Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Xuân Yến với đề tài "Giáo dục kĩ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh" thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử Giáo dục (mã số 9140102), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Dục Quang và PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hồng (năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo quan điểm của Ủy ban Giáo dục UNESCO, bốn trụ cột giáo dục bao gồm "Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình". Trong bối cảnh phát triển của khoa học kĩ thuật và cơ chế thị trường, kĩ năng làm việc nhóm (KNLVN) là một kĩ năng xã hội cơ bản giúp cá nhân hợp tác, lắng nghe, giải quyết vấn đề và chung sống trong xã hội hiện đại. Trẻ 5 – 6 tuổi có nhu cầu hoạt động cùng bạn bè tăng mạnh, có khả năng thiết lập nhóm và phối hợp hoạt động. Môi trường xung quanh (MTXQ) chứa đựng các yếu tố kích thích trí tò mò, tạo động cơ và cơ hội để trẻ hoạt động chung. Tuy nhiên, dù Chương trình Giáo dục Mầm non hiện hành đã quan tâm đến giáo dục kĩ năng xã hội, việc giáo dục KNLVN qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh (HĐ KPMTXQ) cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có công trình đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về hệ thống biện pháp sư phạm chuyên biệt.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng giáo dục KNLVN cho trẻ mẫu giáo (MG) 5 – 6 tuổi qua HĐ KPMTXQ, luận án đề xuất các biện pháp giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua HĐ KPMTXQ nhằm phát triển kĩ năng này một cách toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ ở trường mầm non.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua HĐ KPMTXQ.
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi với HĐ KPMTXQ.
Giả thuyết khoa học
Chương trình Giáo dục Mầm non hiện nay đã quan tâm tới việc giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ, trong đó có KNLVN, nhưng việc giáo dục KNLVN qua HĐ KPMTXQ còn những hạn chế. Nếu trong HĐ KPMTXQ, giáo viên biết sử dụng các biện pháp giáo dục như: xây dựng môi trường hoạt động thuận lợi, hình thành cho trẻ tâm thế sẵn sàng làm việc nhóm; thiết kế hoạt động khám phá kích thích nhu cầu làm việc nhóm; tổ chức cho trẻ trải nghiệm cùng nhau; kích thích các hành vi tích cực thể hiện KNLVN; hướng dẫn trẻ tự đánh giá KNLVN, thì KNLVN của trẻ MG 5 – 6 tuổi sẽ được hình thành và phát triển toàn diện.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua HĐ KPMTXQ.
- Đánh giá thực trạng giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua HĐ KPMTXQ.
- Đề xuất và thực nghiệm sư phạm các biện pháp giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua HĐ KPMTXQ.
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Quá trình giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi được khảo sát và thực nghiệm trong phạm vi HĐ KPMTXQ tại trường mầm non.
- Địa bàn và mẫu khảo sát:
- Khảo sát thực trạng tại 10 trường mầm non thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (như MN Họa Mi - Quận 3, MN Thực hành 19/5 - Quận 1...), tỉnh Đồng Nai và Thành phố Hà Nội.
- Khách thể khảo sát thực trạng: 150 giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
- Khách thể thực nghiệm sư phạm: 120 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại 2 trường mầm non trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Trường Mầm non Trảng Dài và Trường Mầm non Hoa Mai).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba nhóm vấn đề chính:
1. Các nghiên cứu về kĩ năng làm việc nhóm và giáo dục kĩ năng làm việc nhóm
- Lịch sử nghiên cứu quốc tế: J. Bell triển khai dạy học nhóm từ sau Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất; John Dewey nhấn mạnh bản chất hợp tác của con người và phương pháp dạy học nhóm; Roger Cousinet chỉ ra giá trị đóng góp của thành viên vào mục tiêu chung. D.W. Johnson và R.T. Johnson tổng kết các lợi ích nhận thức của làm việc nhóm và xác định 5 yếu tố cốt lõi: sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau, tương tác mặt đối mặt, trách nhiệm cá nhân cao, kĩ năng hợp tác nhóm nhỏ và nhận xét nhóm. Kate Exley và Reg Dennick làm rõ các điều kiện làm việc nhóm thành công; Murray F. (1986) tổng hợp 4 lý thuyết nền tảng cho làm việc nhóm: Thuyết học tập xã hội, Thuyết Piaget về giải quyết mâu thuẫn nhận thức, Thuyết hợp tác nhóm của L.S. Vygotsky, và Thuyết nhận thức mới – dạy lẫn nhau. Hayes Andrew, Floyd Allport, Dick McCann, Charles Margerison và Randy Y. Hirokawa phân tích các yếu tố cấu thành hiệu quả làm việc nhóm và giao tiếp nhóm; Judee K. Burgoon phân loại giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; Tiberius phân tích động cơ và tương tác nhóm nhỏ.
