Giáo án môn Ngữ Văn 7 học kì 2: Tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên và lao động

Giáo án môn ngữ văn 7 học kì 2 cung cấp nội dung chi tiết, phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn.

Trường đại học

Trường Trung Học Cơ Sở

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo án

2023

455
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1. Tìm hiểu khái niệm tục ngữ

2.2. Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

2.3. Đọc, hiểu văn bản

2.3.1. Tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên

2.3.2. Tục ngữ về lao động sản xuất

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

5. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

6. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần Văn và Tập làm văn )

6.1. Tuần 19 Bài 18 – Tiết 75: Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

6.1.1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

6.1.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

6.1.2.1. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Án Ngữ Văn 7 Học Kì 2

Giáo án Ngữ Văn 7 Học Kì 2 tập trung vào việc tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên và lao động. Đây là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh nhận thức được giá trị văn hóa và tri thức của cha ông. Tục ngữ không chỉ là những câu nói ngắn gọn mà còn chứa đựng những bài học quý giá về cuộc sống.

1.1. Khái Niệm Tục Ngữ Trong Ngữ Văn

Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, súc tích, phản ánh kinh nghiệm sống của nhân dân. Chúng thường mang ý nghĩa sâu sắc và được truyền miệng qua nhiều thế hệ.

1.2. Ý Nghĩa Của Tục Ngữ Về Thiên Nhiên

Tục ngữ về thiên nhiên giúp học sinh hiểu rõ hơn về quy luật tự nhiên, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày.

II. Thách Thức Trong Việc Dạy Và Học Tục Ngữ

Việc dạy và học tục ngữ gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc giúp học sinh hiểu và vận dụng chúng vào thực tế. Nhiều học sinh có thể cảm thấy khó khăn trong việc ghi nhớ và áp dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Nghĩa Tục Ngữ

Nhiều câu tục ngữ có nghĩa bóng, khiến học sinh khó khăn trong việc hiểu và giải thích đúng ý nghĩa của chúng.

2.2. Vận Dụng Tục Ngữ Vào Cuộc Sống

Học sinh cần được hướng dẫn cụ thể để có thể vận dụng các câu tục ngữ vào các tình huống thực tế trong cuộc sống hàng ngày.

III. Phương Pháp Dạy Tục Ngữ Hiệu Quả

Để dạy tục ngữ hiệu quả, giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ nội dung. Việc sử dụng các hoạt động nhóm và trò chơi sẽ tạo hứng thú cho học sinh.

3.1. Sử Dụng Hoạt Động Nhóm Trong Giảng Dạy

Hoạt động nhóm giúp học sinh trao đổi, thảo luận và cùng nhau tìm hiểu về các câu tục ngữ, từ đó nâng cao khả năng ghi nhớ và hiểu biết.

3.2. Áp Dụng Trò Chơi Trong Giờ Học

Trò chơi không chỉ tạo không khí vui vẻ mà còn giúp học sinh ghi nhớ các câu tục ngữ một cách tự nhiên và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Tục Ngữ Vào Cuộc Sống Thực Tiễn

Việc ứng dụng tục ngữ vào cuộc sống thực tiễn là rất quan trọng. Học sinh cần biết cách vận dụng những bài học từ tục ngữ vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Tục Ngữ Trong Giao Tiếp Hàng Ngày

Học sinh có thể sử dụng các câu tục ngữ trong giao tiếp hàng ngày để thể hiện quan điểm và ý kiến của mình một cách súc tích và dễ hiểu.

4.2. Tục Ngữ Trong Các Hoạt Động Xã Hội

Tục ngữ cũng có thể được áp dụng trong các hoạt động xã hội, giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa và truyền thống của dân tộc.

V. Kết Luận Về Giá Trị Của Tục Ngữ

Tục ngữ không chỉ là những câu nói đơn giản mà còn chứa đựng những bài học quý giá về cuộc sống. Việc tìm hiểu và vận dụng tục ngữ sẽ giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng giao tiếp.

5.1. Giá Trị Văn Hóa Của Tục Ngữ

Tục ngữ là một phần không thể thiếu trong văn hóa dân gian, phản ánh những kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.

5.2. Tương Lai Của Tục Ngữ Trong Giáo Dục

Việc duy trì và phát triển tục ngữ trong giáo dục sẽ góp phần bảo tồn văn hóa và truyền thống của dân tộc.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU ­ Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. ­ Phương thức thực hiện: Nghiên cứu tình huống ­ Sản phẩm hoạt động: Trình bày được các lí do bạn Nam đi học muộn ­ Phương án kiểm tra, đánh giá: + Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi + Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ ­ Tiến trình hoạt động: 1. Chuyển giao nhiệm vụ ­ Nhiệm vụ: GV đưa tình huống Trong giờ sinh hoạt các bạn tranh cãi sôi nổi quanh việc có bầu Nam là học sinh ưu tú trong học kì I hay không. Vấn đề là có đôi lần Nam đã đi học muộn.

