Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác giám định chữ viết, chữ ký trong hoạt động tố tụng hình sự tại Việt Nam.
- Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong đời sống xã hội, tài liệu và văn bản viết tay, chữ ký giữ vai trò pháp lý cốt lõi trên các chứng từ, hóa đơn, hợp đồng dân sự, kinh tế hoặc thư tuyệt mệnh. Thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm giai đoạn nghiên cứu cho thấy tình trạng làm giả tài liệu, chữ ký để thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản diễn biến ngày càng tinh vi và phức tạp. Để phát hiện và xử lý tội phạm, công tác điều tra đòi hỏi phải chứng minh tính có thật của tài liệu, phân biệt chữ viết và chữ ký thật – giả nhằm truy nguyên cá biệt người thực hiện. Dù giám định tài liệu có thể thực hiện bằng các thao tác chuyên môn thủ công mà không nhất thiết phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ cao, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của cán bộ điều tra còn mang tính hình thức, phương tiện kỹ thuật còn thiếu thốn, trình độ chuyên môn của giám định viên tại địa phương chưa đồng đều. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống hoạt động này là yêu cầu cấp thiết của khoa học điều tra hình sự.
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ, làm phong phú và sâu sắc hơn những vấn đề lý luận cơ bản của hoạt động giám định chữ viết, chữ ký trong điều tra vụ án hình sự; trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám định trong giải quyết vụ án hình sự.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 04 nhiệm vụ cụ thể):
- Khái quát các vấn đề lý luận về hoạt động điều tra vụ án hình sự và hoạt động giám định chữ viết, chữ ký.
- Phân tích làm rõ hệ thống đặc điểm của chữ viết, chữ ký; nhận diện các thủ đoạn làm giả chữ viết, chữ ký và các dấu hiệu kỹ thuật để nhận biết.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn tiến hành giám định chữ viết, chữ ký.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giám định chữ viết, chữ ký trong điều tra vụ án hình sự.
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động giám định chữ viết, chữ ký trong điều tra vụ án hình sự dưới góc độ khoa học điều tra tội phạm.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Hoạt động giám định chữ viết, chữ ký trong điều tra vụ án hình sự trên phạm vi toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và tổng kết thực tiễn trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên sự kết hợp giữa lý luận hình sự học, hệ thống quy chuẩn pháp luật tố tụng và các phương pháp giám định khoa học kỹ thuật hình sự.
- Khung lý thuyết và cơ sở khoa học:
- Lý thuyết truy nguyên hình sự: Khẳng định chữ viết và chữ ký là kết quả của hệ thống phản xạ vận động có điều kiện, hình thành qua quá trình luyện tập lặp đi lặp lại và được ghi nhận bền vững trên vỏ bán cầu đại não.
- Hai thuộc tính cơ bản của chữ viết, chữ ký:
- Tính riêng biệt: Sự khác biệt giữa các cá nhân được quy định bởi các yếu tố chủ quan (cấu tạo giải phẫu, mức độ phát triển của các vùng chức năng trên vỏ não, tâm sinh lý) và các yếu tố khách quan (môi trường giáo dục, phương pháp tập viết, tư thế và dụng cụ viết).
- Tính ổn định tương đối: Thói quen vận động viết duy trì tính ổn định qua thời gian nhưng vẫn có sự biến đổi do các yếu tố bệnh lý, tuổi tác, trạng thái tâm lý, điều kiện viết hoặc sự cố ý thay đổi của chủ thể.
- Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (tiêu biểu là Điều 100, Điều 205 quy định về trưng cầu và đánh giá chứng cứ từ kết luận giám định).
- Luật Giám định tư pháp năm 2012 (Điều 1, khoản 1 Điều 2, Điều 3 về các nguyên tắc giám định, Điều 33 về lập hồ sơ giám định).
- Thông tư số 52/2011/TT-BCA ngày 20/07/2011 của Bộ Công an ban hành quy định các tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh (kèm theo 10 quy trình giám định).
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán (điểm d khoản 1 Điều 8).
