Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động luôn là trụ cột cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia và từng địa phương. Tỉnh Hà Nam nằm ở phía Tây Nam vùng Đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 852 km² và quy mô dân số đạt khoảng 798.000 người. Trong giai đoạn 2011 - 2016, Hà Nam duy trì đặc điểm của một tỉnh có xuất phát điểm thuần nông khi có tới khoảng 65% lực lượng lao động hoạt động trong khu vực nông nghiệp. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và việc mở rộng các khu, cụm công nghiệp đã dẫn đến sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, tạo ra sức ép việc làm to lớn cho hàng vạn lao động nông thôn.
Trước thực tế đó, nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2011 - 2016 dưới giác độ quản lý kinh tế. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý của chính quyền địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức trên 65% và tạo việc làm mới ổn định cho hàng chục nghìn lượt lao động mỗi năm, góp phần bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết thị trường lao động và lý thuyết vốn nhân lực. Thị trường lao động vận hành dựa trên quan hệ cung - cầu, trong đó trạng thái việc làm đầy đủ chỉ đạt được khi nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên thấp nhất. Bên cạnh đó, lý thuyết vốn nhân lực khẳng định việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề chính là chìa khóa nâng cao năng suất và khả năng tự tạo việc làm cho người lao động.
Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Việc làm: Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2013 và quy ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
- Việc làm đầy đủ: Trạng thái thỏa mãn nhu cầu việc làm cho mọi thành viên có khả năng lao động với mức tiền công chấp nhận được trên thị trường.
- Thiếu việc làm: Tình trạng người lao động có việc làm nhưng thời gian làm việc ít hơn mức quy định hoặc nhận mức thu nhập không đủ đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu và có mong muốn tìm thêm công việc bổ sung.
- Giải quyết việc làm: Quá trình nhà nước, doanh nghiệp và xã hội phối hợp tạo lập các điều kiện, cơ chế và môi trường để bố trí chỗ làm việc phù hợp, bảo đảm thu nhập cho người lao động.
Khung khổ pháp lý của đề tài gắn liền với Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015, kết hợp các nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Nam về phát triển nguồn nhân lực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô mẫu gồm 300 người lao động đại diện cho các nhóm ngành và 50 cán bộ quản lý cấp cơ sở tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng được lựa chọn vì cho phép phản ánh chính xác sự khác biệt về đặc thù việc làm giữa các khu vực nông thôn thuần túy và các địa bàn ven khu công nghiệp. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số tương đối (%) nhằm lượng hóa rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thời gian. Phương pháp duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống quản lý kinh tế được sử dụng làm nền tảng xuyên suốt để phân tích quan hệ nhân quả giữa chính sách quản lý nhà nước và hiệu quả tạo việc làm thực tế trong toàn bộ mốc thời gian 2011 - 2016, hoàn thiện đề xuất vào năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2016 đã chỉ ra các kết quả nổi bật sau:
Thứ nhất, quy mô giải quyết việc làm duy trì mức tăng trưởng nhưng cơ cấu chuyển dịch còn chậm. Mỗi năm tỉnh tạo việc làm mới cho khoảng 15.000 đến 17.000 lao động. Tuy nhiên, tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp dù giảm từ mức 65% năm 2011 xuống khoảng 53% năm 2016 nhưng vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo so với khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Thứ hai, công tác đào tạo nghề và hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm có chuyển biến tích cực. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ mức khoảng 38% năm 2011 lên trên 50% vào năm 2016. Hệ thống các trung tâm dịch vụ việc làm đã tư vấn định hướng nghề nghiệp cho hơn 20.000 lượt người mỗi năm, góp phần kết nối cung - cầu lao động cho các khu công nghiệp trọng điểm như Đồng Văn I, Đồng Văn II và Châu Sơn.
Thứ ba, kênh xuất khẩu lao động và nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi phát huy hiệu quả thiết thực. Bình quân mỗi năm tỉnh đưa được từ 1.200 đến 1.500 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các thị trường Đài Loan, Nhật Bản và Hàn Quốc. Đồng thời, nguồn vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm duy trì doanh số giải ngân trên 15 đến 20 tỷ đồng mỗi năm, hỗ trợ trực tiếp cho hàng nghìn hộ gia đình mở rộng sản xuất.
Thứ tư, khu vực làng nghề và tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tận dụng lao động nông nhàn, tạo việc làm tại chỗ cho hơn 25.000 nhân lực tại các làng nghề truyền thống như dệt lụa Nha Xá, gốm Quyết Thành, mây tre đan Ngọc Động.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh đa chiều về thị trường lao động tỉnh Hà Nam. Khi trình bày số liệu qua biểu đồ cột kết hợp đường phát triển, tốc độ tăng trưởng việc làm mới qua từng năm giai đoạn 2011 - 2016 cho thấy xu hướng tăng dần, nhưng đồ thị cơ cấu tay nghề lại bộc lộ khoảng cách chênh lệch lớn giữa lao động phổ thông và lao động kỹ thuật cao. Bảng thống kê phân bố việc làm theo ngành nghề minh chứng rõ nét áp lực dư thừa lao động nông nghiệp sau khi diện tích canh tác bị thu hẹp.
Nguyên nhân chính của tình trạng trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong khâu dự báo nhu cầu thị trường, dẫn đến hiện tượng lệch pha giữa đào tạo và tuyển dụng. Nhiều doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng công nhân kỹ thuật lành nghề, trong khi lao động nông thôn mất đất sản xuất lại thiếu kỹ năng công nghiệp. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực tiễn tại các tỉnh lân cận ở vùng Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng, khẳng định vai trò điều tiết mang tính quyết định của bộ máy quản lý kinh tế cấp tỉnh trong việc gắn kết giữa quy hoạch kinh tế với quy hoạch phát triển nhân lực.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho người lao động tại tỉnh Hà Nam giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2025, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:
Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn và chuyển đổi nghề. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chủ trì phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tăng quy mô nguồn vốn cho vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm với tốc độ tăng trưởng vốn đạt 10 - 15% mỗi năm, ưu tiên hỗ trợ các hộ nông dân thuộc diện thu hồi đất sản xuất để tự tạo việc làm trong giai đoạn 2018 - 2025.
Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu của doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên kết các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn với hơn 300 doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mức trên 65% vào năm 2020 và đạt 75% vào năm 2025, trong đó tỷ lệ có chứng chỉ nghề đạt trên 30%.
Thứ ba, đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa hoạt động xuất khẩu lao động. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền thông tin thị trường, tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ và định hướng kỹ năng, đặt mục tiêu đưa từ 1.500 đến 2.000 lao động mỗi năm đi làm việc tại các thị trường có thu nhập cao như Nhật Bản và Hàn Quốc từ nay đến năm 2025.
Thứ tư, quy hoạch bảo tồn và mở rộng các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố dành quỹ đất và hỗ trợ xúc tiến thương mại, tạo thêm việc làm tại chỗ cho 3.000 đến 5.000 lao động nông thôn mỗi năm, kết hợp phát triển du lịch làng nghề để gia tăng giá trị sản phẩm.
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi chính sách lao động. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phối hợp với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kiểm tra định kỳ 100% doanh nghiệp có quy mô trên 50 lao động, bảo đảm quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm xã hội và an toàn lao động cho người lao động.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các phòng chuyên môn cấp huyện có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá và số liệu thực chứng của luận văn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hoạch định chính sách việc làm giai đoạn 5 năm và 10 năm sát với thực tế địa bàn.
Doanh nghiệp và nhà đầu tư tại Hà Nam: Các doanh nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp có thêm cơ sở dữ liệu về đặc điểm nguồn cung nhân lực địa phương, từ đó chủ động phối hợp với cơ sở đào tạo để tuyển dụng và xây dựng các chương trình đào tạo nghề theo đơn đặt hàng.
Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu: Những người theo đuổi chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị nhân lực có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp đánh giá chính sách việc làm cấp tỉnh và cách tiếp cận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính.
Tổ chức đoàn thể và người lao động địa phương: Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên và người lao động có thể nắm bắt rõ các kênh hỗ trợ việc làm, chính sách vay vốn ưu đãi và định hướng học nghề để chủ động nắm bắt cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp an toàn, nâng cao thu nhập.
Câu hỏi thường gặp
Đâu là đặc thù lớn nhất của thị trường lao động tỉnh Hà Nam trong giai đoạn nghiên cứu? Hà Nam mang đặc trưng của tỉnh chuyển đổi từ thuần nông sang công nghiệp hóa nhanh, với khoảng 65% lực lượng lao động ban đầu làm nông nghiệp trên diện tích 852 km². Việc thu hồi đất phát triển các khu công nghiệp tạo ra áp lực chuyển đổi nghề cấp bách cho lao động nông thôn chưa qua đào tạo chuyên sâu.
Căn cứ pháp lý trọng tâm nào được tác giả sử dụng để định hướng giải quyết việc làm? Luận văn dựa trên Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2013 và Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015. Đây là khung pháp lý cốt lõi cho các giải pháp vay vốn và đào tạo nghề.
Kênh xuất khẩu lao động đóng góp như thế nào vào giải quyết việc làm tại địa phương? Xuất khẩu lao động là kênh mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết việc làm cho 1.200 đến 1.500 lao động mỗi năm tại các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. Kênh này vừa giảm áp lực thất nghiệp tại chỗ vừa mang lại nguồn ngoại tệ tích lũy hàng trăm tỷ đồng cho địa phương.
Luận văn xây dựng hệ thống tiêu chí nào để đánh giá công tác giải quyết việc làm? Hệ thống tiêu chí gồm: tính hiệu lực và công bằng của chính sách, quy mô lao động được giải quyết việc làm mới hàng năm, tốc độ tăng trưởng việc làm theo tỷ lệ %, mức tăng thu nhập thực tế của người lao động và mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
Điểm đóng góp mới của đề tài so với các nghiên cứu trước đây tại Hà Nam là gì? Các đề tài trước đây chỉ khảo sát phạm vi hẹp ở nhóm lao động nữ hoặc lao động thuần nông trước năm 2013. Luận văn này tiếp cận toàn diện trên giác độ Quản lý kinh tế, cập nhật bức tranh toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2016 và đề xuất chiến lược dài hạn đến năm 2025.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về việc làm, thị trường lao động và công tác quản lý nhà nước đối với giải quyết việc làm ở cấp tỉnh.
- Đánh giá chân thực thực trạng giai đoạn 2011 - 2016 trên địa bàn tỉnh Hà Nam với các số liệu minh chứng về chuyển dịch cơ cấu, đào tạo nghề và xuất khẩu lao động.
- Chỉ rõ 4 nhóm nguyên nhân hạn chế từ góc độ quản lý kinh tế, đặc biệt là tình trạng mất cân đối cung - cầu kỹ năng lao động tại các khu công nghiệp.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao gắn với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2018 đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn 2025.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học hữu ích phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.
Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích và các khuyến nghị chính sách trong luận văn để nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững.