Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên", chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 62.15), do nghiên cứu sinh Đồng Văn Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Chí Thiện và PGS. TS. Bùi Minh Vũ, hoàn thành năm 2016 (quá trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2009).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực nông thôn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế khi cung cấp sản phẩm thiết yếu và là nơi lưu giữ nguồn nhân lực lớn. Tuy nhiên, khu vực nông thôn nước ta đang đối mặt với tình trạng mức bình quân ruộng đất thấp, tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp, sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư, cơ cấu kinh tế lạc hậu, phân công lao động chậm phát triển và trình độ dân trí chưa cao. Những yếu tố này làm suy giảm khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm, dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tăng cao, kéo theo mức thu nhập của người lao động ở mức thấp. Thiếu việc làm và thu nhập thấp là hai mặt của một vấn đề có mối quan hệ biện chứng tạo thành vòng luẩn quẩn: thiếu việc làm làm cho thu nhập thấp; thu nhập thấp khiến nông dân không có vốn tích lũy để tái đầu tư mở rộng sản xuất nhằm tạo thêm việc làm mới.
Tại tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc với điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ cấu kinh tế còn chậm chuyển dịch:
- Mật độ dân số ở mức cao: theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2015, mật độ dân số của tỉnh đạt 351 người/km², cao hơn mức bình quân 277 người/km² của cả nước.
- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực nông thôn có xu hướng gia tăng: năm 2012 là 1,15%, đến năm 2015 tăng lên mức 1,51%; đồng thời tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp ẩn diễn ra phổ biến.
- Chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị ngày càng rõ: năm 2015, thu nhập bình quân đầu người một tháng của khu vực nông thôn đạt 1,848 triệu đồng, chỉ bằng 57% so với mức thu nhập của người dân khu vực thành thị. Năm 2012, thu nhập đầu người khu vực thành thị cao gấp 1,742 lần nông thôn và năm 2014 là 1,75 lần.
Từ bối cảnh đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: mặc dù đã có một số công trình đề cập đến lao động và việc làm nói chung, nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâu giải quyết vấn đề việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên một cách toàn diện và có hệ thống.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác lập mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung (2.1): Làm rõ các vấn đề lý luận và thực trạng về giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể (2.2):
- Đề tài góp phần làm rõ các vấn đề lý luận về giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập cho hộ nông dân.
- Đề tài đánh giá thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề tài đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên?
- Những giải pháp nào có thể giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu (4.1): Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc làm. Về mặt lý luận, nghiên cứu khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu thực trạng lao động, việc làm, thu nhập và các nhân tố tác động đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân.
- Phạm vi nghiên cứu (4.2):
- Về nội dung: Làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng việc làm, thu nhập và xác định các yếu tố tác động; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp.
- Về không gian: Địa bàn khu vực nông thôn thuộc tỉnh Thái Nguyên, trong đó tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại các huyện đại diện gồm huyện Phú Bình (đại diện vùng phía Nam) và huyện Định Hóa (đại diện vùng phía Bắc).
- Về thời gian: Thu thập, phân tích thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của các hộ nông dân trong giai đoạn 2011 – 2013 và xây dựng định hướng, giải pháp đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm nội dung:
| Nhóm hướng nghiên cứu | Tác giả, công trình và năm công bố | Nội dung chính được tác giả trích dẫn |
|---|---|---|
| Phát triển doanh nghiệp và thị trường lao động | - Phạm Thị Thu Hằng [26] - Tác phẩm "Thị trường lao động Việt Nam - Định hướng và phát triển" [28] |
- Đánh giá tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai trò tạo việc làm và đề xuất chính sách thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Phân tích quá trình hình thành, hạn chế của thị trường lao động Việt Nam và định hướng phát triển thị trường lao động đến năm 2010. |
| Thực trạng và giải pháp việc làm nông thôn | - Tác phẩm "Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp" (2001) [38] - Phùng Thị Hồng Hà - Hoàng Kim Cúc [12] - Thái Ngọc Thịnh [43] - Phạm Văn Hiếu [21] |
- Phân tích thực trạng lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp và tình trạng di chuyển lao động nông thôn. - Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp tạo việc làm và tăng thu nhập cho phụ nữ nông thôn tỉnh Quảng Trị. - Đề xuất chuyển dịch cơ cấu kinh tế giảm tỷ trọng nông nghiệp, nâng cao chất lượng lao động qua đào tạo nghề, phát triển kinh tế nhiều thành phần. - Luận án tiến sĩ tại ĐH Nông nghiệp I Hà Nội đề xuất phát triển hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu, giảm sức ép việc làm qua kế hoạch hóa gia đình, xây dựng vùng kinh tế mới, bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Tĩnh. - Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
| Chính sách việc làm và việc làm bền vững | - Nguyễn Thúy Hà [19] - Triệu Đức Hạnh [20] - Khánh Toàn [54] - Giancarlo Canzanelli |
- Chỉ ra hạn chế của chính sách việc làm: chỉ chú trọng chiều rộng chưa chú trọng chiều sâu, chính sách tản mạn, tín dụng chưa phù hợp, thiếu hỗ trợ lao động di cư. - Luận án tiến sĩ xác định 4 trụ cột việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên gắn với quyền con người và lồng ghép vào chương trình LED. - Khẳng định sự cần thiết gắn đào tạo nghề với nhu cầu thực hành, giới thiệu việc làm và bảo vệ quyền lợi người lao động. - Báo cáo quốc tế nhấn mạnh việc làm dựa trên việc nắm bắt nhu cầu người dân địa phương và thúc đẩy sự tham gia bàn bạc của người dân. |
| Mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng thu nhập | - Nguyễn Thị Đông [18] - Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh [37] - Nguyễn Việt Anh, Trần Thị Thu Thủy, Nguyễn Xuân Khoát [2] - Chu Thị Kim Loan, Nguyễn Văn Hướng [32] |
- Nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tạo việc làm ở Phú Yên. - Dùng hàm hồi quy tuyến tính phân tích thu nhập của hộ dân tộc thiểu số tại ĐBSCL (trình độ học vấn chủ hộ, nhân khẩu, tuổi bình quân, tiếp cận chính sách, tham gia tổ chức kinh tế, vốn). - Dùng hàm sản xuất Cobb-Douglas phân tích thu nhập hỗn hợp của hộ vay vốn tại Quảng Trạch, Quảng Bình (biến định lượng: thu nhập, học vấn, tuổi, LĐ nông lâm ngư, vốn vay, chi phí, diện tích đất, lãi suất, thời hạn; biến định tính: bãi ngang, đồng bằng, loại hình sản xuất). - Dùng hồi quy tuyến tính phân tích ảnh hưởng của nguồn lực đến thu nhập nông hộ tại Thọ Xuân và Hà Trung, Thanh Hóa. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả nhận định các công trình trên đã làm rõ những khái niệm cơ bản về lao động, việc làm, thất nghiệp, thu nhập cũng như đề xuất các nhóm giải pháp riêng lẻ cho từng vùng miền, nhóm đối tượng hoặc góc độ kinh tế - xã hội cụ thể. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề giải quyết việc làm gắn liền với mục tiêu nâng cao thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khung lý thuyết kinh tế hộ với điều tra thực địa và mô hình hóa tác động định lượng tại các tiểu vùng của tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp và kinh tế lao động, bao gồm các khái niệm và căn cứ thể chế:
-
Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân:
- Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội, tập hợp những người cùng chung huyết tộc hoặc cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng ăn chung, làm chung và có chung ngân quỹ.
- Hộ nông dân là hộ gia đình sống ở nông thôn, sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào nông nghiệp và các ngành phi nông nghiệp tại nông thôn, sử dụng đất đai và lao động gia đình là chính. Mục đích hoạt động của hộ là thu nhập chứ không đơn thuần là lợi nhuận như doanh nghiệp.
- Thể chế nền tảng: Chỉ thị 100-CT/TW (ngày 31/10/1981) về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã; Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị (ngày 05/04/1988) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, xác lập vai trò tự chủ của kinh tế hộ nông dân.
-
Nông thôn và các đặc trưng cơ bản:
- Theo định nghĩa được tác giả viện dẫn [35]: Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ có cộng đồng chủ yếu là nông dân cư trú và làm việc, mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn.
- Năm đặc trưng chủ yếu: (1) Cộng đồng cư dân chủ yếu là nông dân, sản xuất nông nghiệp là chủ đạo; (2) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn thấp kém (giao thông, giáo dục, y tế, thông tin); (3) Thu nhập và mức sống thấp hơn thành thị, cơ cấu kinh tế lạc hậu; (4) Tính đa dạng cao về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội giữa các vùng; (5) Tính cộng đồng làng xã gắn bó chặt chẽ, chịu ảnh hưởng lớn từ phong tục tập quán.
-
Lao động, lực lượng lao động và phân loại:
- Lao động là hoạt động có mục đích của con người, tác động làm biến đổi giới tự nhiên tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần [5].
- Lực lượng lao động: bộ phận của nguồn lao động gồm người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc làm hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm [51]. Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, độ tuổi lao động quy định từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ.
- Tiêu chí phân loại lao động trong luận án: phân loại theo trình độ văn hóa (chưa tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở...); phân loại theo trình độ chuyên môn (sơ cấp, công nhân kỹ thuật...); phân loại theo ngành nghề hoạt động (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, phi nông nghiệp).
-
Việc làm, thất nghiệp và thiếu việc làm:
- Việc làm: Theo Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2006: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm" [7].
- Thất nghiệp: Hiện tượng một bộ phận lực lượng lao động không có việc làm [13], gắn liền với sự tách rời sức lao động khỏi tư liệu sản xuất (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh [10]; Michael P. Todaro [53]). Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên theo Gregory Mankiw [34] là mức bình quân mà tỷ lệ thất nghiệp dao động xung quanh nó.
- Thất nghiệp tương đối và thiếu việc làm: Tình trạng người lao động có số giờ làm việc dưới 40 giờ trong tuần lễ điều tra (hoặc nhỏ hơn mức quy định) và có nhu cầu làm việc thêm [6]. Dân số không có việc làm thường xuyên gồm những người có tổng số ngày làm việc thực tế trong 12 tháng nhỏ hơn tổng số ngày có nhu cầu làm thêm [57].
-
Phân biệt "Giải quyết việc làm" và "Tạo việc làm": Tác giả chỉ rõ ba điểm khác biệt bản chất:
- Thứ nhất: Giải quyết việc làm là quá trình kết hợp cụ thể sức lao động với tư liệu sản xuất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định để biến việc làm thành hiện thực; tạo việc làm mới chỉ dừng lại ở việc tạo ra các môi trường, điều kiện thuận lợi cho sự kết hợp đó.
- Thứ hai: Giải quyết việc làm về cơ bản được tiến hành khi tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm diễn ra phổ biến; tạo việc làm được thực hiện cả khi xã hội thiếu lao động nhằm nâng cao chất lượng và kỹ thuật.
- Thứ ba: Giải quyết việc làm hướng trực diện đến người thất nghiệp và người thiếu việc làm; tạo việc làm hướng đến việc mở rộng năng lực sản xuất nói chung và không giới hạn đối tượng.
-
Thu nhập của hộ nông dân và mối quan hệ biện chứng:
- Thu nhập của hộ là lượng giá trị hoặc hiện vật nhận được sau khi trừ đi các chi phí cần thiết. Luận án tập trung nghiên cứu phần thu nhập tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh và làm thuê.
- Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập là mối quan hệ nhân quả tương hỗ: Giải quyết tốt việc làm giúp phân bổ thời gian hợp lý, tăng năng suất lao động, trực tiếp nâng cao thu nhập; từ thu nhập tăng thêm, hộ có nguồn lực tích lũy vốn đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất mới, mở rộng quy mô ngành nghề và tiếp tục tạo ra nhiều chỗ làm việc mới.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp phân loại hộ:
- Theo mức thu nhập: Chia làm 3 nhóm (hộ giàu, hộ trung bình, hộ nghèo tương đối). Khoảng chia được xác định bằng cách lấy thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ cao nhất trừ đi hộ thấp nhất rồi chia cho 3.
- Theo hướng sản xuất: Chia thành 3 nhóm gồm: hộ thuần nông (chỉ sản xuất nông nghiệp), hộ kiêm ngành nghề (kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ), và hộ phi nông nghiệp (chỉ hoạt động phi nông nghiệp).
- Phương pháp điều tra, chọn mẫu:
- Áp dụng chọn mẫu theo tiêu chí kết hợp tại hai tiểu vùng đại diện của tỉnh Thái Nguyên: vùng phía Nam (huyện Phú Bình) và vùng phía Bắc (huyện Định Hóa). Số liệu được tổng hợp chi tiết qua Bảng 2.1a (kết quả chọn mẫu vùng phía Nam) và Bảng 2.1b (kết quả điều tra vùng phía Bắc).
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ), tỷ suất sử dụng thời gian lao động (Tglđ), giá trị sản xuất (GO).
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), và thách thức (Threats) trong việc tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.
- Phương pháp mô hình kinh tế lượng (hàm sản xuất): Ứng dụng mô hình hàm sản xuất để ước lượng mối quan hệ giữa thu nhập và các biến số đầu vào độc lập. Luận án xác định các chỉ tiêu:
- $AP$: Giá trị bình quân của thu nhập trên một đơn vị biến độc lập.
- $MPP$: Giá trị tăng thêm của biến phụ thuộc (thu nhập) khi tăng thêm một đơn vị biến độc lập (hiệu suất biên).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên các năm 2012, 2015; Niên giám thống kê cả nước; các văn bản nghị quyết, báo cáo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra bảng hỏi trực tiếp tại các hộ nông dân trên địa bàn hai huyện Phú Bình và Định Hóa vào năm 2013, thu thập các thông tin về nhân khẩu, đất đai, nguồn vốn, phân bổ thời gian lao động, doanh thu, chi phí sản xuất và thu nhập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và phân tích bối cảnh thực tiễn:
- Hệ thống hóa các khái niệm về hộ nông dân, đặc trưng kinh tế hộ, lao động, việc làm, thất nghiệp, thu nhập và làm rõ 3 điểm khác biệt giữa giải quyết việc làm và tạo việc làm.
- Phân tích mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập (thể hiện qua Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập).
- Phân tích vai trò của giải quyết việc làm đối với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH): giúp khai thác hợp lý các nguồn lực nông thôn; cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu và giải phóng lao động cho khu vực công nghiệp và dịch vụ; tạo điều kiện nâng cao dân trí và phát triển dịch vụ y tế, giáo dục.
- Tổng kết cơ sở thực tiễn qua việc lược thảo kinh nghiệm đào tạo, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân tại một số quốc gia trên thế giới và các địa phương trong nước, rút ra các bài học tham chiếu cho Thái Nguyên.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thiết kế nghiên cứu của luận án:
- Thiết lập khung phân tích giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn (Sơ đồ 2.1).
- Trình bày quy trình chọn mẫu điều tra hộ kết hợp phân tầng tại vùng phía Nam (Bảng 2.1a) và vùng phía Bắc (Bảng 2.1b).
- Xác lập hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, đặc biệt là các chỉ tiêu phản ánh thực trạng việc làm, quỹ thời gian lao động, mức độ tiếp cận thông tin, vốn vay và các chỉ tiêu kinh tế phản ánh giá trị sản xuất ($GO$), chi phí sản xuất và thu nhập hỗn hợp của nông hộ.
- Trình bày mô hình định lượng hàm sản xuất: mô tả danh mục các biến số độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 2.21), phương pháp ước lượng các hệ số hồi quy (Bảng 2.22) và công thức tính toán hiệu suất biên ($MPP$) cùng giá trị bình quân ($AP$) của từng yếu tố sản xuất tác động tới thu nhập (Bảng 2.23).
Chương 3: Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, phản ánh bức tranh toàn diện về lao động, việc làm và thu nhập của nông hộ tại Thái Nguyên:
- Đặc điểm địa bàn và sử dụng đất đai: Thực trạng sử dụng đất đai năm 2015, cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế các năm 2012 và 2015 (Biểu đồ 3.1).
- Dân số và chất lượng lao động: Phân bố dân số theo giới tính và theo thành thị - nông thôn (Bảng 3.2); tỷ lệ lao động qua đào tạo (Bảng 3.6); đặc điểm lao động mẫu điều tra theo giới tính năm 2013 (Bảng 3.7). Trình độ văn hóa của lao động phân theo vùng (Bảng 3.8) và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động mẫu điều tra (Bảng 3.9) cho thấy lao động nông thôn đa số chưa qua đào tạo nghề chuyên sâu. Công tác đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho lao động nông thôn còn hạn chế.
- Phân bổ thời gian và thực trạng việc làm: Cơ cấu sử dụng thời gian lao động theo ngành kinh tế (Bảng 3.10) và mức độ tiếp cận thông tin của các hộ điều tra (Bảng 3.14). Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của hộ điều tra (Bảng 3.15) phản ánh tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ rõ nét. Tỷ suất này tiếp tục được mổ xẻ chi tiết:
- Phân theo mức thu nhập của hộ theo từng vùng (Bảng 3.16).
- Phân theo phương hướng sản xuất: thuần nông, kiêm ngành nghề, phi nông nghiệp (Bảng 3.17).
- Phân theo quy mô diện tích đất canh tác của hộ (Bảng 3.18).
- Biến động sản xuất và thu nhập: Tốc độ tăng thu nhập bình quân/người/tháng giai đoạn 2010 – 2014 (Biểu đồ 3.4); thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo nhóm hộ (Bảng 3.19); biến động giá trị sản xuất ($GO$) bình quân/hộ (Bảng 3.20a); biến động chi phí sản xuất và thu nhập bình quân/hộ (Bảng 3.20b); cơ cấu giá trị sản xuất và chi phí sản xuất năm 2013 (Biểu đồ 3.5 và 3.6).
- Kết quả ước lượng mô hình hàm sản xuất: Kết quả kiểm định hàm sản xuất (Bảng 2.22/Chương 3) và tính toán hiệu suất biên ($MPP$) của các yếu tố nguồn lực (Bảng 2.23/Chương 3) chỉ rõ mức độ đóng góp của vốn ($K$), diện tích đất đai ($DT$), thời gian lao động ($Tglđ$) và trình độ chuyên môn đến giá trị thu nhập tạo ra.
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Định hướng và giải pháp giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên
Trên cơ sở phân tích thực trạng và mô hình hóa, Chương 4 đưa ra các nội dung định hướng và giải pháp:
- Quan điểm và định hướng đến năm 2020: Xác định giải quyết việc làm gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, phát triển nông nghiệp toàn diện gắn với thị trường và đẩy mạnh CNH-HĐH.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động: Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng mạng lưới đào tạo nghề nông thôn; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Nhóm giải pháp giải quyết việc làm tăng thu nhập: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; đa dạng hóa sản phẩm; phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và dịch vụ tại chỗ; hỗ trợ kết nối thị trường lao động và khuyến khích kinh tế nhiều thành phần hợp tác sản xuất.
- Nhóm giải pháp riêng cho từng vùng sinh thái: Đưa ra các chính sách, biện pháp chuyên biệt phù hợp với đặc thù tự nhiên và kinh tế của vùng đồng bằng, bán sơn địa phía Nam (huyện Phú Bình) và vùng đồi núi phía Bắc (huyện Định Hóa).
Bảng tổng hợp hệ thống bảng và biểu đồ nghiên cứu
| Ký hiệu bảng / biểu | Tên bảng biểu / sơ đồ trong văn bản luận án |
|---|---|
| Bảng 2.1a & 2.1b | Kết quả chọn mẫu điều tra theo tiêu chí kết hợp ở vùng phía Nam và vùng phía Bắc |
| Bảng 3.1 & Bảng 3.2 | Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập; Dân số phân theo giới tính và theo thành thị - nông thôn |
| Bảng 3.6 & Bảng 3.7 | Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo; Lao động của các hộ điều tra phân theo giới tính năm 2013 |
| Bảng 3.8 & Bảng 3.9 | Trình độ văn hóa của lao động các hộ điều tra phân theo vùng năm 2013; Trình độ chuyên môn của lao động các hộ điều tra năm 2013 |
| Bảng 3.10 & 3.14 | Cơ cấu sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra theo ngành kinh tế; Mức độ tiếp cận thông tin của các hộ điều tra |
| Bảng 3.15 | Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra |
| Bảng 3.16 & 3.17 | Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo mức thu nhập của các hộ điều tra tính theo vùng; Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo phương hướng sản xuất của hộ |
| Bảng 3.18 & 3.19 | Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo quy mô diện tích đất canh tác của các hộ điều tra; Thu nhập bình quân đầu người /tháng |
| Bảng 3.20a & 3.20b | Biến động giá trị sản xuất ($GO$) của hộ nông dân tính bình quân/hộ; Biến động chi phí sản xuất và thu nhập của các hộ điều tra tính bình quân/hộ |
| Bảng 2.21, 2.22, 2.23 | Mô tả biến số trong mô hình hàm sản xuất; Kết quả hàm sản xuất; Hiệu suất biên ($MPP$) của các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập |
| Sơ đồ 1.1 & Sơ đồ 2.1 | Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập; Khung phân tích giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn |
| Biểu đồ 3.1 đến 3.6 | Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế năm 2012 và 2015; Tỷ lệ phân bố lao động và tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế; Phân bổ thời gian lao động cho các ngành năm 2013; Tốc độ tăng BQ/người/tháng (2010-2014); Cơ cấu giá trị sản xuất và chi phí sản xuất năm 2013 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận và học thuật
- Luận án hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận cơ bản về lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Luận án phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân, từ đó tạo ra cái nhìn toàn diện và có hệ thống: việc làm vừa là phương thức sử dụng lao động vừa là nguồn gốc trực tiếp tạo ra thu nhập; thu nhập là điều kiện tiên quyết để tái sản xuất sức lao động và tích lũy vốn đầu tư mở rộng việc làm.
- Phân biệt rõ ràng ranh giới khoa học giữa hai khái niệm thường bị đồng nhất trong thực tiễn quản lý là "giải quyết việc làm" và "tạo việc làm".
Đóng góp về thực tiễn
- Tổng hợp có chọn lọc kinh nghiệm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn từ một số nước trên thế giới và các tỉnh, thành trong nước, đúc kết thành các bài học kinh nghiệm sát hợp với điều kiện thực tế tỉnh Thái Nguyên.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng lao động, thời gian lao động, trình độ chuyên môn và thu nhập của các nhóm hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013 tại hai vùng sinh thái đặc trưng (vùng phía Bắc và vùng phía Nam).
- Định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực (đất đai, vốn, ngày công lao động, cơ cấu ngành nghề) đến thu nhập của hộ thông qua mô hình hàm sản xuất và tính toán giá trị hiệu suất biên ($MPP$), giá trị bình quân ($AP$).
- Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp đồng bộ đến năm 2020 nhằm giải quyết việc làm, nâng cao tỷ suất sử dụng thời gian lao động và gia tăng thu nhập cho nông hộ tỉnh Thái Nguyên, phân định rõ giải pháp chung cho toàn tỉnh và giải pháp chuyên biệt cho từng tiểu vùng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với thị trường tiêu thụ nông sản.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, phổ biến kỹ thuật sản xuất nông nghiệp và kỹ năng phi nông nghiệp cho nông dân.
- Hỗ trợ nguồn vốn tín dụng ưu đãi phục vụ chuyển đổi phương hướng sản xuất từ thuần nông sang kiêm ngành nghề và phi nông nghiệp.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và kênh thông tin thị trường lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung được công bố trong văn bản luận án:
- Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát thực địa chỉ tập trung chọn mẫu tại địa bàn hai huyện đại diện là huyện Phú Bình (vùng phía Nam) và huyện Định Hóa (vùng phía Bắc); chưa thể bao quát toàn bộ các huyện, thị xã, thành phố khác trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên.
- Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu điều tra mẫu nông hộ được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2013, trong khi các giải pháp được xây dựng cho tầm nhìn đến năm 2020; các biến động kinh tế vĩ mô sau năm 2013 chưa được cập nhật trong tập dữ liệu điều tra sơ cấp.
- Hạn chế về nội dung thu nhập: Luận án tập trung khảo sát phần thu nhập sinh ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh và làm thuê của hộ nông dân, chưa đi sâu phân tích toàn diện các nguồn thu nhập ngoại sinh khác như kiều hối, trợ cấp xã hội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên toàn bộ các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên; cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn sau 2013; theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế của việc thực hiện các nhóm giải pháp việc làm giai đoạn 2016 – 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác đáng cho lãnh đạo các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên trong việc xây dựng các đề án đào tạo nghề, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu lao động và chính sách an sinh xã hội nông thôn.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế: Là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu kinh tế hộ, kỹ thuật phân tầng mẫu theo tiêu chí kết hợp giữa vùng sinh thái và loại hình hộ, cũng như việc ứng dụng hàm sản xuất để tính toán hiệu suất biên ($MPP$) của các yếu tố tác động đến thu nhập nông hộ.
- Các tổ chức phát triển nông thôn: Tham khảo kinh nghiệm thiết kế giải pháp sinh kế và giải quyết việc làm thích ứng với đặc thù của từng tiểu vùng trung du và miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "giải quyết việc làm" và "tạo việc làm" dựa trên những tiêu chí nào?
Tác giả phân biệt dựa trên ba tiêu chí cụ thể:
- Bản chất kết hợp: Giải quyết việc làm là quá trình kết hợp cụ thể sức lao động với tư liệu sản xuất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định để biến việc làm thành hiện thực; tạo việc làm mới chỉ dừng lại ở việc tạo ra các môi trường, điều kiện thuận lợi cho sự kết hợp đó.
- Bối cảnh áp dụng: Giải quyết việc làm cơ bản được tiến hành khi tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm trong xã hội là phổ biến; tạo việc làm được thực hiện cả khi xã hội thiếu lực lượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế toàn diện với kỹ thuật cao hơn.
- Đối tượng hướng tới: Giải quyết việc làm chủ yếu hướng tới người thất nghiệp và người thiếu việc làm; tạo việc làm mang tính tổng thể, không giới hạn vào nhóm người thiếu việc làm cụ thể.
2. Thực trạng thất nghiệp và thu nhập của lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015 được luận án ghi nhận ra sao?
Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ Niên giám thống kê:
- Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên có xu hướng tăng từ 1,15% năm 2012 lên 1,51% năm 2015.
- Mức thu nhập bình quân đầu người một tháng của khu vực nông thôn năm 2015 là 1,848 triệu đồng, chỉ bằng 57% so với mức thu nhập của người dân khu vực thành thị. Chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn năm 2012 là 1,742 lần và năm 2014 là 1,75 lần.
3. Tác giả sử dụng các tiêu thức nào để phân loại hộ nông dân trong nghiên cứu?
Tác giả sử dụng hai tiêu thức phân loại chính:
- Theo mức thu nhập: Dựa vào thu nhập bình quân đầu người/tháng để chia thành 3 nhóm: hộ giàu, hộ trung bình và hộ nghèo tương đối (bằng cách lấy giá trị cao nhất trừ giá trị thấp nhất rồi chia cho 3).
- Theo hướng sản xuất: Chia thành 3 nhóm: hộ thuần nông (chỉ sản xuất nông nghiệp), hộ kiêm ngành nghề (kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ), và hộ phi nông nghiệp (hoàn toàn sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp).
4. Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân được tác giả luận giải như thế nào?
Tác giả xác định đây là mối quan hệ nhân quả hai chiều tạo thành một vòng luẩn quẩn trong nông thôn:
- Do bình quân đất đai thấp và sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên nông dân thiếu việc làm, dẫn đến thu nhập thấp.
- Do thu nhập thấp nên nông dân không có nguồn vốn tích lũy để tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm tạo thêm việc làm mới. Do đó, muốn phá vỡ vòng luẩn quẩn này phải có các giải pháp đồng bộ về vốn, đất đai, đào tạo nghề và cơ cấu kinh tế để giải quyết việc làm.
5. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập tại những địa bàn cụ thể nào của tỉnh Thái Nguyên?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu tại hai huyện đại diện cho hai tiểu vùng sinh thái của tỉnh Thái Nguyên: huyện Phú Bình (đại diện cho vùng đồng bằng, bán sơn địa phía Nam) và huyện Định Hóa (đại diện cho vùng đồi núi phía Bắc).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đồng Văn Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên khảo về kinh tế nông nghiệp, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về kinh tế hộ, lao động, việc làm và thu nhập tại vùng nông thôn trung du miền núi. Bằng việc kết hợp điều tra xã hội học kinh tế tại hai huyện Phú Bình, Định Hóa với phân tích thực trạng và lượng hóa tác động qua mô hình hàm sản xuất, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng thiếu việc làm, chênh lệch thu nhập và rào cản chất lượng lao động tại Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và đào tạo nhân lực, mang lại giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý phát triển kinh tế nông thôn của địa phương đến năm 2020.