- Các cấu thành tội phạm liên quan trong Bộ luật Hình sự: Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 341), Tội giả mạo trong công tác (Điều 359).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Các phương pháp chuyên ngành kỹ thuật hình sự: phương pháp quan sát (thực hiện từ trên xuống dưới, từ chung đến riêng, từ phải qua trái); phương pháp đo đạc (sử dụng thước tỷ lệ xác định kích thước con chữ, khoảng cách dòng); phương pháp phân tích - so sánh - tổng hợp; phương pháp thực nghiệm kỹ thuật; phương pháp phân tích logic.
- Nguồn dữ liệu: Các giáo trình chuyên khảo của Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội; văn bản quy phạm pháp luật; hồ sơ vụ án hình sự và số liệu khảo sát thực tế tại Viện Khoa học hình sự (C09), Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh (PC09) và lực lượng kỹ thuật hình sự cấp huyện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nhận thức chung về giám định chữ viết, chữ kí trong điều tra vụ án hình sự
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc, hệ thống dấu hiệu kỹ thuật và quy trình thao tác chuyên môn trong công tác giám định.
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động giám định: Chữ viết được xác định là tập hợp các đường nét liên kết theo quy ước nhằm ghi lại tiếng nói. Chữ ký là dạng đặc biệt của chữ viết, mang tính quy ước cá nhân để xác định danh tính và trách nhiệm pháp lý. Hoạt động giám định chữ viết, chữ ký trong vụ án hình sự tập trung nghiên cứu hình dạng bên ngoài và các đặc điểm cá biệt của đường nét; chủ thể tiến hành là lực lượng kỹ thuật hình sự Công an nhân dân (C09, PC09 và cấp huyện).
- Nguyên tắc giám định tư pháp: Tuân thủ Điều 3 Luật Giám định tư pháp năm 2012 gồm: tuân thủ pháp luật và quy chuẩn chuyên môn; trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời; chỉ kết luận chuyên môn trong phạm vi được yêu cầu (tuyệt đối không kết luận về tội danh hoặc người phạm tội); chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận đưa ra.
- Hệ thống đặc điểm phục vụ truy nguyên: Được chia thành đặc điểm chung (có giá trị truy nguyên nhóm, khoanh vùng nghi vấn) và đặc điểm riêng (có tính cá biệt cao, dùng để truy nguyên cá nhân cụ thể). Văn bản nêu rõ quy chuẩn kỹ thuật: khi các đặc điểm chung giống nhau, giám định viên phải xác định được tối thiểu 08 đặc điểm riêng tương đồng thì mới đủ cơ sở khoa học để đưa ra kết luận khẳng định đồng nhất.
| Phân loại đối tượng |
Nhóm đặc điểm chung |
Nhóm đặc điểm riêng |
| Bản viết tay |
- Nội dung, ngôn ngữ diễn đạt, văn phong. - Cách trình bày: lề giấy (hẹp <1cm, trung bình 1-3cm, rộng >3cm); thụt đầu dòng (rộng $\ge$3cm, trung bình 2-3cm, hẹp <2cm); khoảng cách tiếng; khoảng cách chữ; khoảng cách dòng; đường chân chữ; cách ghi ngày tháng, đánh số trang, cách sửa chữa - tẩy xóa; vị trí dấu câu. |
Các thói quen sắp xếp mang tính cá biệt cao về vị trí các ký hiệu đặc biệt, dấu chấm, dấu phẩy so với đường chân chữ. |
| Chữ viết |
- Mức độ điêu luyện (cao, trung bình, thấp). - Dạng chữ (chân phương, đơn giản, phức tạp, hỗn hợp). - Độ nghiêng (nghiêng trái, nghiêng phải, không nghiêng, hỗn hợp). - Độ lớn con chữ (to >5mm, trung bình 2-5mm, nhỏ <2mm). - Độ liên kết con chữ (cao, trung bình, thấp). - Mức độ ấn bút (mạnh, trung bình, nhẹ). |
- Sự biến dạng của các nét cơ bản (oval, nét ngang, nét nối, dấu biến âm). - Tương quan vị trí giữa các nét trong một tiếng. - Thứ tự thực hiện các nét. - Số lượng tăng thêm hoặc giảm đi các nét. - Hướng chuyển động của nét viết (trên-dưới, dưới-trên, trái-phải, phải-trái, theo/ngược chiều kim đồng hồ). |
| Chữ ký |
- Hình dạng chữ ký (đọc được, không đọc được, hỗn hợp). - Mức độ điêu luyện (cao, trung bình, thấp). - Cấu trúc chuyển động (đơn giản, phức tạp). - Mức độ ấn bút (xác định vết hằn trên mặt giấy). - Tốc độ ký; hướng chuyển động; độ lớn đường nét. - Nét gạch chân, đường chân chữ ký, vị trí chữ ký trên văn bản. |
- Điểm bắt đầu, điểm kết thúc của chữ ký. - Độ lớn của các góc tạo bởi các nét (góc nhọn, góc vuông, góc tù). - Mức độ cong, thẳng của nét. - Độ thanh, đậm, lướt của đường nét. - Điểm chuyển hướng đột ngột của ngòi bút; dấu chấm, dấu phẩy kèm theo. |
- Thủ đoạn làm giả chữ viết, chữ ký:
- Làm giả chữ viết: Cố ý hạ thấp mức độ điêu luyện; thay đổi trục chữ, kích thước; viết bằng tay không thuận (nét run rẩy, gẫy góc, dòng không thẳng); nhìn theo mẫu có sẵn để chép; đồ tô sao in qua giấy than, giấy mỏng hoặc ánh sáng ngược.