- Các nghiên cứu trong nước: Trần Trọng Thủy, Hà Nhật Thăng, Bùi Văn Huệ, Lưu Xuân Mới, Vũ Dũng nghiên cứu bản chất của kĩ năng; Nguyễn Thị Oanh, Nguyễn Thị Phương Hoa, Vũ Lệ Hoa, Nguyễn Thị Kim Dung, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Thanh Bình phân tích bản chất, các nguyên tắc tổ chức hoạt động nhóm và rèn luyện kĩ năng xã hội cho người học.
2. Các nghiên cứu về hoạt động khám phá môi trường xung quanh
- Quan điểm của K.D. Ushinsky, E.N. Vodovozova nhấn mạnh vai trò của tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội đối với sự phát triển nhân cách trẻ.
- Thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget khẳng định trẻ kiến tạo tri thức qua tương tác với môi trường; Thuyết hành vi (Behaviorism) lý giải việc hình thành kinh nghiệm từ phản ứng với môi trường; Thuyết kiến tạo văn hóa - xã hội của L.S. Vygotsky làm rõ vai trò của bối cảnh xã hội và "vùng phát triển gần nhất" thông qua sự hỗ trợ của người lớn và bạn bè; Miriam Stoppard nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ xã hội cho trẻ 4 – 6 tuổi.
- Tại Việt Nam, quá trình phát triển nội dung khám phá môi trường xung quanh trong chương trình mầm non từ giai đoạn "Nhận xét và tập nói" (thời kỳ kháng chiến), chuyển sang "Tìm hiểu MTXQ và tập nói" (sau 1975), "Làm quen với MTXQ" (sau 1980) và hiện nay là HĐ KPMTXQ (gồm khám phá khoa học và khám phá xã hội) được hệ thống hóa qua công trình của Nguyễn Thị Xuân, Lê Thị Ninh.
3. Các nghiên cứu về giáo dục KNLVN qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh
- L.S. Vygotsky (1978), James Coleman khẳng định hoạt động cùng nhau nâng cao nhận thức và giảm cạnh tranh tiêu cực. Phạm Minh Hạc khẳng định hoạt động hợp tác giữa thầy - trò và trò - trò giúp hình thành nhân cách.
- Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Như Mai, Hoàng Thị Mai, Nguyễn Thị Hiền phân tích ưu thế của HĐ KPMTXQ trong việc tạo môi trường rèn luyện kĩ năng thỏa thuận, chia sẻ, giao tiếp và giải quyết vấn đề nhỏ theo nhóm.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã làm rõ khái niệm KNLVN và phương pháp tổ chức HĐ KPMTXQ nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ để giáo dục KNLVN cho trẻ MG 5 – 6 tuổi thông qua HĐ KPMTXQ tại trường mầm non gắn liền với quy trình và tiêu chí đánh giá cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án kế thừa và vận dụng các lý thuyết tâm lý học - giáo dục học:
- Thuyết kiến tạo xã hội và vùng phát triển gần nhất (L.S. Vygotsky): Các chức năng tâm lý cấp cao xuất hiện trước hết ở cấp độ liên cá nhân (hoạt động tập thể) trước khi chuyển vào nội cá nhân.
- Thuyết giải quyết mâu thuẫn nhận thức (J. Piaget): Mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình hoạt động nhóm kích thích tư duy và tái cấu trúc nhận thức.
- Thuyết phát triển tư duy của L.A. Venger: Trẻ 5 – 6 tuổi chuyển dần từ tư duy trực quan hình tượng sang tư duy trực quan sơ đồ, có khả năng mã hóa và giải mã không gian, chuẩn bị cho tư duy logic.
- Khái niệm kĩ năng: Là sự vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã tích lũy để thực hiện một hành động tương ứng với mục đích và điều kiện của hành động.
- Khái niệm KNLVN qua HĐ KPMTXQ cho trẻ mẫu giáo: Là sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ KPMTXQ có hiệu quả và phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên.
- Khái niệm giáo dục KNLVN qua HĐ KPMTXQ cho trẻ mẫu giáo: Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến trẻ nhằm hình thành và phát triển sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ KPMTXQ có hiệu quả và phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên.
Các quan điểm tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét quá trình giáo dục KNLVN qua HĐ KPMTXQ là một tiểu hệ thống cấu thành của quá trình giáo dục mầm non toàn diện.
- Tiếp cận phát triển: Đón đầu "vùng phát triển gần nhất" của trẻ 5 – 6 tuổi để xây dựng các yêu cầu giáo dục phù hợp.
- Tiếp cận tích hợp: Kết hợp hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhận thức, kĩ năng, thái độ trong môi trường sống tổng thể.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ điều kiện thực tế của các trường mầm non tại các địa bàn khảo sát.
- Tiếp cận hoạt động: Thông qua hoạt động tương tác với môi trường vật chất và xã hội để biến đổi đối tượng và phát triển nhân cách trẻ.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và nội dung thực hiện |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết |
Thu thập, phân tích tài liệu, sách, báo cáo khoa học để xác lập cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm, tiêu chí đánh giá KNLVN. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Phương pháp quan sát |
Quan sát, ghi biên bản và quay video các giờ HĐ KPMTXQ nhằm đánh giá biểu hiện KNLVN của trẻ và biện pháp của giáo viên. |
|
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi |
Phát phiếu hỏi lấy ý kiến của 150 giáo viên dạy lớp MG 5 – 6 tuổi về nhận thức, biện pháp thực hiện, khó khăn và thuận lợi. |
|
Phương pháp phỏng vấn |
Phỏng vấn sâu giáo viên mầm non nhằm bổ sung, làm sâu sắc thêm dữ liệu định lượng về thực trạng và nguyên nhân. |
|
Phương pháp thực nghiệm sư phạm |
Tổ chức thực nghiệm trên 120 trẻ 5 – 6 tuổi tại 2 trường MN (Đồng Nai), chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC). |
| Bổ trợ / Xử lý dữ liệu |
Phân tích thống kê toán học |
Sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản 20.0) để xử lý các dữ liệu điều tra thực trạng và kiểm định kết quả thực nghiệm. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về KNLVN và việc giáo dục KNLVN qua HĐ KPMTXQ ở lứa tuổi 5 – 6 tuổi.
-
Đặc điểm phát triển tâm lý và KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi:
- Trẻ 3 – 4 tuổi chủ yếu chơi cạnh nhau, mối quan hệ nhóm lỏng lẻo, cái tôi cá nhân chiếm ưu thế.
- Trẻ 4 – 5 tuổi bắt đầu có sự tương tác nhưng dễ bị chi phối bởi tình cảm hoặc phụ thuộc vào thủ lĩnh nhóm.
- Trẻ 5 – 6 tuổi xuất hiện "sự trí tuệ hóa cảm xúc", nhận thức được vị trí bản thân trong nhóm, biết sử dụng chuẩn mực xã hội để điều chỉnh hành vi, phát triển tư duy trực quan sơ đồ và bắt đầu xuất hiện tư duy logic, có khả năng kiên trì thực hiện nhiệm vụ chung đến cùng.
-
Ba giai đoạn phát triển KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi:
- Giai đoạn 1: Xác định nội dung nhiệm vụ trải nghiệm.
- Giai đoạn 2: Rèn luyện các kĩ năng thành phần.
- Giai đoạn 3: Hình thành và phát triển KNLVN hoàn chỉnh.
-
Bốn bước quy trình tổ chức HĐ KPMTXQ:
- Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi/nêu vấn đề về nội dung trẻ cần khám phá.
- Bước 2: Trẻ thực hành trải nghiệm.
- Bước 3: Trẻ nhận xét, trao đổi kết quả.
- Bước 4: Kết luận và khái quát hóa vấn đề.
-
Hệ thống cấu trúc biểu hiện KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi trong HĐ KPMTXQ:
Cấu trúc KNLVN trong HĐ KPMTXQ:
1. Tiếp nhận nhiệm vụ của nhóm
2. Thực hiện nhiệm vụ
3. Giải quyết mâu thuẫn
4. Kết thúc công việc
- Mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục KNLVN:
- Quy mô nhóm: Tổ chức theo nhóm nhỏ từ 2 đến 6 trẻ để đảm bảo tính tương tác trực tiếp.
- Hình thức kết hợp: Tận dụng giờ học KPMTXQ, hoạt động vui chơi, dạo chơi ngoài trời, tham quan, lao động tập thể; khai thác tác phẩm văn học (thơ, truyện, ca dao) và tạo các tình huống giáo dục mang tính trải nghiệm có vấn đề.
Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 10 trường mầm non thuộc TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đồng Nai trên mẫu gồm 150 giáo viên và 120 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
-
Thực trạng nhận thức của giáo viên:
- Đa số giáo viên nhận thức được vai trò cần thiết của KNLVN đối với sự phát triển toàn diện của trẻ 5 – 6 tuổi.
- Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về cấu trúc các kĩ năng thành phần, quy trình hình thành kĩ năng và phương pháp tích hợp giáo dục KNLVN vào HĐ KPMTXQ còn chưa đồng đều; nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc hướng dẫn trẻ giải quyết mâu thuẫn và tự đánh giá hoạt động nhóm.
-
Thực trạng mức độ KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi trong HĐ KPMTXQ:
- Nhóm kĩ năng tiếp nhận nhiệm vụ: Trẻ có khả năng lắng nghe cô giáo tốt hơn lắng nghe bạn; kĩ năng tự trao đổi và phân công công việc còn hạn chế, thường chờ đợi sự can thiệp của giáo viên.
- Nhóm kĩ năng thực hiện nhiệm vụ: Trẻ có hứng thú tham gia nhưng mức độ kiên trì hoàn thành công việc đến cùng chưa cao khi gặp trở ngại; kĩ năng chia sẻ đồ dùng, phương tiện khám phá giữa các bạn trong nhóm chưa đồng đều.
- Nhóm kĩ năng giải quyết mâu thuẫn: Đây là nhóm kĩ năng đạt mức độ thấp nhất. Khi nảy sinh bất đồng về ý tưởng hoặc đồ dùng, trẻ thường tranh giành hoặc lập tức mách cô giáo thay vì sử dụng biện pháp nói mạch lạc để thuyết phục, thỏa thuận hoặc nhân nhượng.
- Nhóm kĩ năng kết thúc công việc: Trẻ chủ yếu quan tâm đến việc nộp sản phẩm hoàn thành, chưa có thói quen cùng nhau kiểm tra lại kết quả và tự nhận xét về quá trình phối hợp của nhóm.
-
Nguyên nhân của thực trạng:
- Về phía giáo viên: Phương pháp tổ chức HĐ KPMTXQ đôi khi còn nặng về truyền thụ kiến thức áp đặt, chưa tạo nhiều cơ hội mở cho trẻ tự do thảo luận, trải nghiệm nhóm nhỏ; thiếu kĩ năng xử lý các tình huống mâu thuẫn phát sinh giữa trẻ.
- Về phía cơ sở vật chất và quản lý: Sĩ số lớp đông gây khó khăn cho việc bao quát từng nhóm; đồ dùng, học liệu phục vụ hoạt động khám phá trải nghiệm theo nhóm còn hạn chế.
- Về phía trẻ: Kinh nghiệm xã hội và khả năng kiểm soát cảm xúc của trẻ còn đang trong quá trình phát triển, cái tôi cá nhân còn đậm nét.
Chương 3: Biện pháp giáo dục kĩ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh và thực nghiệm sư phạm
Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:
-
Biện pháp 1: Xây dựng môi trường thuận lợi, hình thành tâm thế sẵn sàng làm việc nhóm
- Xây dựng môi trường vật chất phong phú, sắp xếp góc khám phá khoa học và khám phá xã hội với các học liệu mở, kích thích trẻ làm việc theo nhóm 2 – 6 trẻ.
- Tạo môi trường tâm lý xã hội an toàn, thân thiện, tôn trọng ý kiến cá nhân, xây dựng quy tắc nhóm rõ ràng giúp trẻ tự tin trao đổi, xóa bỏ rào cản tâm lý khi tiếp xúc với bạn bè.
-
Biện pháp 2: Thiết kế hoạt động khám phá môi trường xung quanh, kích thích nhu cầu làm việc nhóm của trẻ
- Lựa chọn các chủ đề khám phá tự nhiên và xã hội có nội dung mở, phức hợp, đòi hỏi nhiều thao tác mà một cá nhân không thể tự hoàn thành đơn lẻ (như làm thí nghiệm về nước, đất, gieo hạt, tìm hiểu nghề nghiệp, văn hóa địa phương).
- Thiết kế các câu hỏi gợi mở, nhiệm vụ có tính thách thức kích thích hứng thú chung và tạo nhu cầu tương tác, phân công nhiệm vụ giữa các trẻ.
-
Biện pháp 3: Tổ chức cho trẻ trải nghiệm cùng nhau qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh
- Hướng dẫn trẻ thực hiện đúng quy trình khám phá 4 bước: nhận biết nhiệm vụ, lập kế hoạch phân công trong nhóm, trực tiếp tiến hành thử nghiệm/quan sát/thao tác cùng nhau, trao đổi và tổng hợp kết quả.
- Giáo viên giữ vai trò hỗ trợ, gợi ý, giám sát tiến trình mà không làm thay trẻ, tạo cơ hội cho các vai trò trưởng nhóm và thành viên được luân phiên.
-
Biện pháp 4: Khuyến khích các hành vi tích cực thể hiện kĩ năng làm việc nhóm
- Kịp thời phát hiện, khen ngợi và làm gương các hành vi hợp tác tốt như: biết kiên nhẫn lắng nghe bạn nói, chia sẻ đồ dùng học tập, giúp đỡ bạn gặp khó khăn, nhường nhịn và thỏa thuận khi có bất đồng.
- Hướng dẫn trẻ các mẫu câu diễn đạt ý kiến mạch lạc và cách ứng xử hòa nhã khi xảy ra mâu thuẫn trong lúc thực hiện nhiệm vụ khám phá.
-
Biện pháp 5: Đánh giá kĩ năng làm việc nhóm của trẻ và hướng dẫn trẻ tự đánh giá
- Xây dựng phiếu quan sát với các tiêu chí và chỉ báo cụ thể theo từng nhóm kĩ năng thành phần.
- Hướng dẫn trẻ cách tự nhìn nhận lại quá trình phối hợp của nhóm sau khi kết thúc hoạt động: nhóm đã lắng nghe nhau chưa, phân công thế nào, giải quyết khó khăn ra sao, giúp trẻ tự điều chỉnh hành vi cho các hoạt động tiếp theo.
-
Mối quan hệ giữa các biện pháp:
Năm biện pháp có mối quan hệ biện chứng, chặt chẽ với nhau: Biện pháp 1 tạo tiền đề về tâm thế và điều kiện hoạt động; Biện pháp 2 định hướng nội dung và tạo động lực; Biện pháp 3 là trọng tâm tổ chức quá trình rèn luyện; Biện pháp 4 củng cố, duy trì hành vi chuẩn mực; Biện pháp 5 hoàn thiện và kiểm soát chất lượng giáo dục.
-
Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
- Địa bàn: Trường Mầm non Trảng Dài và Trường Mầm non Hoa Mai (Đồng Nai).
- Quy mô: 120 trẻ được chia thành 2 nhóm tương đương về các chỉ số đầu vào (nhóm Thực nghiệm áp dụng 5 biện pháp đề xuất; nhóm Đối chứng tổ chức theo phương pháp truyền thống).
- Kết quả thực nghiệm: Dữ liệu sau thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 cho thấy mức độ KNLVN của trẻ ở nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng ở cả 4 nhóm kĩ năng thành phần (tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết mâu thuẫn, kết thúc công việc).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận giáo dục học mầm non về việc hình thành kĩ năng xã hội nói chung và KNLVN nói riêng cho trẻ 5 – 6 tuổi.
- Xác định rõ khái niệm, bản chất, các giai đoạn phát triển và cấu trúc 4 nhóm biểu hiện KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi đặc thù trong HĐ KPMTXQ (tiếp nhận nhiệm vụ; thực hiện nhiệm vụ; giải quyết mâu thuẫn; kết thúc công việc).
- Làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa việc khai thác HĐ KPMTXQ như một phương tiện giáo dục và sự hình thành KNLVN ở trẻ mẫu giáo lớn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về mức độ KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi và thực trạng giáo dục kĩ năng này của giáo viên tại các trường mầm non ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai, chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi.
- Xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm thành công hệ thống 5 biện pháp sư phạm có tính khả thi cao, có thể vận dụng trực tiếp vào công tác giảng dạy ở các trường mầm non có điều kiện tương đương.
- Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên ngành giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục: Cần đưa nội dung bồi dưỡng phương pháp giáo dục KNLVN qua các hoạt động trải nghiệm, khám phá vào chương trình tập huấn thường xuyên cho giáo viên mầm non; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động khám phá nhóm.
- Đối với các trường mầm non: Tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt tổ chức các hoạt động nhóm nhỏ; giảm tải áp lực hồ sơ sổ sách để giáo viên tập trung thiết kế hoạt động trải nghiệm mở cho trẻ.
- Đối với giáo viên mầm non: Cần chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ sang người hướng dẫn, tổ chức môi trường hoạt động; kiên trì rèn luyện cho trẻ từng kĩ năng thành phần, đặc biệt là kĩ năng giải quyết mâu thuẫn và tự đánh giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát thực trạng và thực nghiệm trên mẫu khách thể là trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non thuộc 3 địa phương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai) và chỉ tập trung khai thác trong khuôn khổ hoạt động khám phá môi trường xung quanh theo Chương trình Giáo dục Mầm non hiện hành.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu giáo dục KNLVN sang các độ tuổi khác (trẻ 3 – 4 tuổi, 4 – 5 tuổi).
- Nghiên cứu tích hợp giáo dục KNLVN qua các loại hình hoạt động giáo dục khác ở trường mầm non (như hoạt động tạo hình, hoạt động âm nhạc, hoạt động góc, hoạt động phát triển vận động).
- Khảo sát sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc duy trì và phát triển KNLVN cho trẻ mầm non.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non, Lí luận và Lịch sử Giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận hệ thống, cấu trúc các kĩ năng xã hội của trẻ mầm non và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng SPSS.
- Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy trong các học phần Phương pháp cho trẻ khám phá môi trường xung quanh, Tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống/kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non.
- Cán bộ quản lý và giáo viên mầm non: Vận dụng trực tiếp 5 biện pháp sư phạm, quy trình tổ chức hoạt động khám phá 4 bước và bộ tiêu chí đánh giá KNLVN vào thực tiễn tổ chức hoạt động tại các nhóm lớp 5 – 6 tuổi.
Câu hỏi thường gặp
1. KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi trong HĐ KPMTXQ theo luận án gồm những nhóm kĩ năng thành phần nào?
Theo luận án, KNLVN của trẻ 5 – 6 tuổi gồm 4 nhóm kĩ năng:
- Tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe hiểu lời người khác nói; Trao đổi, phân công; Chấp nhận sự phân công của nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện đến cùng công việc; Tìm sự giúp đỡ khi cần thiết; Giúp đỡ, chia sẻ thông tin.
- Giải quyết mâu thuẫn: Nói mạch lạc ý kiến của mình; Thỏa thuận, nhân nhượng; Tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác khi không tự giải quyết được.
- Kết thúc công việc: Tự kiểm tra, đánh giá kết quả và cách thức làm việc của nhóm.
2. Tác giả luận án đề xuất quy trình tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh gồm mấy bước?
Quy trình tổ chức HĐ KPMTXQ gồm 4 bước:
- Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi/nêu vấn đề về nội dung mà trẻ cần khám phá.
- Bước 2: Trẻ thực hành trải nghiệm.
- Bước 3: Trẻ nhận xét, trao đổi kết quả.
- Bước 4: Kết luận.
3. Quy mô nhóm làm việc nào được xác định là phù hợp nhất cho trẻ 5 – 6 tuổi trong HĐ KPMTXQ?
Luận án xác định hình thức tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả nhất cho trẻ 5 – 6 tuổi trong HĐ KPMTXQ là nhóm nhỏ từ 2 đến 6 trẻ để đảm bảo sự tương tác mặt đối mặt trực tiếp và phát huy tối đa vai trò của từng thành viên.
4. Mẫu khảo sát và thực nghiệm của đề tài được triển khai ở đâu và số lượng bao nhiêu?
- Khảo sát thực trạng trên 150 giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi tại 10 trường mầm non thuộc TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đồng Nai.
- Thực nghiệm sư phạm trên 120 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại 2 trường mầm non trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Trường Mầm non Trảng Dài và Trường Mầm non Hoa Mai).
5. Luận án đề xuất mấy biện pháp giáo dục KNLVN cho trẻ?
Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp: (1) Xây dựng môi trường thuận lợi, hình thành tâm thế sẵn sàng làm việc nhóm; (2) Thiết kế hoạt động KPMTXQ kích thích nhu cầu làm việc nhóm; (3) Tổ chức cho trẻ trải nghiệm cùng nhau; (4) Khuyến khích các hành vi tích cực thể hiện KNLVN; (5) Đánh giá KNLVN của trẻ và hướng dẫn trẻ tự đánh giá.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Xuân Yến đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục kĩ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh. Nghiên cứu đã xác lập cấu trúc 4 nhóm kĩ năng thành phần của KNLVN, quy trình khám phá 4 bước và đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm sư phạm trên 120 trẻ được xử lý qua phần mềm SPSS 20.0 đã khẳng định tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất trong việc phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non.