Chương 1: C¡ Sæ LÍ LUÊN CĂA GIÁO DĀC K) NNG GIÀI QUY¾T VÂN ĐÀ CHO TRÀ MÈU GIÁO 5 - 6 TUêI TRONG HO¾T ĐàNG GIÁO DĀC STEAM 1. Tëng quan nghiên cąu vÃn đÁ 1. Những nghiên cứu về kĩ năng giải quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi KNGQVĐ là mát kỹ nng cÅn thiÁt suãt đßi cąa mßi cá nhân. Viác phát triÅn KNGQVĐ không chỉ quan trßng đãi với ng°ßi lớn, mà còn rÃt cÅn thiÁt đãi với trÁ m¿u giáo 5 - 6 tuái.
Đá tuái này là giai đo¿n chuÇn bị b°ớc vào tr°ßng phá thông, t¿o ra nÃn tÁng c¢ bÁn cho KNGQVĐ cąa trÁ trong giai đo¿n tr°áng thành và phát triÅn toàn dián sau này. KNGQVĐ tác đáng trāc tiÁp đÁn sā thích nghi với cuác sãng, môi tr°ßng, quyÁt định sā thành công cąa quá trình hßc tÁp và mßi l*nh vāc trong đßi sãng [15]. Chính vì vÁy, KNGQVĐ đ°āc nhiÃu nhà khoa hßc quan tâm nghiên cću với nhiÃu h°ớng tiÁp cÁn khác nhau. Hướng thứ nhất.
Nghiên cứu về bản chất kĩ năng giải quyết vấn đề ở trẻ MG 5 - 6 tuổi Các nhà nghiên cću J. Vygotsky, George Pólya, Albert Bandura, Herbert A. Simon, Edward de Bono, David Jonassen và John Dewey, Beyer, D'Zurilla, David Klahr, Brown đã cung cÃp nhÿng cái nhìn sâu sắc và bÁn chÃt cąa KNGQVĐ á trÁ nhá. Các nhà nghiên cću đÃu cho rằng KNGQVĐ phát triÅn thông qua trÁi nghiám thāc tÁ [16]3[18].
TrÁ em hßc cách GQVĐ thông qua viác thā nghiám, gặp khó khn và tìm kiÁm giÁi pháp trong môi tr°ßng xung quanh. KNGQVĐ liên quan chặt ch¿ đÁn t° duy logic và quy trình t° duy [19]3[21]. TrÁ em phÁi hiÅu vÃn đÃ, lÁp kÁ ho¿ch, thāc hián kÁ ho¿ch và kiÅm tra kÁt quÁ mát cách có logic và có há thãng [19]. ĐÅ GQVĐ đòi hái khÁ nng sáng t¿o và khÁ nng tā t¿o ra ý t°áng.
Theo Piaget, trÁ em cÅn khuyÁn khích đÅ ngh* ra các giÁi pháp mới và đ°a ra ý t°áng dāa trên kiÁn thćc và trÁi nghiám cąa trÁ [22]. Mát sã nhà nghiên cću Jonassen, Robinson nhÃn m¿nh sā tā tin và khÁ nng tā kiÅm soát bÁn thân là quan trßng trong viác GQVĐ [23], [24]. TrÁ em cÅn tā tin rằng trÁ có thÅ tìm ra giÁi pháp và kiÅm soát quá trình GQVĐ [25]. Môi tr°ßng hßc tÁp có vai trò quan trßng trong phát triÅn KNGQVĐ cho trÁ em [26], [27].
T°¢ng tác với ng°ßi khác, hßc hái tÿ GV, b¿n bè và môi tr°ßng xung quanh giúp trÁ phát triÅn khÁ nng này [28], [29]. Quá trình GQVĐ th°ßng đi kèm với sā thay đái kiÁn thćc và suy ngh*. TrÁ em hßc hái tÿ kinh nghiám cąa trÁ và có thÅ thay đái quan điÅm khi mình gặp phÁi thông tin mới. Các nghiên cću cho thÃy, KNGQVĐ á trÁ nhá không chỉ liên quan đÁn viác tìm ra giÁi pháp cho các vÃn đà că thÅ mà còn đòi hái khÁ nng t° duy logic, sáng 9 t¿o, và khÁ nng tā t¿o ra ý t°áng.
Các kỹ nng này phát triÅn thông qua trÁi nghiám, t°¢ng tác xã hái, và quá trình thay đái kiÁn thćc và suy ngh*. Theo Nguyßn Quang UÇn (2005), mát trong nhÿng đặc điÅm cąa t° duy đó là tính <có vÃn đÃ=, t° duy là đÅ giÁi quyÁt nhiám vă, suy ngh* là mát ho¿t đáng tinh thÅn giúp mát ng°ßi GQVĐ, ra quyÁt định làm, hiÅu, tìm kiÁm câu trÁ lßi và tìm ra ý ngh*a [21, 88-89]. T° duy là mát hành đáng. Mßi hành đáng t° duy là mát quá trình GQVĐ nào đó nÁy sinh trong quá trình nhÁn thćc, hoặc trong ho¿t đáng hằng ngày cąa chą thÅ, quá trình t° duy bao gßm nhiÃu giai đo¿n tÿ khi gặp vÃn đà và nhÁn thćc đ°āc nó cho đÁn khi vÃn đà đ°āc giÁi quyÁt [21, 92-93].
BÁn chÃt cąa KNGQVĐ cąa trÁ MG 5 - 6 tuái là quá trình t° duy đÅ xā lý tình huãng có vÃn đà gặp phÁi, đÅ giÁi quyÁt mâu thu¿n giÿa nhÿng gì trÁ đã biÁt và nhÿng cái trÁ ch°a biÁt. Theo Stone 3 MacDonald (2015), trong quá trình GQVĐ có sā thích nghi tích cāc cąa trÁ, đòi hái trÁ, ngoài viác phÁi vÁn dăng nhÿng hiÅu biÁt, k* nng đã tích lũy đ°āc tr°ớc đó còn cÅn đÁn sā nß lāc đÅ tìm kiÁm tri thćc mới nhằm tìm ra cách GQVĐ mát cách hiáu quÁ phù hāp với hoàn cÁnh, tình huãng gặp phÁi [30]. Cuác sãng luôn vÁn hành và tßn t¿i nhÿng vÃn đà bên trong nó, trÁ MG 5 - 6 tuái cÅn đ°āc trao c¢ hái đÅ đ°āc rèn luyán, thích ćng, sẵn sàng giÁi quyÁt các vÃn đà dißn ra xung quanh trÁ. Hướng thứ hai.
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng giải quyết vấn đề của trẻ MG 5 - 6 tuổi Các nghiên cću đ°a ra khá nhiÃu yÁu tã Ánh h°áng đÁn KNGQVĐ cąa trÁ MG 5 - 6 tuái, tuy nhiên tÃt cÁ các nghiên cću đÃu có điÅm chung là dāa chą yÁu trên quan điÅm cąa hai nhà nghiên cću lßi l¿c Jean Piaget và L. Kĩ năng GQVĐ cÿa trẻ MG 5 - 6 tuái phụ thuộc vào chính bÁn thân trẻ và sự trao quyền tự quyết cÿa người lớn Trong nhÿng nghiên tÿ nm 1936 - 1957, Jean Piaget, cho rằng trÁ em phát triÅn KNGQVĐ thông qua quá trình xây dāng kiÁn thćc và hiÅu biÁt riêng, bằng cách t°¢ng tác với môi tr°ßng xung quanh và t¿o ra các kiÅu t° duy riêng biát á tÿng giai đo¿n. Khi gặp phÁi mát vÃn đà cÅn giÁi quyÁt, trÁ có xu h°ớng quan sát, tìm hiÅu vÃn đà đÅ thÃy đ°āc sā khác biát giÿa kiÁn thćc hián t¿i cąa mình và kiÁn thćc cÅn thiÁt đÅ hiÅu và GQVĐ gặp phÁi [22], [32], [33]. NÁu sā khác biát quá lớn so với trình đá nhÁn thćc cąa trÁ thì trÁ s¿ sā dăng các ph°¢ng pháp quen thuác mà trÁ có đÅ cã gắng GQVĐ, nhÿng ph°¢ng pháp này có thÅ không đúng, hoặc không đÅy đą.
Tuy nhiên, viác trÁ cã gắng GQVĐ bằng thao tác chân tay hay bằng các ho¿t đáng trí óc đÅ đ°a ra giÁi pháp chính xác cho mát câu đã hoặc mát bài toán là 10 mát điÃu vô cùng quan trßng. Quan điÅm này th°ßng đ°āc gßi với thuÁt ngÿ tiÁng Anh là <inside - out=, trong cuãn Giáo trình tâm lí học trẻ em lāa tuái mầm non, nhóm tác giÁ Nguyßn Thị Ánh TuyÁt (2003) cho rằng đó là <chuyÅn tÿ bình dián bên trong ra bình dián bên ngoài=, nhÃn m¿nh sā đÃu tranh bên trong đća trÁ đÅ hiÅu vÃn đà mới với khÁ nng và hiÅu biÁt, kinh nghiám cąa chính bÁn thân đća trÁ [34]. Theo Hoàng Thị Ph°¢ng (2008), với t° cách là chą thÅ cąa quá trình nhÁn thćc, trÁ quyÁt định sā phát triÅn cąa chính mình [35]. Piaget cũng nhÃn m¿nh, đÅ giÁi quyÁt các vÃn đà t°¢ng tác xã hái, đća trÁ hßc tãt nhÃt thông qua sā t°¢ng tác với nhÿng ng°ßi xung quanh trÁ.
NÁu bé A giÁt đß ch¢i cąa bé B, bé B s¿ phÁn ćng theo cách giúp bé A sớm nhÁn ra rằng hành vi này không đ°āc chÃp nhÁn, tÿ đó trÁ s¿ tā điÃu chỉnh hành vi cąa mình cho phù hāp nh° hßc cách chia sÁ đß ch¢i hoặc thay phiên nhau [36], [32], [22]. Lý thuyÁt phát triÅn trí tuá theo giai đo¿n cąa Piaget mô tÁ sā phát triÅn nhÁn thćc cąa trÁ em liên quan đÁn nhÿng thay đái trong quá trình và khÁ nng nhÁn thćc. Theo quan điÅm cąa Piaget, sā phát triÅn nhÁn thćc ban đÅu bao gßm các quá trình dāa trên các hành đáng và sau đó tiÁn tới nhÿng thay đái trong ho¿t đáng trí óc, nhÿng KNGQVĐ không thÅ đ°āc d¿y mà phÁi đ°āc tā khám phá ra [22]. Nghiên cću cąa Brown (1988) nhÁn định rằng, trong nhiÃu tr°ßng hāp, người lớn thường tham gia và GQVĐ mà đáng l¿ ra nên đÅ tā trÁ giÁi quyÁt, vì cho rằng nh° vÁy s¿ nhanh h¢n, dß dàng h¢n và ít khó chịu h¢n.
Tuy nhiên điÃu đó là không nên, bái bÃt cć vÃn đà gì trÁ gặp phÁi, dù chỉ là viác nhá cũng có thÅ là c¢ hái đÅ trÁ phát triÅn KNGQVĐ, á đó trÁ đ°āc trÁi nghiám kÁt quÁ tÿ nhÿng quyÁt định cąa chính mình đ°a ra [29]. Ng°ßi lớn có thÅ t¿o tiÃn đà cho trÁ tā GQVĐ cąa mình bằng cách hái trÁ "con có thÅ làm gì" đÅ GQVĐ này. TrÁ s¿ hßc đ°āc nhiÃu điÃn tÿ quá trình tā GQVĐ mình gặp phÁi nh° sā t°¢ng tác với môi tr°ßng với nhÿng hành đáng phù hāp. NÁu vÃn đà quá dß trÁ s¿ không hćng thú, nh°ng quá khó s¿ khiÁn trÁ chán nÁn.
TrÁ cÅn phÁi tā tin vào chính mình, và sẵn sàng chÃp nhÁn sā rąi ro nÁu ph°¢ng án mình lāa chßn là không khÁ thi trong quá trình thāc hián. Sā tā tin và sẵn sàng chÃp nhÁn rąi ro là điÃu cÅn thiÁt phÁi có đãi với ng°ßi GQVĐ. Viác sā dăng k* thuÁt <Công não= với viác đ°a càng nhiÃu giÁi pháp càng tãt, giúp trÁ nhìn nhÁn vÃn đà rõ ràng, với nhÿng quy tắc c¢ bÁn: bÃt kỳ ý t°áng nào đ°āc đ°a ra dù là vô lí hoặc có thÅ là điên rß cũng có thÅ đ°āc chÃp nhÁn; không đ°āc phép chỉ trích, phán xét và nhÿng ý t°áng đ°āc đ°a ra; càng nhiÃu ý t°áng đ°āc đ°a ra càng tãt, vì nó là ngußn cùng cÃp các giÁi pháp thay thÁ cho vÃn đà [29]. 11 Kĩ năng GQVĐ phụ thuộc vào yếu tố xã hội xung quanh trẻ - nơi trẻ học hỏi và tương tác NÁu Piaget nhÃn m¿nh vào nhÿng thay đái nhÁn thćc tÿ sâu bên trong đća trÁ là điÃu cÅn thiÁt đÅ trÁ giÁi quyÁt các vÃn đà khó h¢n mát chút so với khÁ nng cąa trÁ, thì Vygotsky l¿i nhÃn m¿nh bÁn chÃt cãt lõi cąa các mối quan hệ xã hội đãi với viác hßc và sā phát triÅn cąa trÁ.
Ông tin rằng trÁ nhá có thÅ sắp xÁp các khái niám, GQVĐ và ''suy ngh*'' mát cách phćc t¿p và trÿu t°āng khi đ°āc cung cÃp các tài liáu thāc tÁ, chân thāc và có ý ngh*a và khi nhÿng t°¢ng tác này với các b¿n cùng lća tuái, đặc biát là khi ch¢i với nhÿng b¿n thông mình h¢n [38]. Vygotsky khẳng định, các yÁu tã xã hái tác đáng đÁn đća trÁ trong quá trình hßc mới là yÁu tã quan trßng đÅ đća trÁ có thÅ giÁi quyÁt đ°āc vÃn đà thành công. Ông nhÃn m¿nh, ng°ßi GV có vai trò quan trßng trong viác giúp đća trÁ có khÁ nng hßc tÁp ch°a tãt thành khÁ nng hiÅu biÁt và hßc tÁp tãt h¢n. Vygotsky gßi đây là <vùng phát triÅn gÅn nhÃt=, trong đó GV thāc sā có thÅ giúp trÁ nâng cao khÁ nng nhÁn thćc đÅ giÁi quyÁt mát vÃn đà mà ban đÅu trÁ quá khó giÁi quyÁt [39].