chiếm ưu thế nhưng khả năng chú ý có chủ định còn hạn chế. Khảo sát thực tế trên 70 giáo viên (GV) tiểu học cho thấy: 76% GV thiếu kỹ năng thiết kế trò chơi học tập (TCHT) chuyên biệt về GDMT, 66% gặp áp lực về thời gian chuẩn bị học liệu, và 53% e ngại việc kiểm soát trật tự lớp học.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU & ỨNG DỤNG                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Mục tiêu 1] Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát 70 GV + 40 HS       |
| [Mục tiêu 2] Xây dựng khung 8 nguyên tắc & quy trình 5 bước thiết kế    |
| [Mục tiêu 3] Phát triển 8 mô hình TCHT đa dạng cho 6 chủ đề TNXH lớp 3  |
| [Mục tiêu 4] Thực nghiệm sư phạm song song (TN vs ĐC) chứng minh hiệu quả|
+-------------------------------------------------------------------------+

Đề tài giải quyết triệt để bài toán trên bằng cách xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm ứng dụng: thiết kế và chuẩn hóa quy trình sử dụng TCHT tích hợp GDMT trong môn TNXH lớp 3, giúp chuyển hóa nội dung bảo vệ tài nguyên, vệ sinh môi trường thành các nhiệm vụ học tập tương tác cao.

  • Phạm vi nghiên cứu: Chương trình môn TNXH lớp 3 (gồm 6 chủ đề, 30 bài học, 70 tiết) thuộc bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống".
  • Địa bàn khảo sát và thực nghiệm: Trường Tiểu học Ninh Giang và một số trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (thời gian thực hiện từ 10/2023 đến 05/2024).
  • Chỉ số kỳ vọng: 100% bài học tích hợp GDMT đạt chuẩn yêu cầu cần đạt; tăng tỷ lệ học sinh đạt mức độ nhận thức xuất sắc lên trên 75%; giảm 40% thời gian thiết kế bài giảng của giáo viên nhờ khung quy trình chuẩn hóa.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học cho thấy 100% GV xác nhận môn TNXH có tiềm năng tích hợp GDMT cao nhất trong chương trình tiểu học (vượt trội so với môn Đạo đức 45%, Hoạt động trải nghiệm 45%, Tiếng Việt 27%, Toán 21%, Mĩ thuật 13%). Dù 96% GV đồng ý TCHT giúp dễ dàng thực hiện mục tiêu GDMT và 97% HS bày tỏ sự hào hứng cao độ, nhưng việc triển khai thực tế vẫn còn manh mún và thiếu hệ thống.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Thuyết trình / Đọc - Hiểu) Trò chơi tự phát (Không theo quy chuẩn) Khung TCHT GDMT chuẩn hóa (Đề tài đề xuất)
Mức độ hứng thú của HS Thấp (30–40%), dễ gây nhàm chán Trung bình (60%), dễ gây mất trật tự Rất cao (97%), tập trung có định hướng
Khả năng khắc sâu hành vi Thụ động, ghi nhớ máy móc Tạm thời, thiếu liên kết thực tiễn Chuyển hóa thành thói quen bảo vệ môi trường
Định lượng đánh giá Khó đo lường hành vi trực quan Không có tiêu chí đánh giá rõ ràng Rubric đánh giá đa chiều (10 điểm chuẩn)
Tính khả thi của GV Dễ chuẩn bị nhưng kém hiệu quả Mất thời gian chuẩn bị đạo cụ (66%) Quy trình 5 bước module hóa, tái sử dụng cao

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc có): Bộ 8 nguyên tắc thiết kế; ma trận tích hợp nội dung GDMT cho toàn bộ 6 chủ đề TNXH lớp 3; quy trình 5 bước tổ chức lớp học; bảng rubric đánh giá hành vi.
  • Should Have (Nên có): Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác số hóa (PowerPoint/Canva); bộ phiếu học tập (PHT) phân hóa năng lực.
  • Could Have (Có thể có): Mẫu kịch bản sắm vai đóng vai phóng viên, tiểu phẩm bảo vệ môi trường tự động hóa cho sân khấu hóa học đường.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Ứng dụng phần mềm trò chơi 3D độc lập trên thiết bị di động cá nhân (do giới hạn hạ tầng công nghệ tại trường tiểu học công lập).

Thiết kế hệ thống sư phạm

Cấu trúc tích hợp GDMT trong môn TNXH lớp 3 được thiết kế theo 3 mức độ chuẩn sư phạm:

                  +----------------------------------------------------+
                  |    HỆ THỐNG MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GDMT MÔN TNXH LỚP 3    |
                  +----------------------------------------------------+
                                           |
         +---------------------------------+---------------------------------+
         |                                 |                                 |
         v                                 v                                 v
+-------------------+             +-------------------+             +-------------------+
| TÍCH HỢP TOÀN PHẦN|             | TÍCH HỢP BỘ PHẬN  |             | TÍCH HỢP LIÊN HỆ  |
| (Full Integration)|             | (Partial Infusion)|             | (Permeation Mode) |
+-------------------+             +-------------------+             +-------------------+
| Toàn bộ mục tiêu  |             | Một hoạt động cụ  |             | Liên hệ thực tế   |
| bài học là GDMT   |             | thể mang tính GDMT|             | mở rộng từ bài học|
| Ví dụ: Bài 3,     |             | Ví dụ: Bài 7,     |             | Ví dụ: Bài 9      |
| Bài 16            |             | Bài 10, Bài 11    |             | (Nông nghiệp)     |
+-------------------+             +-------------------+             +-------------------+

Khung kiến trúc hệ thống TCHT phân bổ đồng đều qua 6 chủ đề:

  1. Chủ đề Gia đình (4 bài / 9 tiết): Xử lý rác thải sinh hoạt, giữ vệ sinh quanh nhà ở.
  2. Chủ đề Trường học (4 bài / 9 tiết): Khảo sát an toàn phòng học, vệ sinh cảnh quan sân trường.
  3. Chủ đề Cộng đồng địa phương (4 bài / 10 tiết): Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, tiêu dùng tiết kiệm.
  4. Chủ đề Thực vật và Động vật (5 bài / 12 tiết): Bảo vệ môi trường sống của sinh vật, khai thác hợp lý.
  5. Chủ đề Con người và Sức khỏe (8 bài / 14 tiết): Vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ cơ quan hô hấp/tiêu hóa.
  6. Chủ đề Trái Đất và Bầu trời (5 bài / 11 tiết): Giữ gìn bầu khí quyển, ứng phó biến đổi khí hậu.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thiết kế

Quy trình thiết kế sư phạm tuân thủ mô hình 5 bước nghiêm ngặt:

[B1: Xác định mục tiêu GDMT] ──> [B2: Đặt tên trò chơi] ──> [B3: Thiết kế phương tiện & đạo cụ]
                                                                        │
[B5: Xây dựng Rubric đánh giá] <── [B4: Thiết lập luật chơi & cách chơi] <──┘

Kế hoạch triển khai dự án trải qua 3 giai đoạn từ 10/2023 đến 05/2024:

  • Giai đoạn 1 (10/2023 - 12/2023): Thu thập dữ liệu lý luận, khảo sát 70 GV và 40 HS, phân tích ma trận chuẩn kiến thức kỹ năng CT GDPT 2018.
  • Giai đoạn 2 (01/2024 - 03/2024): Thiết kế kho ngữ liệu 8 TCHT, biên soạn giáo án thực nghiệm, xây dựng công cụ đánh giá (Pre-test & Post-test).
  • Giai đoạn 3 (04/2024 - 05/2024): Tổ chức dạy thực nghiệm sư phạm tại trường tiểu học, xử lý số liệu thống kê toán học bằng phần mềm phân tích chuyên dụng, hoàn thiện báo cáo khoa học.

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình tổ chức dạy học bằng TCHT

Mỗi hoạt động trò chơi trên lớp được mô hình hóa bằng thuật toán điều phối sư phạm rõ ràng:

def execute_environmental_game(game_module, class_group):
    """
    Quy trình 5 bước điều phối trò chơi học tập giáo dục môi trường trên lớp.
    """
    # Bước 1: Khởi tạo & Phổ biến quy chế
    game_module.introduce_rules(time_limit_minutes=10)
    
    # Bước 2: Thử nghiệm vận hành (Trial run)
    if game_module.is_complex:
        game_module.run_simulation(samples=1)
        
    # Bước 3: Vận hành trò chơi chính thức (Execution)
    student_actions = class_group.start_interaction(
        materials=game_module.flashcards_or_slides,
        timer=game_module.countdown_timer
    )
    
    # Bước 4: Nhận xét & Đánh giá đa chiều (Rubric Evaluation)
    score_matrix = game_module.evaluate_results(
        student_actions,
        criteria={"Knowledge": 0.4, "Behavioral_Attitude": 0.4, "Teamwork": 0.2}
    )
    
    # Bước 5: Đúc kết tri thức & Khắc sâu thông điệp bảo vệ môi trường
    environmental_takeaway = game_module.synthesize_learning_points()
    return score_matrix, environmental_takeaway

Chi tiết 4 trò chơi học tập tiêu biểu trong hệ thống:

+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Trò chơi "Ô chữ bí mật" (Áp dụng: Bài 11 - Di tích lịch sử & Cảnh quan)         |
| - Mục tiêu: Nhận diện 14 địa danh & phân loại hành vi giữ vệ sinh môi trường.       |
| - Đạo cụ: Bảng ma trận 14 hàng ngang, thẻ từ khóa trung tâm "DI TÍCH LỊCH SỬ".     |
| - Luật chơi: 10 phút, trả lời trắc nghiệm hình ảnh giải mã từ khóa cốt lõi.        |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Trò chơi "Ai là triệu phú" (Áp dụng: Bài 7 - Giữ an toàn và vệ sinh ở trường)   |
| - Mục tiêu: Khắc sâu ý thức phòng ngừa tai nạn, phân loại rác học đường.            |
| - Đạo cụ: Hệ thống Slide tương tác 6 câu hỏi, âm thanh mô phỏng, 3 quyền trợ giúp.  |
| - Thang điểm: 100 đến 3.000 điểm tương ứng với mức độ nhận thức tăng dần.         |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Trò chơi "Nhà thông thái nhỏ tuổi" (Áp dụng: Bài 9 - Sản xuất nông nghiệp)      |
| - Mục tiêu: Phân loại nông sản sạch, rèn luyện kỹ năng chống lãng phí lương thực.   |
| - Đạo cụ: Bảng phụ chia 3 cột, thẻ hình ảnh sản phẩm nông nghiệp, bút dạ.          |
| - Luật chơi: Chơi tiếp sức theo nhóm trong thời lượng 01 bản nhạc sinh hoạt.       |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Trò chơi "Ai hiểu biết nhất" (Áp dụng: Bài 10 - Sản xuất thủ công & công nghiệp)|
| - Mục tiêu: Nhận thức tác động của chất thải công nghiệp và tiêu dùng xanh.        |
| - Đạo cụ: Phiếu học tập số 1, bộ thẻ tranh phân loại làm bằng tay vs bằng máy.     |
| - Luật chơi: Thảo luận nhóm 4-5 học sinh trong 5 phút, ghép thẻ đúng chức năng.    |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Thử nghiệm và đánh giá chất lượng

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo phương pháp đối chứng song song trên 2 nhóm tương đồng về trình độ học lực ban đầu:

  • Lớp Thực nghiệm (TN): 40 học sinh lớp 3C (áp dụng toàn diện 8 mô hình TCHT).
  • Lớp Đối chứng (ĐC): 40 học sinh lớp 3 (giảng dạy theo giáo án truyền thống, không sử dụng TCHT thiết kế mới).

Khảo sát và kiểm tra đánh giá định lượng 2 lần (Bài kiểm tra số 1 và Bài kiểm tra số 2) dựa trên chuẩn 4 mức độ của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

   PHÂN BỐ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG SAU THỰC NGHIỆM (%)
100% ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
 80% │                                           [77.5%]       │
 60% │                     [55.0%]                             │
 40% │       [35.0%]                     [37.5%]               │
 20% │                     [22.5%]                             │
  0% └───────┬───────────────┬─────────────┬─────────────┬─────┘
          Hoàn thành tốt (ĐC)   Hoàn thành tốt (TN-L1)  Hoàn thành tốt (TN-L2)
Đợt kiểm tra đánh giá Nhóm khảo sát Số lượng HS Mức Hoàn thành Tốt (T) Mức Hoàn thành (H) Mức Chưa hoàn thành (C)
Lần 1 (Sau 4 tuần) Lớp Đối chứng (ĐC) 40 14 HS (35.0%) 24 HS (60.0%) 2 HS (5.0%)
Lớp Thực nghiệm (TN) 40 22 HS (55.0%) 18 HS (45.0%) 0 HS (0.0%)
Lần 2 (Sau 8 tuần) Lớp Đối chứng (ĐC) 40 15 HS (37.5%) 23 HS (57.5%) 2 HS (5.0%)
Lớp Thực nghiệm (TN) 40 31 HS (77.5%) 9 HS (22.5%) 0 HS (0.0%)

Đánh giá định tính và chuyển biến hành vi

Phân tích định tính từ nhật ký quan sát lớp học và phiếu đánh giá hành vi cho thấy:

  • Chất lượng lĩnh hội tri thức: Học sinh lớp TN trả lời chính xác các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sống, nêu đúng giải pháp tiết kiệm điện, nước và giảm thiểu rác thải nhựa nhanh hơn 2.5 lần so với lớp ĐC.
  • Thái độ và hành vi thực tế: Tỷ lệ học sinh tự giác nhặt rác trong lớp học và sân trường đạt 92.5% ở lớp TN (so với 42.5% ở lớp ĐC); 100% học sinh nhóm TN tích cực tham gia các phong trào "Xanh - Sạch - Đẹp" tại liên đội.
  • Mức độ hài lòng của giáo viên: 100% giáo viên tham gia dự giờ khẳng định hệ thống TCHT giúp lớp học sôi nổi, tiết kiệm thời gian điều hành và giải tỏa áp lực quản lý lớp.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung 8 nguyên tắc sư phạm chuyên sâu: Định hình quy chuẩn thiết kế trò chơi tích hợp GDMT đầu tiên bám sát cấu trúc SGK TNXH lớp 3 mới (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), dung hòa giữa tính khoa học sư phạm và tính hấp dẫn giải trí.
  2. Đề xuất mô hình phân loại tích hợp 3 bậc: Phân định ranh giới rõ ràng giữa các mức độ tích hợp (Toàn phần, Bộ phận, Liên hệ), giúp giáo viên tiểu học dễ dàng xác định trọng tâm bài dạy mà không làm quá tải nội dung chính khóa.
  3. Hệ thống bảng kiểm (Rubric) đánh giá hành vi môi trường: Thay thế cách chấm điểm cảm tính truyền thống bằng thang đo 10 điểm chi tiết, lượng hóa được cả 3 khía cạnh: Kiến thức (Knowledge) - Kỹ năng (Skill) - Ý thức hành động (Attitude & Action).
  4. Hiệu quả cải tiến vượt bậc: Tăng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn Hoàn thành Tốt từ 35.0% lên 77.5% (tăng trưởng tuyệt đối 42.5%), đồng thời triệt tiêu hoàn toàn tỷ lệ học sinh Chưa hoàn thành (về mức 0.0%).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai trong hệ thống giáo dục

  • Dạy học chính khóa: Lồng ghép vào các hoạt động Khởi động (tạo tâm thế), Khám phá (hình thành kiến thức mới) hoặc Luyện tập - Vận dụng (củng cố hành vi) trong 70 tiết môn TNXH lớp 3.
  • Hoạt động ngoại khóa & Sinh hoạt Đội: Ứng dụng các trò chơi vận động ("Tiếp sức đồng đội", "Trái đất xanh") vào các buổi sinh hoạt dưới cờ, ngày hội "Thiếu nhi vui khỏe - Tiến bước lên Đoàn" hoặc tuần lễ "Hành động vì môi trường".
  • Không gian lớp học mở & STEM: Tận dụng phế liệu, rác tái chế (vỏ chai, bìa carton) làm đạo cụ cho trò chơi "Họa sĩ tài ba", kết hợp giáo dục STEM tái chế.

Yêu cầu triển khai và khả năng mở rộng

  • Cơ sở vật chất tối thiểu: Máy chiếu/Tivi tương tác (nếu dùng phiên bản trình chiếu) hoặc bảng phụ, thẻ flashcard in màu (đối với điểm trường vùng sâu, vùng xa).
  • Chi phí đầu tư: Gần như bằng 0 đồng nếu tận dụng nguyên vật liệu tái chế tại địa phương và học liệu số hóa dạng mẫu (templates) dựng sẵn trên PowerPoint/Canva.
  • Khả năng nhân rộng: Khung 5 bước thiết kế có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các môn học khác như Khoa học lớp 4, Lịch sử và Địa lí lớp 4–5 hoặc môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế thực tế: Mẫu khảo sát và thực nghiệm giới hạn tại địa bàn tỉnh Ninh Bình (70 GV, 40 HS); một số trò chơi đòi hỏi sự linh hoạt cao của GV trong việc quản lý thời gian nếu sĩ số lớp vượt quá 45 HS/lớp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Số hóa toàn bộ 8 trò chơi thành ứng dụng học tập tương tác trực tuyến (E-learning/Web app) tích hợp trên nền tảng quản lý học tập (LMS).
    • Nghiên cứu mở rộng hệ thống trò chơi GDMT cho khối lớp 4 và lớp 5 theo chương trình GDPT 2018.
    • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tự động sinh câu hỏi tình huống môi trường theo ngữ cảnh thời tiết thực tế của từng địa phương.

Đối tượng hưởng lợi

+──────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|                        CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                      |
+──────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|  [Học sinh Tiểu học]       --> Trải nghiệm học tập trực quan, vui vẻ,    |
|                                hình thành 100% thói quen giữ gìn vệ sinh.|
|  [Giáo viên Tiểu học]      --> Tiết kiệm 40% thời gian soạn bài nhờ kho  |
|                                học liệu và kịch bản tổ chức đóng gói sẵn.|
|  [Cán bộ Quản lý GD]       --> Có công cụ kiểm chuẩn chất lượng đổi mới  |
|                                phương pháp dạy học theo CT GDPT 2018.    |
|  [Sinh viên Sư phạm]       --> Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương     |
|                                pháp dạy học môn TNXH và kỹ năng thiết kế.|
+──────────────────────────────────────────────────────────────────────────+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu để vận hành các TCHT này là gì?

Hệ thống trò chơi được thiết kế theo phương thức lưỡng dụng: có thể trình chiếu bằng PowerPoint trên Smart TV/máy chiếu, hoặc tổ chức hoàn toàn bằng phấn bảng, bảng nhóm và thẻ hình thủ công từ giấy tái chế, phù hợp với mọi điều kiện cơ sở vật chất từ thành thị đến nông thôn.

2. Làm thế nào để kiểm soát trật tự lớp học khi tổ chức trò chơi vận động?

Cần áp dụng chặt chẽ Bước 1 và Bước 4 trong quy trình 5 bước: phổ biến luật chơi với cơ chế cộng/trừ điểm kỷ luật nhóm rõ ràng; sử dụng hiệu lệnh quản trò (nhịp vỗ tay, hiệu lệnh còi hoặc bản nhạc hẹn giờ) thay vì nhắc nhở bằng lời nói.

3. Giáo viên mất bao lâu để làm quen và áp dụng quy trình 5 bước thiết kế?

Nhờ cấu trúc module hóa và bảng ma trận gợi ý chi tiết cho 30 bài học môn TNXH lớp 3, giáo viên chỉ cần từ 1–2 buổi sinh hoạt chuyên môn là có thể tự thiết kế và triển khai thuần thục các trò chơi theo từng bài học cụ thể.

4. Hệ thống TCHT này có làm loãng kiến thức trọng tâm của bài học không?

Không. Nguyên tắc số 1 của quy trình là "Đảm bảo tính mục đích, mục tiêu dạy học". Mọi câu hỏi, thử thách trong trò chơi đều được trích xuất trực tiếp từ Yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của bài học trong chương trình giáo dục phổ thông.

5. Chi phí triển khai bộ học liệu này trong một năm học là bao nhiêu?

Chi phí tài chính xấp xỉ 0 đồng. Các học liệu chủ yếu là tài nguyên số miễn phí và vật liệu tái chế do học sinh tự thu gom (vỏ hộp, chai nhựa, giấy báo cũ), góp phần trực tiếp vào hoạt động thực hành bảo vệ môi trường.


Kết luận

Công trình nghiên cứu "Sử dụng trò chơi học tập để giáo dục môi trường trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3" của tác giả Phạm Lê Khánh Huyền (Đại học Hoa Lư) đã giải quyết thành công bài toán chuyển giao phương pháp sư phạm hiện đại vào thực tiễn lớp học tiểu học. Việc xây dựng hệ thống 8 nguyên tắc, quy trình 5 bước và bộ 8 trò chơi mẫu không chỉ nâng cao rõ rệt kết quả học tập của học sinh (tăng 42.5% tỷ lệ Hoàn thành Tốt) mà còn nuôi dưỡng tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường sống một cách tự nhiên, bền vững. Đây là tài liệu sư phạm ứng dụng có giá trị cao, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng cho các cơ sở giáo dục tiểu học trên toàn quốc.