- Làm giả chữ ký: Ký trá hình (nhằm chối bỏ trách nhiệm); tự tạo chữ ký của người khác; ký giả theo mẫu có sẵn (tập trước cho quen hoặc nhìn trực tiếp để ký); ký giả theo trí nhớ; vẽ, đồ tô chữ ký bằng giấy than, bút chì; sử dụng bút có mực tự mất màu ("bút phù thủy"). Văn bản chỉ rõ: loại mực này có thành phần chính là chất chỉ thị màu Thymolphthalein pha chế trong môi trường kiềm, tự bay màu sau khoảng 20 đến 40 phút. Phương pháp khôi phục kỹ thuật là sử dụng dung dịch kiềm loãng (NaOH) phun hoặc bôi lên bề mặt giấy để làm tăng độ pH, đưa màu mực xanh sẫm xuất hiện trở lại.
- Quy trình 04 bước giám định chữ viết, chữ ký:
- Nghiên cứu ban đầu: Kiểm tra tính hợp thức của quyết định trưng cầu; xem xét tình trạng tài liệu cần giám định và mẫu so sánh; kiểm tra tính đầy đủ của mẫu (đối với chữ ký mẫu cần có bảng thu mẫu từ 10 đến 15 chữ ký); xác định tính đủ điều kiện để truy nguyên.
- Nghiên cứu chi tiết (nghiên cứu tách biệt): Phân tích độc lập từng tài liệu; lập bảng kê chi tiết đặc điểm chung và riêng; chụp ảnh phóng to trích đoạn hoặc vẽ lại đường nét.
- So sánh, tổng hợp: Đối chiếu có hệ thống các đặc điểm tương đồng và dị biệt giữa mẫu cần giám định (A) và mẫu so sánh (M); xác định tối thiểu 08 đặc điểm riêng đồng nhất; giải thích bản chất các điểm khác biệt.
- Kết luận giám định: Đưa ra một trong các hình thức kết luận theo quy định: Kết luận khẳng định (đồng nhất hoặc không đồng nhất); Kết luận khả năng (khả năng đồng nhất hoặc khả năng không đồng nhất); hoặc trả lời không đủ cơ sở kết luận. Hoàn thiện hồ sơ theo Điều 33 Luật Giám định tư pháp năm 2012.
Chương 2: Một số hạn chế, vướng mắc và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định chữ viết, chữ ký trong điều tra vụ án hình sự
Chương 2 trình bày các bất cập ghi nhận từ thực tế công tác giám định trong giai đoạn 2014-2018, bóc tách nguyên nhân và xây dựng hệ thống biện pháp khắc phục.
- Thực trạng khó khăn và vướng mắc:
- Hạn chế trong mô tả hồ sơ: Khảo sát hồ sơ thực tế cho thấy giám định viên thường mô tả các đặc điểm (mức độ điêu luyện, độ liên kết, mức độ tỳ ấn) hoàn toàn theo nhận định định tính chủ quan, không đưa ra được các thông số kỹ thuật đo đạc cụ thể về kích thước hay độ lớn con chữ, dẫn đến tình trạng cùng một mẫu nhưng các giám định viên có nhận định thiếu thống nhất.
- Hạn chế về trang thiết bị: Tuy Viện Khoa học hình sự (C09) được trang bị các hệ thống hiện đại như Docubox, Docucenter, Doculab, máy phân tích tài liệu quang phổ VSC5000, VSC6000, kính hiển vi Leica Wild M8, kính hiển vi điện tử quét; nhưng tại công an cấp tỉnh (PC09) và cấp huyện thiết bị còn rất thiếu và lạc hậu. Cấp huyện chủ yếu chỉ có các phương tiện cơ bản trong vali khám nghiệm hiện trường (kính lúp, đèn pin, kẹp giấy, đèn chiếu xiên), nhiều nơi chỉ giám định bằng mắt thường và kính lúp thủ công, khiến thời gian giám định bị kéo dài.
- Nguyên nhân của hạn chế, vướng mắc:
- Khách quan: Quy trình giám định theo Thông tư số 52/2011/TT-BCA quá dài dòng, ghép chung quy trình giữa C09 và PC09 dẫn đến khó áp dụng, khiến nhiều địa phương phải tự đặt ra quy trình riêng; thiếu hành lang pháp lý điều chỉnh việc sử dụng chữ ký dấu và quản lý kinh doanh máy in màu, photocopy màu; tội phạm sử dụng công nghệ cao (in laser, in phun màu tinh vi) để làm giả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng tín dụng, văn bằng chứng chỉ; mẫu so sánh gửi giám định không đồng dạng hoặc viết bằng hai tay khác nhau; sự phối hợp và đặt câu hỏi trưng cầu của cơ quan điều tra còn chung chung; hợp tác quốc tế chủ yếu dừng lại ở các chuyến tham quan, hội thảo.
- Chủ quan: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu còn hạn chế; thiếu giáo trình cập nhật; chế độ đãi ngộ đối với giám định viên chưa tương xứng; trang thiết bị tại các PC09 không đồng bộ, thiếu hóa chất, thiếu thiết bị phân tích mực và giấy; công tác bảo dưỡng, sửa chữa chưa được chú trọng.
| Lĩnh vực khó khăn |
Biểu hiện thực tế tại các đơn vị (2014-2018) |
Nhóm giải pháp hoàn thiện đề xuất |
| Quy định pháp lý & quy trình |
Quy trình Thông tư 52/2011/TT-BCA dài dòng, ghép chung C09 và PC09; địa phương tự làm quy trình riêng. Thiếu chế tài quản lý chữ ký dấu. |
Hoàn thiện quy trình giám định theo hướng tách riêng cho C09 và PC09. Ban hành quy chế quản lý con dấu chữ ký; áp dụng chế tài xử phạt (3-5 triệu đồng theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP); đẩy mạnh chữ ký số theo Thông tư 41/2017/TT-BTTTT. |
| Năng lực cán bộ & tổ chức |
Đội ngũ thiếu hụt khi giám định viên thâm niên nghỉ hưu; nhận định hồ sơ mang tính chủ quan; thiếu kỹ năng tin học và ngoại ngữ khi tiếp cận máy móc mới. |
Tách riêng đội giám định tài liệu tại PC09; xây dựng chế độ đãi ngộ thu hút nhân lực trẻ; phân loại lớp tập huấn theo trình độ; nâng cao trình độ ngoại ngữ - tin học để làm việc với chuyên gia nước ngoài và vận hành máy hiện đại. |
| Cơ sở vật chất & thiết bị |
Cấp huyện chỉ có vali khám nghiệm hiện trường thô sơ; cấp tỉnh thiếu hóa chất, thiếu máy phân tích mực/giấy; phụ thuộc quan sát bằng mắt và kính lúp. |
Trang bị bổ sung máy phân tích chất liệu giấy, mực, kính hiển vi soi nổi độ phóng đại lớn; gắn trách nhiệm bảo trì trang thiết bị; đào tạo kỹ thuật vận hành cho cán bộ trước khi bàn giao thiết bị. |
| Phối hợp liên ngành & quốc tế |
Cơ quan trưng cầu đặt câu hỏi chung chung; chưa kiểm soát tốt cơ sở in ấn, photocopy màu; hợp tác quốc tế chủ yếu là tham quan, dự hội nghị. |
Ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan trưng cầu và giám định; mở rộng tập huấn nhận biết tài liệu giả cho CSGT, Cảnh sát kinh tế, Hải quan, Thuế, Ngân hàng, Công chứng và xã/phường; mời chuyên gia quốc tế tập huấn dài hạn. |
Kết quả và đóng góp của khóa luận
- Kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu văn bản:
- Tổng kết các chỉ số nhận diện hình thức bản viết: chuẩn hóa định lượng phân loại chiều rộng lề giấy (<1cm, 1-3cm, >3cm), độ lớn con chữ (<2mm, 2-5mm, >5mm) và khoảng cách thụt đầu dòng (<2cm, 2-3cm, $\ge$3cm).
- Khẳng định chỉ số nghiệp vụ: thu thập mẫu chữ ký so sánh phải đạt số lượng từ 10 đến 15 chữ ký mẫu; giám định viên bắt buộc phải chứng minh sự trùng khớp của tối thiểu 08 đặc điểm riêng giữa mẫu cần giám định và mẫu so sánh mới đủ điều kiện kết luận khẳng định đồng nhất.
- Làm rõ cơ chế kỹ thuật và phương pháp hóa nghiệm phục hồi chữ viết từ loại mực biến mất sau 20 đến 40 phút (mực Thymolphthalein kiềm tính) bằng dung dịch kiềm loãng NaOH.
- Nêu rõ căn cứ áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi ký chứng từ kế toán bằng cách đóng dấu chữ ký khắc sẵn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Hệ thống hóa 06 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Sửa đổi, hoàn thiện quy trình giám định kỹ thuật hình sự phù hợp riêng cho từng cấp C09 và PC09; (2) Quản lý việc sử dụng chữ ký dấu và mở rộng ứng dụng chữ ký số; (3) Tách đội giám định tài liệu chuyên trách tại PC09 và đổi mới đào tạo; (4) Hiện đại hóa phương tiện kỹ thuật phục vụ các yêu cầu mới (tuổi mực, tuổi giấy, cơ chế đè nét); (5) Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và phổ biến kỹ năng phát hiện giấy tờ giả cho các lực lượng cơ sở; (6) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giám định hiện đại.
- Đóng góp tự nêu của đề tài: Hệ thống hóa một cách toàn diện lý luận chuyên sâu về giám định chữ viết, chữ ký trong tố tụng hình sự; phản ánh đúng bức tranh thực trạng khó khăn của các phòng kỹ thuật hình sự địa phương giai đoạn 2014-2018; đưa ra hệ thống kiến nghị sát với thực tế cơ sở, góp phần hoàn thiện nghiệp vụ kỹ thuật hình sự tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tiễn của khóa luận chỉ giới hạn trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.
- Các khảo sát thực tế tại hồ sơ vụ án cho thấy việc giám định chủ yếu vẫn dừng lại ở các phương pháp truyền thống, chưa số hóa hay đưa ra được hệ thống thông số đo đạc vi mô chi tiết đối với độ tỳ ấn và cấu trúc nét viết, dẫn đến tính định tính trong kết luận còn cao.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện phương pháp giải quyết các yêu cầu giám định mới, phức tạp mà thực tế đang thiếu phương tiện thực hiện: xác định thời gian viết/ký (tuổi tài liệu), phân tích chất liệu mực và giấy, xác định thứ tự nét viết - nét ký chồng lấn trên cùng văn bản.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý, phương pháp nghiệp vụ và công nghệ phục vụ giám định chữ ký số trong các giao dịch điện tử.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo phù hợp:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật hình sự, Tố tụng hình sự, Điều tra tội phạm và Kỹ thuật hình sự tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành (Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân).
- Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra trong việc nắm vững quy chuẩn thu thập mẫu so sánh và đánh giá giá trị chứng cứ của bản kết luận giám định.
- Giám định viên, cán bộ kỹ thuật hình sự tại Công an cấp tỉnh và cấp huyện tham khảo quy trình phân tích 04 bước và phương pháp nhận diện các thủ đoạn làm giả chữ ký, chữ viết.
- Cán bộ thuộc các ngành kinh tế, tư pháp thường xuyên tiếp xúc với văn bản giao dịch: Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát giao thông, Hải quan, Thuế, Ngân hàng, Công chứng viên trong việc nâng cao kỹ năng phát hiện dấu hiệu giả mạo tài liệu.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Hệ thống tiêu chí phân loại đặc điểm chung, đặc điểm riêng của bản viết và chữ ký.
- Các dấu hiệu nhận biết thủ đoạn làm giả chữ viết (viết tay không thuận, đồ tô sao in) và chữ ký (ký trá hình, nhìn chép, dùng bút tự bay màu Thymolphthalein).
- Quy trình kỹ thuật 04 bước giám định và tiêu chuẩn lựa chọn 08 đặc điểm riêng để truy nguyên cá biệt.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo nội dung khóa luận, để đủ cơ sở khoa học đưa ra kết luận khẳng định đồng nhất chữ viết hoặc chữ ký, giám định viên cần xác định được bao nhiêu đặc điểm riêng?
Theo quy chuẩn chuyên môn được tác giả viện dẫn trong khóa luận, khi các đặc điểm chung của bản viết hoặc chữ ký trên tài liệu cần giám định và mẫu so sánh tương đồng nhau, giám định viên bắt buộc phải lựa chọn và chứng minh được tối thiểu 08 đặc điểm riêng trùng khớp thì mới đủ cơ sở khoa học để đưa ra kết luận khẳng định đồng nhất.
2. Khóa luận nêu thủ đoạn làm giả chữ viết bằng loại bút có mực tự mất màu ("bút phù thủy") hoạt động theo cơ chế nào và cách khôi phục ra sao?
Loại bút này sử dụng mực có thành phần chính là chất chỉ thị màu Thymolphthalein pha chế trong môi trường kiềm, có khả năng tự bay màu và không để lại dấu vết thông thường sau khoảng 20 đến 40 phút. Phương pháp kỹ thuật để khôi phục chữ viết là sử dụng dung dịch kiềm loãng (NaOH) phun hoặc bôi lên mặt giấy nhằm nâng độ pH thích hợp, làm cho màu mực xanh sẫm xuất hiện trở lại rõ ràng.
3. Khi thu thập mẫu chữ ký so sánh phục vụ công tác giám định, yêu cầu về số lượng và quy cách kỹ thuật được quy định như thế nào?
Văn bản quy định chữ ký mẫu so sánh phải cùng thứ tiếng, cùng dạng chữ và thời gian ký phải gần nhất với thời điểm ký trên tài liệu cần giám định. Về số lượng, đối với chữ ký cần lập bảng thu mẫu so sánh với số lượng từ 10 đến 15 chữ ký, đồng thời phải bảo đảm xác định chắc chắn nguồn gốc trung thực của người ký mẫu.
4. Pháp luật xử phạt như thế nào đối với hành vi sử dụng con dấu chữ ký khắc sẵn để đóng trên chứng từ kế toán?
Theo phân tích của khóa luận, Luật Kế toán không công nhận chữ ký dấu mà bắt buộc phải ký trực tiếp bằng bút mực (chữ ký tươi). Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, hành vi ký chứng từ kế toán bằng hình thức đóng dấu chữ ký khắc sẵn bị xử phạt hành chính với mức tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
5. Khóa luận liệt kê những trang thiết bị kỹ thuật hiện đại nào chuyên dùng trong giám định chữ viết, chữ ký tại cơ quan đầu ngành?
Văn bản nêu rõ các thiết bị chuyên dụng hiện đại (chủ yếu được trang bị tại Viện Khoa học hình sự - C09) bao gồm: các hệ thống thiết bị kiểm tra tài liệu Docubox, Docucenter, Doculab; máy phân tích quang phổ VSC5000 và VSC6000; kính hiển vi quang học chuyên dụng Leica Wild M8 và kính hiển vi điện tử quét.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và quy trình chuyên môn 04 bước của hoạt động giám định chữ viết, chữ ký trong điều tra vụ án hình sự. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác kỹ thuật hình sự giai đoạn 2014-2018, công trình đã chỉ rõ những bất cập về quy trình văn bản, sự thiếu thốn về trang thiết bị tại công an địa phương và thói quen đánh giá hồ sơ mang tính định tính của giám định viên. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng 06 nhóm giải pháp đồng bộ từ sửa đổi văn bản pháp luật, hiện đại hóa thiết bị phân tích tài liệu đến nâng cao năng lực chuyên trách của đội ngũ giám định viên, đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm làm giả tài liệu trong giai đoạn hiện nay.