CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE GIAO DỊCH TÍN CHỈ CÁC-BON 1. Khái quát chung về tin chỉ các-bon Kế từ khi các nhà hoạt đông môi trường thay vì kịch liệt phê phán giới kinh doanh 1a thủ phạm chính gây ô nhiềm, chuyên sang bat tay với các nhà kinh tê dé cùng tìm ra lời @ai cho bài toán phat triển bên vững thì phong trào bảo vệ môi trường đã theo mat hướng moi. Những công cụ kinh té bắt đầu được sử dung để nhằm điêu tiệt hiệu quả hơn những tác động của con người, cả tích cực lẫn tiêu cực, đôi với trái dat. Tín chỉ các-bơn chính là mot loại công cụ như vậy.
Khái uiệu về tin chỉ các-bou a Tĩn chỉ các-bơn theo ngÌĩa rồng Theo ngiữa rộng tin chỉ cac-bon được hiểu là “chứng nhận phát thải hoặc han ngach phát thải. cho phép một chủ thé thai ra một tắn carbon dioxide (CO2) hoặc carbon dioxide tương đương (CO2tä)°® Theo đó, tin chỉ các-bon được xác đính bao gồm 2 loại chính () ching nhận phát thai (emissions certificates) va (ii) han ngach phát thải (emissions allowances?), đều dai dién cho quyền của một chủ thé được thai ra môi trường mt lượng khí thải nhật định. Từ điển Cambridge đưa ra khái niém về tin chỉ các-bơn với nghĩa rộng nhưng không có sự phân biệt giữa chứng nhận phát théi và han ngạch phát thai’, theo đó, tin chỉ các-bon là “một don vi được sử dung trong giao dich các-bon đại điện cho quyền của một doanh nghiệp, nhà máy. được thải ra môi trường 1000kg carbon dioxide”, đông thời đưa ra một ví dụrằng “Các công ty nếu không đáp ứng diroc các mục tiêu phát thải có thé mua thêm các tin chỉ các-bon”.
Còn từ điển tiếng Anh Collins thì đưa ra 2 đính ngiĩa tương ứng với 2 loại của tin chi céc-bon như sau: Tín chi các-bon là “han ngách phát thai mà *Erterpol, “Grade to Carbon Trading Crime” ,p. ° Nhiều tải liêu dich °‘emission allowance”’hãy “carbon allovwrarvce”” li các trợ cap ,hoặc gầy phép. xã thải,tửơng xát ve nội hảm đề tương thích với dh nghĩa được sử đứng trong Luật bio và môi trường Việt Nam 2020,nhem tic git sử dung trục tiếp cụm từ 'Tum ngạch phát thii””vi sự tương dong trong bin chất của chứng. © Trong nghiên cứu “Thi trường naz bin phát thải của Liền minh châu An va một so đề suất cho Việt Nam” của TS.
Dio Gia Phúc (Pho Giám dốc, trưng tim Phúp tật Hoa KỲ, Giảng viên, Khoa Luật Kinh tử, Truong Đai học Kinhté - Luật, Đại học Quốc gia Hỗ Chi Minh) cũng hiệu tin chi các-bơn theo nghia rộng, các hanngach phát think EUAs hay các tín chinlur CERs, ERUs đều được goi cung li tín chỉ phát thii. ttps/Arirty homhap org watiep-can-thi-tmong/?8780-thi- tuong-nmu-ban-phat-thai-cus-lien-minh-duw-a-va- mnot-so-dle-sut-cho-viet-mambhtml Truy cap ngày: 21/11/2023. 16 một số công ty nhất định có, cho phép họ đốt một lương nhiền liệu hoá thạch nhất đình" hay “một chứng nhận cho thấy rằng chính phù hoặc công ty đã tra tiền dé loại bỏ một lượng carbon dioxide nhất định ra khôi môi trường ”. Việc xác đính tín chỉ các-bon gém hei loai có điểm tương đông với Luật Bão vệ môi trường (BVMT) Việt Nam 2014, theo đó, tín chỉ các-bon được đính nghĩa là “sự chứng nhân hoặc gidy phép” có thé giao dich thương mại liên quan đến giảm phát thải khi nhà kính” (khoản Điều 3 Luật BV MT 2014).
“Chung nhân” và “giây phép” co thé tương ứng với hai nôi ham của hai loại tin chỉ các-bơn khác nhau, bao gồm Thứ nhất, các hạn ngạch phát thai (tương ứng với nội ham của “giây phép”): Day là các giây phép ban dau do Chính phủ ban hành cho phép chủ sé hữu quyên được phát thai một tân CO2 (tCO2) hoặc khí cacbonic tương đương (tCO2td) vào bau khí quyền. Khoản 33 Điêu 3 Luật BV MT 2020 đính ngiữa: “Hạn ngạch phát thai khá nhà kính là lượng khi nhà lính của quốc gia tổ chức, cả nhân được phép phát thai trong mét khoảng thời gian xác định được tỉnh theo tân khi các-bon dioxide (CO2) hoặc tan khi các-bon dioxide (CO2) tương đương”. Tiệp đó, “01 đơn vị han ngạch phát thải khá nhà kính bằng 01 tân CO2 tương đương 9 Trong một chương trình mua bén phát thải, các hạn ngach nay có thé được phat hanh bởi Chính phủ thông qua ba phương thức: phân bé miễn phí, bán dau giá, hoặc kết hop cả hai phương thức nay. Chính phủ sé đưa ra tang hạn ngach phát thai KNK tuy vào tinh hình của từng quốc gia và phân bỗ các đơn vị hạn ngạch cho các cá nhân, tô chức.
Han ngach nảy cảng khan hiém (tức Chính phủ phát hành cảng if), mức tran phát thải chung cảng được that chặt, giá thành của các hạn ngạch cảng cao. Nếu một bên tham gia thải ra it tân các-bon hon so với định mức phát thải (bang bất ky cách nao, bao gồm cả việc ngừng kinh doanh, cất giảm quy mô hoặc chuyên hoạt động ra nước ngoài - và do đó nằm ngoài thấm quyên điều chỉnh của chương trình), họ có thể bán các hạn ngach dư thira cho những người khác có lượng phát thai vượt quá định mức. Vi đụ điển bình của tín chỉ ở dang nay là các hạn ngạch phát thai của Liên minh Châu Âu EU (Zuropean Union Allowances - EUAsl) 7 Trong nghên cứu “Mới số vớn để clung về thi trường phát that” - Ths. Bài Hoài Nano, cạn từ "gây phép xã thất” được sử đựng, với mô tả về bin chất của chứng cũng tương tr với các "hạn ngạch phát thấy” ® Xem bing so sánh các điểm khác biệt giữa hai hạn ngạch phát thai và tin chữ/chứng nhận giãm phát thải tại Phú húc 3, Ê Điểma khoăn 2 Điều 19 Nghi định 06/2022/NĐ-CP, © Trong “The tường mua bán phát Liên minh Châu Âu và một sổ để xuất cho Việt Nam” - Ts.
Đảo Gia Phúc cứng coi các EUAs là các tín chủ phát thải. 17 Thứ hai, các tin chi/cluing nhận giảm phát thải (Emission Reduction Credits - ERC$): được chứng nhận bởi Liên Hop Quốc (trên thi trường bat buộc) hoặc từ các tô chức quốc tệ có quyên han (trên thi trường tư nguyên). Mỗi tin chỉ được phát hành thé biên việc loại bỏ hoặc ngăn chan 1 tCO2td khỏi bau khí quyền thông qua các dự án như cung cấp năng lượng tái tạo dé thay thê năng lượng nhiên liệu hóa thech (vi du các hành thức sản xuất năng lượng sạch, gid, năng lương mặt trời, thủy điện và nhiên liệu sinh hoc,.), hoặc các dự án trong rùng mới, tái trồng rùng trên dat trồng đôi trọc dé tạo ra bé chứa các-bơn,. Các hoạt động tạo tin chỉ nhu vậy có thé dén từ bat ki một chủ thé nào trong xã hội và phải trải qua một quy trình kiểm dinh, phê duyét nhằm muc đích đấm bảo rằng việc giảm phát thai được chứng thực.
Nghị định thư Kyoto (1997) đã xác nhân hai loại chứng nhân giảm. phát théi, bao gồm: (i) Gidm phát thải được chúng nhận đến từ các dự án thuộc cơ chế CDM" (Certified Emission Reductions - CER3) và (ii) Don vị giảm thải ERUs (Emission Redhiction Units) đền từ cơ ché Đông thực hiện (Joint Implementation). Ngoài ra, mat số vi dụ điển hình cho tín chỉ ở dang nảy trên các thị trường tư nguyên như tin chỉ các-bơn rùng đến từ các du án REDD+", Giảm phát thải được xác nhân (Verified Emissions Redhictions - VERsÌ3),. Nếu như tham gia vào các cơ ché bù trừ các-bơn (ví dụ nỗi bật như CDM.), các tín chỉ này còn có thể gọi là các tin chi bù trừ các-bơn (Carbon Offset Credits hay Offset credits): Do KNK hòa trên trên toàn cau trong khi quyền, nên không quan trong khí thai được giảm đi chính xác ở dau và các tác động chẳng BDKH là như nhau néu mot chủ thé: @ Ngững hoäc giảm thiểu các hoạt động gây phát thải của minh hoặc (ii) Cho phép một hoạt đông giảm phát thai tương đương ở một nơi khác trên thê giới.
V ới phương án thứ (i), đối với nhiều công ty gây ô nhiém, việc đóng cửa tất ca các hoạt đông dé giảm lượng khí thai gây hiệu ung nhà kính ngay tức thì là không khả thi, thâm chí không phải là mat ý hitps:/hnmw homhap org wnutiep-can-thi-truang/28789- a mots de-sauat- cho:-viet-tam lữ) Truy cậpngiy: 10/11/2023. Cơ chế này cho phép các quốc gua thuộc mhom Phụ hic ï cưng cập chính và thực hiện các íc moc dang phút trim (nhóm Không thuộc Phụ bạc Dat dmve các tind thưực hién Co ch: CDMnhim at tukhéng chi giảm phát thải hoặc tăng các bon én võng ở các nước dang phit tain. i (REDD+): Li cơ chế tải chính có plurong thức hoạt động tập trưng vio vile giảm phát thải tiring, Các mroc phát triển sẽ đầu tr tải chà hỗ wo các quốc gia dang phát trinn gam tỷ lệ mất rừng vì suy thoái rừng, Lượng CO2 có được từ đây sf trở thành tin chỉ các-bon được sử đừng để 2 Tingoi chưng cho các tin chi các-‘bon bit dip trên thị trường các"bon tự nguyện. Đó là những tín chỉ có thể giao địch để giãn phát thảikhí nhà kính được tạo ra nhằm dap ứng nlm cầu trnguyện cho tin chi các -bơn của các tổ chức, cá nhân mnon ba dap sự phát thải của minh.
18 tưởng hay không chỉ cho tương lai của công ty mà một sự thay đổi manh mé như vậy có thé gây ra thêm hoa đối với hàng tỷ người trên thê giới phụ thuộc vào sản phẩm, dich vụ và cơ sở hạ tang của ho. Ngoài ra, các rũ: ro khi chuyển đôi (ransaefion risks) nlnư chuyển đổi công nghệ, máy móc, phương thức sản xuất. có thé sé rat cao, đặc biệt đối với các chủ thé kinh doanh thuộc các lính vực vốn phải phát thai lớn, phụ thuộc nhiéu vào nhién liệu hoá thạch Ít nhất là trong thời gian ngắn hạn cho tới khi công nghệ có thể bắt kịp, họ can tiếp tục phát thải. Một giải pháp khả thi cho van đề này chính là sự bù trừ céc-bon đền từ phương án thứ (ii), các chủ thé có thé đóng góp vào các mục tiêu giảm phát thai dé dang và tiết kiệm chi phí hơn.
Bằng cách mua các tín chỉ giảm phát thai/cac bu trix các-bơn, chủ thé co thể tuân thủ giới hạn về tông lương CO2 ma họ được phép thai ra hoặc dé giảm dâu chân các-bơn (carbon footprint’*) của minh một cách tu nguyện. Tom lại, theo nghiia rông, tín chỉ céc-bon có thé là một hạn ngach phát thải ban dau được phân bô miễn phí hoặc đưa vào dau giá bởi các nhà quản lý quốc gia, hoặc nó có thể 1a các tin chỉ giảm phát thai, các tin chỉ đền từ các cơ chế trao doi, bu trừ tín chỉ các-bon. Sự tên tại của chúng đều đại điện cho quyền được thai một tân CO2tđ và về lý thuyết, chúng có thé mang lại lợi ích như nhau trong công cuộc chống BĐKH.