Là bạn thân của Nam hiểu rõ lí do vì sao Nam đi muộn hãy chứng minh Giúp để Nam được bình chọn ­ Phương án thực hiện: +HS hoạt động cá nhân + Thời gian: 2 phút ­ Dự kiến sản phẩm: Các cách xử lí tình huống của học sinh 2. Thực hiện nhiệm vụ: ­. Học sinh : Hoạt động cá nhân­> trình bày ­Giáo viên quan sát, động viên ghi nhận kết quả của học sinh 3. Báo cáo kết quả: ­ GV gọi 1­>2 học sinh trả lời.Các em khác bổ sung(nếu cần) 4.

Nhận xét, đánh giá: 15 ­ Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung ­ Giáo viên nhận xét, đánh giá: => Vào bài: Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của mình qua các thể loại kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm. Người ta thường bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giới thiệu hay nhận định. Đó là nhu cầu cần thiết của văn nghị luận. Vậy thế nào là văn nghị luận? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với thể loại này.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1: Nhu cầu nghị luận? I. Nhu cầu nghị luận và văn ­ Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nhu cầu nghị luận bản nghị luận: là vô cùng cần thiết trong cuộc sống 1. Nhu cầu nghị luận: ­ Phương pháp: thảo luận nhóm ­ Phương thức thực hiện:Hoạt động cặp đôi ­ Sản phẩm hoạt động: + Câu trả lời của học sinh ­ Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh tự đánh giá. + Học sinh đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá. ­ Tiến trình hoạt động: 1. Chuyển giao nhiệm vụ ­ Giáo viên yêu cầu: Em hiểu "nghị luận" là gì? Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới đây không? (­ Vì sao em đi học? Vì sao con người cần phải có bạn? Theo em như thế nào là sống đẹp? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại? 1) Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? ) Để trả lời các câu hỏi đó cần sử dụng kiểu văn nào? 16 ­ Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện 2.Thực hiện nhiệm vụ ­ Học sinh: suy nghĩ, trình bày ­ Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày ­ Dự kiến sản phẩm: +Nghị luận: bàn bạc, trao đổi, thảo luận +Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề như đã nêu trên, không thể trả lời bằng văn miêu tả hay tự sự +Các câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ, phù hợp => sử dụng văn nghị luận 3. Báo cáo kết quả: ­ Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình ­ Học sinh khác bổ sung 4.

Đánh giá kết quả: ­ Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung ­ Giáo viên nhận xét, đánh giá ­ Trong đời sống, khi gặp ­> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng những vấn đề cần bàn bạc, Hs tự ghi vở trao đổi, phát biểu, bình luận, ­ GV bổ sung, nhấn mạnh: bày tỏ quan điểm ta thường Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện. Miêu tả là dựng sử dụng văn nghị luận. chân dung cảnh, người, vật. Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm đều không có sức thuyết Trong đời sống, ta thường phục.

Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày gặp văn nghị luận dưới dạng trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, ta các ý kiến nêu ra trong cuộc thường gặp những kiểu văn bản : Xã luận, bình họp, các bài xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, tạp chí luận, bài phát biểu ý kiến trên văn học, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,. Thế nào là văn nghị luận: HĐ 2: Khái niệm văn nghị luận a. Ví dụ: 17 HS đọc văn bản: Chống nạn thất học. Văn bản: Chống nạn thất ­ Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là văn nghị học.

­ Phương pháp: Dạy học theo nhóm ­ Phương thức thực hiện:Thảo luận nhóm ­ Sản phẩm hoạt động: + Câu trả lời của học sinh trên giấy khổ lớn ­ Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh tự đánh giá. + Các nhóm đánh giá lẫn nhau. + Giáo viên đánh giá. ­ Tiến trình hoạt động: 1.

Chuyển giao nhiệm vụ ­ Giáo viên yêu cầu: Bác Hồ viết bài này để nhằm mục đích gì? Cụ thể Bác kêu gọi nhân dân làm gì? Xác định luận đề? Luận điểm,lí lẽ, dẫn chứng của văn bản? Những luận điểm Bác đưa ra có rõ ràng và thuyết phục hay không? Bài phát biểu của Bác nhằm xác lập cho người đọc, người nghe những tư tưởng, quan điểm nào ?Từ đó em hãy rút ra đặc điểm văn nghị luận? ­ Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện 2.Thực hiện nhiệm vụ ­ Học sinh:Hoạt động cá nhân­>thảo luận nhóm trình bày ­ Giáo viên: Quan sát, động viên,giúp đỡ, lắng nghe học sinh trình bày ­ Dự kiến sản phẩm: *Mục đích:chỉ ra tình trạng thất học .Kêu gọi, thuyết phục nhân dân chống nạn thất học * Luận đề : Chống nạn thất học. 18 *Luận điểm: + Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi và bổn phận của mình là phải có kiến thức + Có kiến thức mới có thể tham gia vào công việc xây dựng nước nhà. + Biết đọc, viết, truyền bá chữ quốc ngữ, giúp đồng bào thoát nạn mù chữ. * Lí lẽ: + Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8 do Đế quốc gây nên.

+ Điều kiện trước hết cần phải có là nhân dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu. + Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện được vì nhân dân ta rất yêu nước và hiếu học. *Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà, giúp đất nước tiến bộ, phát triển. Báo cáo kết quả: ­ Học sinh trình bày ý kiến của mình trên giấy khổ lớ n ­ Luận đề : Chống nạn thất ­ Học sinh nhóm khác bổ sung học.

Đánh giá kết quả: ­ Luận điểm: ­ Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung + Mọi người VN phải hiểu ­ Giáo viên nhận xét, đánh giá biết quyền lợi và bổn phận ­> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng của mình là phải có kiến thức Hs tự ghi vở + Có kiến thức mới có thể ­ GV bổ sung, nhấn mạnh: tham gia vào công việc xây Văn bản” Chống nạn thất học”Bác đã nêu ra một dựng nước nhà. thực trạng là Pháp cai trị tiến hành chính sách ngu + Biết đọc, viết, truyền bá dân khiến 95% Người Việt Nam mù chữ … Nay chữ quốc ngữ, giúp đồng bào dành được độc lập phải nâng cao dân trí. Việc thoát nạn mù chữ. chống nạn mù chữ sẽ thực hiện được vì (Người ­> Lý lẽ, dẫn chứng thuyết 19 biết chữ dạy cho người không biết.

Người chưa phục. biết gắng sức học. Người giàu có mở lớp học ở tư b. Kết luận: gia.

Phụ nữ cần phải học để theo kịp nam giới. ­ Văn nghị luận: là văn được Vấn đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự, viết ra nhằm xác lập cho miêu tả, biểu cảm. Vậy vấn đề này cần phải thực người đọc, người nghe 1 tư hiện bằng kiểu văn bản nghị luận. tưởng, quan điểm nào đó.

Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, Em hiểu thế nào là văn nghị luận? dẫn chứng thuyết phục. Ghi nhớ (sgk) Yêu cầu HS đọc ghi nhớ HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG Mục tiêu:Học sinh kể được một số tình huống trong đời sống cần dùng văn nghị luận Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân Sản phẩm: Các tình huống họ sinh nêu ra Tiến trình 1.GV chuyển giao nhiệm vụ ­GV nêu yêu cầu: Tìm một số tình huống trong đời sống cần vận dụng văn nghị luận? ­HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu 2.Thực hiện nhiệm vụ ­ HS suy nghĩ ,tìm tòi ­ GV lắng nghe Dự kiến sản phẩm: ­ Bàn tác hại của việc ô nhiễm môi trường? ­ Làm thế nào để giảm thiểu ách tắc giao thông? 20 ­ Thế nào là học tốt? 3.Báo cáo sản phẩm ­ GV gọi HS trình bày ­ HS nhận xét bổ sung ­ GV nhận xét 4.Đánh giá kết quả ­Giáo viên nhận xét, cho điểm HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO Mục tiêu:Học sinh tiếp tục tìm các tình huống,chuẩn bị câu hỏi tiết 2 Phương pháp: Học sinh chuẩn bị ở nhà Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh vào tiết sau Tiến trình 1.GV chuyển giao nhiệm vụ ­GV nêu yêu cầu:Em hãy tiếp tục tìm các tình huống trong cuộc sống cần phải dùng văn nghị luận? ­ Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiết 2) 2. Thực hiện hiệm vụ ­HS về nhà học bài, sưu tầm ­Dự kiến sản phẩm:Các tình huống học sinh sưu tầm được 3.Báo cáo sản phẩm ­ GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau ­ HS về nhà sưu tầm 4.Đánh giá kết quả ­Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn IV. Bài 18 – Tiết 76: Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I.

Kiến thức: ­ Khái niệm văn bản nghị luận. 21 ­ Nhu cầu nghị luận trong đời sống. ­ Những đặc điển chung của văn bản nghị luận. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

Năng lực chuyên biệt: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 7 Học Kì 2: Tìm Hiểu Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các tục ngữ liên quan đến thiên nhiên và lao động, giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa và tri thức dân gian. Nội dung giáo án không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng ngôn ngữ mà còn khuyến khích tư duy phản biện và khả năng liên hệ thực tiễn. Bằng cách khám phá các tục ngữ, học sinh sẽ nhận thức được mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên, cũng như tầm quan trọng của lao động trong cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức và tìm hiểu các khía cạnh khác trong lĩnh vực giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giao tiếp, nơi cung cấp những phương pháp dạy học hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Sử dụng Hồ Chí Minh toàn tập trong dạy học lịch sử Việt Nam 1919-1945 cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho việc phát triển năng lực học sinh qua các bài học lịch sử. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Vận dụng hình thức nhật ký đọc sách vào việc dạy đọc hiểu văn bản thơ ở trường phổ thông, giúp nâng cao kỹ năng đọc hiểu cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh.