Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) của tác giả Hà Khắc Minh với đề tài "Giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam", được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Toàn Thắng và PGS. Bùi Văn Vần, bảo vệ năm 2024.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là công cụ quan trọng để giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và định hướng phát triển. Tuy nhiên, kết quả hoạt động của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước (DNCVĐTNN) trong giai đoạn qua chưa tương xứng với nguồn lực nắm giữ. Tổng nợ phải trả hàng năm của khối doanh nghiệp này duy trì ở mức cao, dao động từ 1,5 đến 1,9 triệu tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 50%. Tình trạng thất thoát vốn, thua lỗ và các sai phạm kinh tế tại các lĩnh vực then chốt phản ánh sự bất cập trong công tác giám sát tài chính của Nhà nước. Những hạn chế này xuất phát từ bốn nguyên nhân thực tiễn:

  1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giám sát tài chính còn rải rác, thiếu tính đồng bộ và hoàn chỉnh.
  2. Thẩm quyền giám sát được giao cho nhiều cơ quan, dẫn đến sự chồng lấn giữa chức năng đại diện chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước.
  3. Công cụ và tiêu chí giám sát còn mang tính hành chính đơn thuần, phụ thuộc chủ yếu vào việc nộp báo cáo định kỳ.
  4. Phương thức giám sát chủ yếu thực hiện sau khi nghiệp vụ tài chính đã diễn ra (giám sát sau), thiếu tính chủ động trong phòng ngừa và cảnh báo rủi ro (giám sát trước và giám sát trong).

Về mặt lý luận, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc tiếp cận thuần túy từ góc độ quản lý của chủ sở hữu, để lại khoảng trống nghiên cứu về: (1) cơ chế giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ cổ phần không chi phối hoặc dưới 100% vốn điều lệ; (2) cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; (3) tính tương thích giữa công cụ, tiêu chí giám sát với đặc thù từng nhóm doanh nghiệp sau khi thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (CMSC).

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm năm nội dung:

  1. Tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến giám sát tài chính của Nhà nước để xác định khoảng trống nghiên cứu.
  2. Xây dựng khung lý thuyết về giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN theo chuyên ngành Quản lý công.
  3. Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế về giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước để rút ra bài học cho Việt Nam.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và công tác giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN tại Việt Nam giai đoạn 2016–2022, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  • Câu hỏi 1: Giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN là gì? Mục tiêu, mô hình, phương pháp, công cụ, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố chi phối hoạt động này được xác định như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN ở Việt Nam giai đoạn 2016–2022 diễn ra như thế nào? Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
  • Câu hỏi 3: Nhà nước cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện giám sát tài chính đối với DNCVĐTNN nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội?

Giả thuyết nghiên cứu: Việc xây dựng đồng bộ các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về chủ thể và mô hình giám sát, kiện toàn tổ chức bộ máy, cải tiến cơ chế, quy trình và hệ thống công cụ hỗ trợ sẽ nâng cao hiệu quả giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, phòng ngừa thất thoát, lãng phí và giảm thiểu sai phạm, tiêu cực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giám sát tài chính của Nhà nước đối với các DNCVĐTNN.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hệ thống giám sát tài chính gồm chủ thể, mục tiêu, mô hình, phương thức, công cụ và nội dung giám sát căn cứ theo Nghị định số 87/2015/NĐ-CP (quản lý, sử dụng vốn và tài sản; kết quả sản xuất kinh doanh; chấp hành pháp luật và quy chế tài chính; thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng). Chủ thể nghiên cứu là cơ quan quản lý nhà nước phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu và người đại diện phần vốn góp.
  • Phạm vi khách thể: Các DNCVĐTNN thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp phi tài chính) do các cơ quan Trung ương làm đại diện chủ sở hữu. Luận án không nghiên cứu các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán và các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và tư liệu thực tiễn thu thập trong giai đoạn 2016–2022; số liệu điều tra khảo sát sơ cấp thu thập năm 2023; định hướng giải pháp đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm chính:

Nhóm thứ nhất bao gồm các nghiên cứu về quản lý DNCVĐTNN và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

  • Hướng dẫn quản trị doanh nghiệp nhà nước của OECD (2015, 2018) và nghiên cứu của Phạm Thị Tường Vân (2020) thuộc Viện Chiến lược và Chính sách tài chính về việc áp dụng nguyên tắc quản trị OECD đối với 06 doanh nghiệp Việt Nam (Tập đoàn Dệt May, Vietnam Airlines, Tổng công ty 36, Cấp nước Đà Nẵng, Vinacomin, Sagri).
  • Các đề tài của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương – CIEM (2006, 2009) về hệ thống văn bản pháp luật sử dụng vốn nhà nước và cải cách phương thức quản lý vốn thông qua kiểm toán độc lập.
  • Các luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý vốn: Nguyễn Xuân Nam (2005) đối với các Tổng công ty 91; Trần Thị Mai Hương (2005) về cơ chế quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước; Nguyễn Đăng Nam (2009) về chính sách quản lý vốn đến 2020; Đỗ Thị Thục và Nguyễn Thị Thu Hương (2011) về thực trạng đại diện vốn; Phạm Thị Thanh Hòa (2012) về cơ chế quản lý vốn và vai trò SCIC; Trần Xuân Long (2013) về quản lý vốn sau cổ phần hóa; Mai Công Quyền (2015) về quản lý vốn tại các tổng công ty xây dựng; Phạm Phú Quốc (2015) về hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty TNHH MTV TP. Hồ Chí Minh; Đặng Quyết Tiến về cơ chế thoái vốn nhà nước giai đoạn 2011–2018; Cục Tài chính doanh nghiệp – Bộ Tài chính (2018) về thể chế quản lý vốn đầu tư nhà nước tại doanh nghiệp.

Nhóm thứ hai bao gồm các nghiên cứu về giám sát doanh nghiệp và giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN:

  • Công trình quốc tế của Zhiting Chen (2017) về mô hình Ủy ban Quản lý và Giám sát tài sản nhà nước Trung Quốc (SASAC) với cơ chế "chia nhau đại diện", "bốn kênh phòng tuyến" và "sáu cơ chế"; Wenjuan Xie và cộng sự (2019) về mô hình giám sát tài chính hợp nhất của Cơ quan Tiền tệ Singapore (MAS).
  • Các công trình trong nước: Đề tài của Viện Chiến lược và Khoa học thanh tra (2022) về giám sát doanh nghiệp nhà nước; Hoàng Thị Tuyết (2010) về kiểm soát tài chính tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT); Vũ Văn Ninh và Phạm Văn Bình (2012) về xây dựng hệ thống chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tài chính tại các tập đoàn kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết:

  • Làm rõ bản chất và sự khác biệt về mặt học thuật giữa giám sát tài chính đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp nhà nước dưới 100%.
  • Phân định rõ chức năng, thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về tài chính (Bộ Tài chính) với cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ quản lý ngành, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, SCIC) và người đại diện phần vốn.
  • Đánh giá hoạt động giám sát tài chính trong bối cảnh thực tiễn mới khi Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã đi vào hoạt động hơn 5 năm.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí, công cụ, phương thức giám sát tài chính chuyên biệt phù hợp với từng phân loại tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết quản lý công, tài chính công và quản trị doanh nghiệp:

  • Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước: Là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ một tỷ lệ nhất định trong vốn điều lệ (từ trên 0% đến 100%), trong đó Nhà nước đóng vai trò là chủ sở hữu đặc biệt. Vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp được phân định rõ với vốn của doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại Điều 3 Luật số 69/2014/QH13 và Điều 4 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.
  • Phân loại DNCVĐTNN: Gồm 3 nhóm: (1) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (chủ yếu là Công ty TNHH MTV); (2) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần hoặc phần vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% quyền biểu quyết); (3) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ phần vốn không chi phối (từ 50% vốn điều lệ trở xuống).
  • Khái niệm giám sát tài chính của Nhà nước: Là hoạt động theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, phân tích và đánh giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản và kết quả hoạt động tài chính của DNCVĐTNN nhằm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật.
  • Các yếu tố cấu thành hệ thống giám sát: Chủ thể giám sát (cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn); Mục tiêu giám sát; Nguyên tắc giám sát; Quy trình giám sát; Phương thức giám sát (giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau; giám sát gián tiếp qua báo cáo và giám sát trực tiếp tại chỗ); Công cụ giám sát (báo cáo tài chính, báo cáo giám sát chuyên đề, kiểm toán, chỉ tiêu phân tích tài chính); Tiêu chí đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2016–2022 từ Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Niên giám thống kê quốc gia.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn giải: Sử dụng để đánh giá biến động chỉ số tài chính (tỷ suất sinh lời, cơ cấu nợ, khả năng bảo toàn vốn) và đánh giá sự phù hợp của khung pháp lý qua các thời kỳ.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (thu thập số liệu sơ cấp): Thực hiện từ tháng 2/2023 đến tháng 8/2023 trên hai nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô mẫu / Tổng thể Tỷ lệ khảo sát Đặc điểm đối tượng khảo sát
Cơ quan đại diện chủ sở hữu ở Trung ương 11 / 19 cơ quan 57,9% Gồm 11 đơn vị: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC); Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (CMSC); Bộ Y tế; Bộ Công Thương; Ngân hàng Nhà nước; Bộ Thông tin và Truyền thông.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Trung ương 32 / 143 doanh nghiệp 22,4% Phân bổ đa dạng ngành nghề: thủy lợi, xuất bản, giấy, xây dựng, mua bán nợ, hàng hải, xi măng, bưu điện, than khoáng sản, môi trường, đường sắt, dầu khí, hóa chất, xăng dầu, viễn thông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình nghiên cứu có liên quan đến giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu học thuật và tài liệu thực tiễn liên quan đến quản lý và giám sát tài chính vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tác giả phân tích các hướng tiếp cận của OECD về chuẩn mực quản trị công ty nhà nước, các mô hình tập trung hóa cơ quan quản lý vốn như SASAC tại Trung Quốc hay cơ chế giám sát rủi ro của MAS tại Singapore. Điểm lại các luận án, đề tài nghiên cứu cấp Bộ tại Việt Nam, chương 1 khẳng định phần lớn nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận dưới góc độ quản lý vốn chung hoặc tập trung vào đối tượng doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, chưa phân tách rạch ròi vai trò của cơ quan quản lý nhà nước với cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các nhóm doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn khác nhau. Từ đó, chương 1 xác lập 5 khoảng trống nghiên cứu và định hướng cấu trúc nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Lý luận về giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước

Chương này xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về DNCVĐTNN và hoạt động giám sát tài chính của Nhà nước theo giác độ Quản lý công:

  • Làm rõ bản chất pháp lý của vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; phân tích đặc điểm về nguồn gốc sở hữu toàn dân, tính chất đa chủ thể đại diện và mục tiêu hoạt động kép (kết hợp tối đa hóa giá trị kinh tế và cung ứng dịch vụ công, an sinh xã hội).
  • Xác lập 3 nhóm phân loại DNCVĐTNN theo tỷ lệ sở hữu: Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; doanh nghiệp nhà nước nắm giữ cổ phần/vốn góp chi phối (>50%); doanh nghiệp nhà nước nắm giữ vốn không chi phối (<=50%).
  • Hệ thống hóa các nội dung giám sát tài chính theo quy định pháp luật: (1) Quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn, tài sản; (2) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; (3) Chấp hành pháp luật và quy chế quản lý tài chính; (4) Chế độ tiền lương, thù lao, thưởng.
  • Phân tích quy trình giám sát tổng thể, các nguyên tắc vận hành, phương thức giám sát (trực tiếp, gián tiếp; trước, trong, sau) và công cụ giám sát.
  • Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá hiệu quả giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN (Bảng 2.1 trong văn bản).
  • Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế: Mô hình quản lý và giám sát vốn nhà nước tập trung thông qua SASAC tại Trung Quốc (phân tách quyền sở hữu và quyền kinh doanh, áp dụng 4 kênh phòng tuyến và 6 cơ chế kiểm soát); mô hình giám sát tài chính hợp nhất của MAS tại Singapore; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về việc thống nhất đầu mối sở hữu, chuẩn hóa chỉ tiêu phân tích rủi ro và tăng cường công khai, minh bạch dữ liệu.

Chương 3: Thực trạng giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động và công tác giám sát tài chính DNCVĐTNN giai đoạn 2016–2022 thông qua các số liệu thống kê và kết quả khảo sát:

  • Tổng kết tình hình tài chính của khối DNCVĐTNN: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giai đoạn 2017–2021 có xu hướng biến động không đồng đều giữa các nhóm doanh nghiệp. Khối doanh nghiệp quy mô lớn gánh chịu áp lực nợ cao (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3).
  • Phân tích khung khổ pháp lý: Quá trình hoàn thiện từ các quy định rải rác đến Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69/2014/QH13), Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 10/2019/NĐ-CP.
  • Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình: Mô hình giám sát hiện nay vẫn duy trì cấu trúc đa tầng phức tạp (Hình 3.2). Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ các cơ quan chủ sở hữu ban hành quy chế nội bộ và giao đầu mối giám sát còn chưa đồng bộ (Biểu đồ 3.5); trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác giám sát tài chính còn thiếu chứng chỉ chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp (Biểu đồ 3.6).
  • Đánh giá công cụ và phương thức: Phương thức giám sát chủ yếu là giám sát gián tiếp sau kỳ báo cáo; việc xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thu thập dữ liệu trực tiếp từ doanh nghiệp còn chậm và phân tán (Biểu đồ 3.7); tỷ lệ cơ quan chủ sở hữu nộp báo cáo giám sát tài chính đúng thời hạn quy định trong giai đoạn 2017–2022 còn thấp (Biểu đồ 3.9).
  • Luận án phân tích số liệu doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt (Bảng 3.4), chỉ ra các tồn tại: chồng chéo thẩm quyền giữa Bộ quản lý ngành và cơ quan đại diện chủ sở hữu, tiêu chí đánh giá cảnh báo sớm rủi ro tài chính chưa phát huy hiệu quả.

Chương 4: Hoàn thiện giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam

Chương 4 xác định bối cảnh kinh tế giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045 và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nêu rõ 5 quan điểm hoàn thiện: (1) Bám sát và thể chế hóa chủ trương, nghị quyết của Đảng về đổi mới quản lý vốn nhà nước; (2) Nâng cao hiệu quả đầu tư và bảo toàn vốn; (3) Tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính của doanh nghiệp; (4) Phù hợp với thông lệ quốc tế (OECD) và thực tiễn Việt Nam; (5) Khắc phục triệt để tình trạng phân tán, chồng chéo đầu mối giám sát.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy giám sát: Tiếp tục hoàn thiện mô hình cơ quan chuyên trách đại diện chủ sở hữu (CMSC, SCIC); phân định ranh giới hành chính giữa cơ quan quản lý nhà nước về chính sách ngành với cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn; tăng cường thẩm quyền và trách nhiệm của người đại diện phần vốn.
    2. Hoàn thiện quy trình giám sát: Chuẩn hóa quy trình giám sát trước (thẩm định kế hoạch tài chính, dự án đầu tư), giám sát trong (theo dõi chỉ số dòng tiền, nợ phải trả) và giám sát sau; thiết lập quy trình cảnh báo sớm rủi ro tài chính đặc biệt.
    3. Hoàn thiện công cụ giám sát: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cảnh báo rủi ro tài chính tiêu chuẩn phân theo ngành kinh tế (Bảng 4.1); số hóa toàn diện dữ liệu tài chính, xây dựng hệ thống phần mềm kết nối dữ liệu tự động giữa doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính.
    4. Hoàn thiện phương thức giám sát: Kết hợp linh hoạt giữa giám sát từ xa qua hệ thống dữ liệu số và kiểm tra tại chỗ theo chuyên đề; tăng cường thuê tổ chức kiểm toán độc lập, định giá chuyên nghiệp.
    5. Hoàn thiện nội dung giám sát và phát triển nhân lực: Bổ sung các chỉ tiêu giám sát phi tài chính, giám sát quản trị rủi ro; tổ chức đào tạo, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh cho kiểm soát viên và cán bộ làm công tác giám sát tài chính.
  • Kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội (sửa đổi Luật số 69/2014/QH13) và Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, Nghị định số 10/2019/NĐ-CP).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án nêu các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về giám sát tài chính của Nhà nước đối với DNCVĐTNN theo giác độ Quản lý công, bao hàm cả ba nhóm doanh nghiệp (100% vốn, vốn chi phối và vốn không chi phối). Luận án xây dựng một bộ tiêu chí chuyên biệt để đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát tài chính của Nhà nước đối với các doanh nghiệp này.
  2. Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng giám sát tài chính DNCVĐTNN tại Việt Nam giai đoạn 2016–2022 thông qua việc tích hợp dữ liệu thống kê quốc gia và kết quả khảo sát sơ cấp tại 11 cơ quan chủ sở hữu Trung ương và 32 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; chỉ rõ các điểm nghẽn về tính kịp thời của báo cáo, năng lực bộ máy và công cụ cảnh báo sớm.
  3. Về mô hình và giải pháp: Đề xuất mô hình giám sát tài chính tập trung đa tầng phù hợp với điều kiện Việt Nam, trong đó điều kiện tiên quyết là tách bạch hoàn toàn chức năng thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn với chức năng quản lý nhà nước về ngành và quản lý điều tiết thị trường; đồng thời đưa ra khung rủi ro tài chính tiêu chuẩn theo ngành để làm công cụ cảnh báo sớm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào các DNCVĐTNN thuộc khối sản xuất kinh doanh (phi tài chính) do các cơ quan Trung ương làm đại diện chủ sở hữu, chưa mở rộng sang khối doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quản lý.
  • Luận án loại trừ các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và các doanh nghiệp an ninh, quốc phòng do tính chất đặc thù về chế độ quản lý tài chính.
  • Dữ liệu thứ cấp tổng hợp dừng ở mốc thời gian 2022; cuộc điều tra khảo sát thực hiện từ tháng 2/2023 đến tháng 8/2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các DNCVĐTNN thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương và các doanh nghiệp thuộc khối dịch vụ tài chính, ngân hàng có vốn nhà nước.
  • Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây dựng mô hình tự động phân tích rủi ro tài chính thời gian thực đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan lập pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69/2014/QH13) và sửa đổi Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.
  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu (CMSC, SCIC, các Bộ ngành): Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả giám sát tài chính và khung chỉ tiêu phân loại rủi ro theo ngành phục vụ công tác giám sát chuyên môn.
  • Cơ sở đào tạo, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý công, Quản lý kinh tế và Tài chính công trong nội dung quản trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân loại doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước thành những nhóm nào? Luận án căn cứ vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ để chia DNCVĐTNN thành 3 nhóm: (1) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (chủ yếu là Công ty TNHH MTV); (2) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% quyền biểu quyết); (3) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ phần vốn không chi phối (dưới 50% vốn điều lệ).

  2. Quy mô và thời gian thực hiện khảo sát sơ cấp của luận án được tiến hành như thế nào? Khảo sát được thực hiện từ tháng 2/2023 đến tháng 8/2023 trên 2 nhóm đối tượng: Khảo sát 11/19 cơ quan đại diện chủ sở hữu ở Trung ương (đạt tỷ lệ 57,9%) và khảo sát 32/143 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ở Trung ương thuộc nhiều ngành kinh tế khác nhau (đạt tỷ lệ 22,4%).

  3. Gánh nặng nợ và những bất cập chính trong công tác giám sát tài chính DNCVĐTNN giai đoạn 2016–2022 được nêu trong luận án là gì? Tổng số nợ phải trả hàng năm của khối DNCVĐTNN duy trì ở mức cao từ 1,5 đến 1,9 triệu tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 50%. Bất cập chính gồm: khung pháp lý phân tán; thẩm quyền chồng lấn giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan đại diện chủ sở hữu; công cụ mang nặng tính hành chính qua việc nộp báo cáo định kỳ; phương thức chủ yếu là giám sát sau, thiếu khả năng cảnh báo sớm rủi ro.

  4. Kinh nghiệm quốc tế nào được luận án phân tích sâu về quản lý và giám sát vốn nhà nước? Luận án phân tích mô hình Ủy ban Quản lý và Giám sát tài sản nhà nước Trung Quốc (SASAC) với cơ chế tập trung hóa quản lý vốn, tách biệt quyền sở hữu và quyền kinh doanh, vận hành theo "bốn kênh phòng tuyến" và "sáu cơ chế"; đồng thời phân tích mô hình giám sát tài chính hợp nhất của Cơ quan Tiền tệ Singapore (MAS).

  5. Luận án đề xuất mô hình giám sát tài chính nào cho Việt Nam giai đoạn tới? Luận án đề xuất tiếp tục hoàn thiện mô hình giám sát tập trung với chủ thể giám sát đa tầng (kết hợp cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyên trách), đi kèm điều kiện tiên quyết là phải tách bạch hành chính hoàn toàn giữa chức năng chủ sở hữu vốn và trách nhiệm quản lý nhà nước, điều tiết thị trường.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước theo giác độ Quản lý công, bao quát cả ba nhóm hình thức sở hữu vốn. Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2022 và kết quả điều tra thực tế tại 11 cơ quan Trung ương cùng 32 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng, chỉ rõ các hạn chế về cơ chế báo cáo, bộ máy và công cụ cảnh báo rủi ro. Hệ thống quan điểm, 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị sửa đổi thể chế được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho việc hoàn thiện chính sách quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam.