Tổng quan nghiên cứu

Thái Bình là tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên đạt 1.570,79 km2 và quy mô dân số năm 2014 đạt khoảng 1.780.000 người. Mật độ dân số của tỉnh ở mức rất cao với 1.139 người/km2, gấp hơn 4 lần mật độ dân số bình quân của cả nước. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật tại địa phương là tỷ lệ dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm tới 89,99%, trong khi tỷ lệ dân cư tại khu vực đô thị chỉ chiếm 10,01%. Với nền kinh tế có điểm xuất phát chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động trong khi diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng thu hẹp đã tạo ra sức ép việc làm gay gắt.

Trong bối cảnh Luật Việc làm năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 với 7 chương và 62 điều, việc nghiên cứu cơ chế pháp lý điều chỉnh thị trường lao động tại địa bàn mang tính chất thuần nông như Thái Bình là yêu cầu cấp thiết. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Kinh tế của tác giả Vũ Văn Pho, do Tiến sĩ Phạm Trọng Nghĩa hướng dẫn tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về pháp luật việc làm, phân tích thực trạng thực thi pháp luật và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2010 - 2015.

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ cho việc xây dựng chính sách lao động địa phương nhằm hướng tới mục tiêu tạo việc làm mới cho khoảng 32.000 đến 35.000 người mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 46,5% năm 2014 lên trên 60% vào năm 2020 và kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 3,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự tích hợp giữa học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin về quy luật cung cầu sức lao động và các tiêu chuẩn lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Theo Tuyên ngôn Philadelphia năm 1944 và Công ước số 122 của ILO, việc làm đầy đủ, năng suất và tự do lựa chọn là mục tiêu trung tâm của chính sách phát triển quốc gia. Về phương diện lý luận pháp lý, nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi: việc làm theo Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm; giải quyết việc làm là tổng thể các chính sách và biện pháp của Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội; chính sách việc làm công; và chế định bảo hiểm thất nghiệp được quy định chi tiết tại Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Hệ thống pháp luật việc làm được phân tích dựa trên 4 nguyên tắc pháp lý căn bản: Nhà nước thống nhất quản lý thị trường lao động; đa dạng hóa các hình thức giải quyết việc làm; bảo đảm bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập theo khoản 2 Điều 4 Luật Việc làm năm 2013; cấm ngược đãi và cưỡng bức người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ lịch sử từ Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013 đến Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Việc làm năm 2013 và dữ liệu thống kê thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 - 2014. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu thống kê tại 8 đơn vị hành chính gồm 7 huyện (Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư) và Thành phố Thái Bình, với 19 bảng số liệu tổng hợp về đất đai, dân số, lực lượng lao động, giáo dục nghề nghiệp và cơ cấu kinh tế.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn diện đối với hệ thống chỉ tiêu thống kê chính thức của cơ quan nhà nước, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho mọi thành phần kinh tế và vùng địa lý. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, phân tích quy phạm pháp luật, thống kê mô tả và đối chiếu liên ngành kinh tế - luật học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chuẩn xác độ tương thích giữa các quy phạm pháp luật việc làm với đặc thù kinh tế - xã hội của một địa phương có tới 89,99% dân số sống ở nông thôn. Timeline nghiên cứu được thực hiện và hoàn thành trong năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lực lượng lao động của tỉnh Thái Bình mang nặng tính chất nông nghiệp và đối mặt với tình trạng thiếu việc làm mùa vụ nghiêm trọng. Năm 2014, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh đạt trên 1.050.000 người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 89,99% và khu vực thành thị chỉ chiếm 10,01%. Thời gian nông nhàn chưa được khai thác của lao động nông nghiệp chiếm từ 18% đến 22%, phản ánh sự lãng phí nguồn nhân lực tại chỗ.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực và tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp so với yêu cầu phát triển công nghiệp. Tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2014, tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo trong toàn tỉnh chỉ đạt 46,5%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng và đại học chỉ chiếm khoảng 7,8%. Mặc dù trên địa bàn tỉnh có 6 trường cao đẳng, 2 trường đại học và nhiều cơ sở trung cấp chuyên nghiệp, năng lực đào tạo nghề kỹ thuật mới đáp ứng khoảng 35% nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu việc làm sang khu vực phi nông nghiệp đã có bước tiến nhưng còn thiếu bền vững. Giai đoạn 2010 - 2014, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 11,5%/năm, thu hút thêm khoảng 15.000 lao động mỗi năm vào khu vực ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo đúng Luật Việc làm năm 2013 và Nghị định số 28/2015/NĐ-CP tại khối doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ mới đạt khoảng 58,4%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển kinh tế vùng với chiến lược đào tạo nguồn nhân lực. Thói quen sản xuất tiểu nông và tâm lý muốn làm việc trong khu vực nhà nước vẫn còn phổ biến. Đồng thời, công tác tuyên truyền Luật Việc làm năm 2013 tại cấp cơ sở còn mang tính hình thức, mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm công lập chưa đủ năng lực kết nối cung cầu lao động theo cơ chế thị trường.

Để minh họa rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa khu vực thành thị (đạt 64,5%) và khu vực nông thôn (chỉ đạt 38,2%). Bên cạnh đó, một bảng tổng hợp phân tích hiệu quả giải ngân nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm giữa 2 huyện ven biển (Tiền Hải, Thái Thụy) và các huyện nội đồng sẽ làm nổi bật tính cấp thiết của việc phân bổ vốn ưu đãi cho các mô hình kinh tế biển và chế biến thủy sản.

So sánh với bức tranh chung vùng đồng bằng sông Hồng, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị của Thái Bình duy trì ở mức 2,8% đến 3,1%, thấp hơn mức bình quân 3,5% của toàn vùng, nhưng tỷ lệ thiếu việc làm tại khu vực nông thôn lại cao hơn khoảng 1,4 lần. Điều này khẳng định việc áp dụng đồng bộ các công cụ pháp lý như chính sách việc làm công và đào tạo nghề là chìa khóa giải quyết căn bản bài toán an sinh xã hội địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật việc làm tại tỉnh Thái Bình, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế gắn với chiến lược giải quyết việc làm. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cần tích hợp chỉ tiêu tạo việc làm mới từ 32.000 đến 35.000 lao động/năm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020. Tỉnh cần ưu tiên thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản và dệt may tại các khu công nghiệp Sông Trà, Gia Lễ, Tiền Hải để hấp thu từ 40% đến 50% lao động dôi dư từ nông nghiệp.

Thứ hai, đẩy mạnh triển khai chính sách việc làm công và nâng cao hiệu quả Quỹ quốc gia về việc làm. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội bảo đảm tăng trưởng dư nợ cho vay giải quyết việc làm tối thiểu 12%/năm, ưu tiên 100% các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn mới, thủy lợi và ứng phó biến đổi khí hậu tại 2 huyện ven biển Thái Thụy và Tiền Hải.

Thứ ba, đổi mới và chuẩn hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp trên địa bàn cần cập nhật chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia quy định tại Nghị định số 31/2015/NĐ-CP, đẩy mạnh mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, cam kết nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt 65% vào năm 2020.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế địa phương và tăng cường kiểm tra, giám sát pháp luật. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành hướng dẫn thực thi bảo hiểm thất nghiệp theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH, tổ chức thanh tra liên ngành tại ít nhất 80% doanh nghiệp có quy mô trên 50 lao động nhằm xử lý nghiêm tình trạng trốn đóng bảo hiểm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và chính quyền địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Thái Bình và các tỉnh có điều kiện kinh tế tương đồng có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu để xây dựng chương trình việc làm địa phương và tổ chức thực hiện chính sách việc làm công.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tổ chức dịch vụ việc làm: Các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm dịch vụ việc làm có thể ứng dụng mô hình dự báo cung cầu lao động để điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp lên trên 85%.

Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế và Luật Lao động, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về Luật Việc làm năm 2013 và phương pháp đánh giá chính sách tại các địa bàn nông nghiệp.

Doanh nghiệp và tổ chức đại diện người lao động: Người sử dụng lao động và các cấp công đoàn có thể nắm bắt đầy đủ quyền, nghĩa vụ pháp lý về hợp đồng lao động, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách ưu đãi tài chính khi tuyển dụng từ 30% trở lên lao động là người khuyết tật, lao động nữ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm đột phá lớn nhất của Luật Việc làm năm 2013 so với các văn bản trước đây là gì? Trả lời: Luật Việc làm năm 2013 lần đầu tiên tách bảo hiểm thất nghiệp thành một chế định độc lập, đồng thời luật hóa chính sách việc làm công và Quỹ quốc gia về việc làm. Luật mở rộng đối tượng thụ hưởng sang khu vực phi chính thức và bảo đảm nguyên tắc bình đẳng về cơ hội việc làm, thu nhập cho mọi người lao động.

Câu hỏi 2: Tại sao áp lực giải quyết việc làm tại tỉnh Thái Bình lại đặc biệt gay gắt? Trả lời: Tỉnh Thái Bình có mật độ dân số rất cao với 1.139 người/km2 năm 2014 và 89,99% dân số sống ở nông thôn. Diện tích đất canh tác bình quân đầu người thấp kết hợp với tính chất mùa vụ khiến thời gian nông nhàn chưa được sử dụng chiếm tới 18% đến 22%, gây áp lực lớn lên thị trường lao động.

Câu hỏi 3: Chính sách việc làm công mang lại lợi ích cụ thể gì cho lao động nông thôn? Trả lời: Chính sách việc làm công tạo thu nhập trực tiếp cho lao động nông nhàn thông qua việc tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu tại chỗ. Chính sách ưu tiên người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và hộ bị thu hồi đất nông nghiệp.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp nào được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm? Trả lời: Theo Luật Việc làm năm 2013, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ kinh doanh sử dụng từ 30% trở lên lao động là người khuyết tật hoặc người dân tộc thiểu số sẽ được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm.

Câu hỏi 5: Trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong lĩnh vực việc làm được quy định như thế nào? Trả lời: Công đoàn có trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tham gia giám sát việc thực hiện hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm thất nghiệp. Đồng thời, công đoàn phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho đoàn viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về pháp luật việc làm và giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng lao động tại tỉnh Thái Bình với mật độ dân số 1.139 người/km2 và 89,99% dân cư nông thôn, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2014 mới đạt 46,5%.
  • Phân tích chi tiết những bất cập trong tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định số 28/2015/NĐ-CP và hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn 8 huyện, thành phố.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn quy hoạch phát triển kinh tế với đào tạo nghề theo chuẩn kỹ năng quốc gia, hướng tới mục tiêu tạo việc làm mới cho 35.000 lao động/năm giai đoạn 2016 - 2020.
  • Xác định lộ trình hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực giám sát pháp luật lao động nhằm bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho địa phương.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác những phát hiện và kiến nghị từ luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Văn Pho để xây dựng các chương trình hành động thiết thực, góp phần phát triển thị trường lao động tỉnh Thái Bình hiện đại và hiệu quả.