Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế học chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), mã số 62310101, với đề tài "Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam: Các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế", do nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Minh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017).
Về tính cấp thiết, nguồn lực lao động là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất. Cùng với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, sự thay đổi trong công nghệ, cầu hàng hóa và mức độ hội nhập quốc tế dẫn đến sự xuất hiện cũng như suy giảm của các loại hình công việc, đòi hỏi sự tái phân bổ sức lao động. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu lao động không phải là một tiến trình tự diễn ra một cách tối ưu, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, nơi thị trường lao động chưa hoàn thiện.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm hai điểm chính:
- Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như Phạm Quý Thọ, 2006; Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2007; Đinh Phi Hổ, 2014; Nguyễn Thị Cẩm Vân, 2015) phần lớn tiếp cận các vấn đề đơn lẻ, chủ yếu sử dụng số liệu cấp ngành vĩ mô hoặc phân tích định tính, chưa có công trình tổng hợp sử dụng đồng thời các phương pháp định lượng hiện đại để giải quyết song song hai khía cạnh: đánh giá đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế và lượng hóa các yếu tố tác động đến sự chuyển dịch này.
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành (nội ngành) chưa được nghiên cứu sâu bằng các công cụ kinh tế lượng đa cấp và chỉ số đo lường thích hợp.
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là phân tích các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động và vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế nhằm đưa ra các khuyến nghị chính sách giúp quá trình chuyển dịch đạt hiệu quả cao hơn, đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích và đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam giai đoạn 1995–2014.
- Đánh giá đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995–2014.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành lên sản lượng của nền kinh tế.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành và giữa các ngành tại Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị chính sách giúp quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động hiệu quả hơn, đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng kinh tế.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại Việt Nam diễn ra như thế nào trong giai đoạn 1995–2014?
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại Việt Nam có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế xét trong không gian tổng thể và không gian các tỉnh, thành phố?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại Việt Nam trong thời gian qua?
- Các đề xuất, khuyến nghị nào về chính sách để có thể thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý hơn, đóng góp nhiều hơn cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế; các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Phạm vi nội dung: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế (bao gồm chuyển dịch giữa các ngành và chuyển dịch trong nội bộ ngành). Tăng trưởng kinh tế được phân tích theo các chỉ tiêu GDP, năng suất lao động (NSLĐ) và giá trị sản xuất ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp ngành.
- Phạm vi không gian: 63 tỉnh/thành phố trên phạm vi cả nước Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1995–2014 đối với số liệu vĩ mô và cấp ngành; giai đoạn 2000–2014 đối với dữ liệu cấp doanh nghiệp; giai đoạn 2006–2014 đối với số liệu Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm theo hai nhóm chủ đề chính:
Vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế
- Các lý thuyết kinh điển và hiện đại: Lý thuyết của Adam Smith (1776) về phân công lao động xã hội và tích lũy tư bản nhằm tăng năng suất; quan điểm của Karl Marx (1867) về tác động của cơ giới hóa và phân công lao động đến thất nghiệp công nghệ; mô hình kinh tế hai khu vực của Arthur Lewis (1954) về chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp; mô hình ba giai đoạn của Ranis – Fei (1961) bổ sung điều kiện về thị trường hàng hóa và giá nông sản; mô hình hai ngành của Baumol (1967) và Baumol và cộng sự (1985) về sự dịch chuyển lao động giữa ngành tiến bộ và ngành lạc hậu; nghiên cứu của Fabricant (1942) về tái phân bổ lao động gắn với việc làm mới; các nghiên cứu của Simon Kuznets (1930, 1966, 1973), Fourastie (1969), Maddison (1980), Ngai và Pissarides (2007) về quy luật biến đổi tỷ trọng lao động nông nghiệp, công nghiệp (theo đồ thị hình bướu lạc đà) và dịch vụ.
- Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế: McMillan và Rodrik (2011) sử dụng phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) trên 38 quốc gia giai đoạn 1990–2005; Chansomphou và Ichihashi (2013) phân tích nhóm nước BRIC; Timmer và Szirmai (2000) nghiên cứu ngành công nghiệp chế biến chế tạo (CNCBCT) tại 4 nền kinh tế châu Á (Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Đài Loan); Lakhwinder Singh (2004) tại Hàn Quốc; Anders Isaksson (2009) so sánh các nhóm nước đang phát triển và công nghiệp hóa; Helene Poirson (2000) sử dụng mô hình bảng cho 75 quốc gia; Nirvikar Singh (2015) phân tích 16 bang tại Ấn Độ qua chỉ số Lilien; các mô hình tăng trưởng nội sinh của Romer (1986, 1993) và Lucas (1988).
- Các nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Thị Tuệ Anh (2007) đánh giá đóng góp của 20 ngành cấp 1 giai đoạn 1991–2006 qua phương pháp SSA; Giang Thanh Long và cộng sự (2015) nghiên cứu 9 ngành kinh tế giai đoạn 2001–2012; Vũ Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Minh (2016); mô hình kinh tế lượng của Martin Rama (2001), Nguyễn Thị Minh (2009), Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015).
Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động
- Hướng tiếp cận theo lực đẩy và lực kéo: Lực đẩy từ tăng năng suất nông nghiệp (Rostow, 1960; Matsuyama, 1991; Ngai và Pissarides, 2007); lực kéo từ năng suất và tiền công khu vực phi nông nghiệp (Lewis, 1954; Vollrath, 2009); rào cản từ chi phí tái phân bổ (Hayashi và Prescott, 2008; Lu và Lin, 2013).
- Hướng tiếp cận từ phía cung và phía cầu: Khác biệt về độ co giãn thu nhập theo Luật Engel (Swiecki, 2013; Stijepic, 2010); khác biệt về công nghệ và năng suất nhân tố tổng hợp - TFP (Herrendorf, Rogerson, Valentinyi, 2013).
- Vai trò của thương mại quốc tế, thể chế và vốn con người: Freeman và Katz (1991), Revenga (1992), Papageorgiou và cộng sự (1991), Menezes-Filho và Muendler (2011); di chuyển lao động (Lee và Wolpin, 2006); vốn con người và chính sách công (Malhar Nabar và Kai Yan, 2013; Helene Poirson, 2000; Syrquin, 1986).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Phạm Quý Thọ (2006), Phí Thị Hằng (2014) chủ yếu tiếp cận theo hướng định tính và thống kê mô tả.
Khoảng trống mà luận án giải quyết: Luận án tích hợp đồng thời việc đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành bằng chỉ số Lilien mở rộng, áp dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng của Ngân hàng Thế giới (2012), kết hợp các mô hình kinh tế lượng hiện đại (mô hình số liệu mảng đa bậc, mô hình số liệu mảng không gian) trên hệ dữ liệu vi mô Điều tra doanh nghiệp và dữ liệu cấp tỉnh giai đoạn 1995–2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Cơ cấu lao động: Tỷ lệ của một bộ phận lao động trong tổng số lao động xã hội, phân loại theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế, vùng địa lý, khu vực nông thôn - thành thị, trình độ chuyên môn kỹ thuật.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động (CDCCLĐ): Sự biến động cơ cấu lao động theo không gian và thời gian, bao gồm:
- CDCCLĐ giữa các ngành: Quá trình tái phân bổ lao động giữa các ngành kinh tế khác nhau.
- CDCCLĐ nội ngành: Quá trình tái phân bổ lao động giữa các phân ngành (ngành con) bên trong một ngành kinh tế lớn.
Phương pháp đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động
Luận án mở rộng chỉ số Lilien (David M. Lilien, 1982) bằng cách xấp xỉ vi phân qua hàm logarit tự nhiên để đo lường mức độ biến động cơ cấu:
-
Chỉ số Lilien đo chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong địa phương $r$ tại thời gian $t$:
$$IL_{rt} = \sqrt{\sum_{i} S_{irt} \left[ \ln\left(\frac{L_{irt}}{L_{ir,t-1}}\right) - \ln\left(\frac{L_{rt}}{L_{r,t-1}}\right) \right]^2}$$
Trong đó: $i$ là chỉ số ngành, $S_{irt}$ là tỷ trọng lao động của ngành $i$, $L_{irt}$ là lao động ngành $i$, $L_{rt}$ là tổng lao động của vùng $r$.
-
Chỉ số Lilien đo chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành $j$ thuộc tỉnh $k$ tại thời gian $t$:
$$IL_{jkt} = \sqrt{\sum_{i} S_{ijkt} \left[ \ln\left(\frac{L_{ijkt}}{L_{ijk,t-1}}\right) - \ln\left(\frac{L_{jkt}}{L_{jk,t-1}}\right) \right]^2}$$
Trong đó: $i$ là ngành con nằm trong ngành lớn $j$, $S_{ijkt}$ là tỷ trọng lao động ngành con $i$ trong ngành lớn $j$ tại tỉnh $k$.
Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (Shift-Share Analysis - SSA)
Tăng trưởng năng suất lao động tổng thể được phân tách thành 3 thành phần theo Fabricant (1942):
$$\frac{\Delta P_t}{P_{t-k}} = \frac{\sum (P_{it} - P_{i,t-k}) S_{i,t-k}}{P_{t-k}} + \frac{\sum P_{i,t-k} (S_{it} - S_{i,t-k})}{P_{t-k}} + \frac{\sum (P_{it} - P_{i,t-k}) (S_{it} - S_{i,t-k})}{P_{t-k}}$$
- Thành phần 1 (Tăng trưởng nội sinh - intra effect): Tăng năng suất bên trong từng ngành.
- Thành phần 2 (Tác động tĩnh - static shift effect): Lao động dịch chuyển giữa các ngành, lấy trọng số là năng suất năm cơ sở. Dương khi lao động chuyển sang ngành có năng suất cao hơn.
- Thành phần 3 (Tác động động - dynamic shift effect): Tương tác giữa thay đổi tỷ trọng lao động và thay đổi năng suất của ngành.
Phương pháp hạch toán tăng trưởng theo phân tách Shapley
Phương pháp của World Bank (2012) phân rã GDP bình quân đầu người ($y = c \cdot e \cdot g$) thành 3 cấu phần:
$$\Delta y = \Delta \bar{g} + \Delta \bar{e} + \Delta \bar{c}$$
- $\Delta \bar{g}$: Đóng góp do thay đổi năng suất lao động chung.
- $\Delta \bar{e}$: Đóng góp do thay đổi tỷ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động.
- $\Delta \bar{c}$: Đóng góp do thay đổi tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (yếu tố nhân khẩu học).
Phần thay đổi năng suất ($\Delta g$) tiếp tục được phân rã theo 9 ngành kinh tế thành:
- Tăng trưởng năng suất nội bộ các ngành ($\Delta g_w$).
- Tái phân bổ lao động giữa các ngành ($\Delta g_s$).
Các mô hình kinh tế lượng
- Mô hình số liệu mảng truyền thống: Mô hình gộp (POLS), mô hình tác động cố định (FE), mô hình tác động ngẫu nhiên (RE), sử dụng các kiểm định $F$-test, Breusch-Pagan Lagrange Multiplier test và Hausman test để lựa chọn mô hình.
- Mô hình số liệu mảng đa bậc (Multilevel Panel Data Model): Xử lý cấu trúc dữ liệu phân tầng 3 cấp (ngành cấp 2 nằm trong ngành cấp 1, nằm trong các tỉnh/thành phố) nhằm kiểm soát hiện tượng tương quan nội nhóm và phương sai sai số thay đổi (Andrew Gelman & Jennifer Hill, 2006; Stephen Raudenbush & Anthony S. Bryk, 1986). Mô hình gồm phần tác động cố định và phần tác động ngẫu nhiên (hệ số chặn ngẫu nhiên, hệ số góc ngẫu nhiên), ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (ML/REML) và tính hệ số tương quan nội lớp (ICC).
- Mô hình số liệu mảng không gian (Spatial Panel Data Model): Đánh giá sự phụ thuộc không gian và tác động tràn giữa 63 tỉnh/thành phố.
Nguồn dữ liệu và công cụ xử lý
- Dữ liệu Điều tra doanh nghiệp hàng năm (2000–2014) do Tổng cục Thống kê ban hành.
- Dữ liệu thống kê kinh tế vĩ mô và 9 ngành kinh tế chủ yếu (1995–2014) của Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu Điều tra Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2006–2014 của VCCI.
- Phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu và ước lượng kinh tế lượng: STATA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
Chương này tập trung xác lập cơ sở lý thuyết về phân công lao động, tái phân bổ nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác giả tổng hợp các học thuyết tăng trưởng của Adam Smith, Karl Marx, Lewis, Ranis – Fei, Baumol, Kuznets, Fourastie. Chương 1 cũng phân loại chi tiết các phương pháp đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động trước đây (như sai khác tỷ trọng tuyệt đối của Wacziarg, phương pháp góc vectơ Cosin của WB) và làm rõ sự phù hợp của chỉ số Lilien mở rộng. Đồng thời, chương 1 điểm cứu toàn diện các tài liệu thực nghiệm quốc tế và trong nước về hai nhánh vấn đề: tác động của CDCCLĐ đến tăng trưởng năng suất/GDP và các nhân tố thúc đẩy/cản trở chuyển dịch lao động, từ đó khẳng định khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở toán học và quy trình thực hiện của các phương pháp định lượng:
- Thiết lập công thức chỉ số Lilien mở rộng áp dụng cho chuyển dịch giữa các ngành theo vùng và chuyển dịch nội bộ ngành cấp 1 tại từng tỉnh.
- Thiết lập khung phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA), định nghĩa rõ ràng ba thành phần: tăng trưởng nội sinh, tác động dịch chuyển tĩnh và tác động dịch chuyển động.
- Thiết lập khung hạch toán tăng trưởng kinh tế dựa trên thuật toán phân tách Shapley của Ngân hàng Thế giới (2012) ở cấp vĩ mô và chi tiết cho 9 ngành kinh tế.
- Trình bày lý thuyết mô hình số liệu mảng (POLS, FE, RE), mô hình số liệu mảng đa bậc (công thức dạng ma trận, cấu trúc phương sai - hiệp phương sai của phần ngẫu nhiên, ước lượng ML/REML, hệ số tương quan nội lớp ICC) và mô hình số liệu mảng không gian kèm ma trận trọng số không gian.
| Phương pháp |
Mục đích phân tích |
Phạm vi dữ liệu áp dụng |
| Chỉ số Lilien mở rộng |
Đo lường mức độ tái phân bổ lao động nội ngành và liên ngành |
Số liệu Điều tra doanh nghiệp và số liệu vĩ mô 63 tỉnh |
| Phân tích SSA |
Tách tăng trưởng NSLĐ thành hiệu ứng nội ngành, tĩnh, động |
9 ngành kinh tế giai đoạn 1995–2013 |
| Hạch toán Shapley (WB) |
Phân rã GDP/người theo NSLĐ, việc làm, nhân khẩu học và ngành |
9 ngành kinh tế và tổng thể nền kinh tế 1995–2013 |
| Hồi quy mảng đa bậc |
Đánh giá tác động của CDCCLĐ nội ngành lên sản lượng và các nhân tố tác động |
Dữ liệu doanh nghiệp phân tầng theo ngành và tỉnh (2000–2014) |
| Hồi quy mảng không gian |
Đánh giá tương tác không gian và các yếu tố ảnh hưởng CDCCLĐ liên ngành |
Dữ liệu 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2000–2014 kèm chỉ số PCI |
Chương 3: Thực trạng về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam giai đoạn 1995–2014
Chương 3 phân tích bức tranh thực tế về kinh tế Việt Nam qua 20 năm:
- Tăng trưởng kinh tế và chính sách: Đánh giá bối cảnh hội nhập quốc tế (gia nhập ASEAN, AFTA, ASEM, WTO) và các nhóm chính sách định hướng, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thị trường lao động.
- Thực trạng cơ cấu và năng suất theo 9 ngành kinh tế chủ yếu: Tỷ trọng lao động ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn; khu vực Công nghiệp chế biến chế tạo và Xây dựng có tốc độ tăng năng suất và thu hút lao động cao.
- Thực trạng CDCCLĐ nội ngành và cấp tỉnh: Phân tích giá trị chỉ số Lilien bình quân của 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2000–2014; mối quan hệ giữa CDCCLĐ nội ngành với các biến số vốn ($K$), lao động ($L$), sản lượng ($Y$), cường độ vốn ($K/L$); thực trạng đào tạo nghề và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Chỉ số Lilien bình quân của các phân ngành cấp 2 trong ngành CNCBCT giai đoạn 2007–2014 phản ánh sự khác biệt rõ rệt giữa các địa phương.
Chương 4: Các mô hình nghiên cứu định lượng về chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng tại Việt Nam
Chương 4 chứa đựng các kết quả ước lượng thực nghiệm cốt lõi của luận án:
- Đánh giá tác động của CDCCLĐ lên tăng trưởng kinh tế:
- Mô hình hồi quy số liệu mảng đa bậc: Đánh giá tác động của biến CDCCLĐ nội ngành (chỉ số Lilien) lên sản lượng, kiểm soát các biến đầu vào vốn, lao động, tỷ lệ vốn/lao động và các thành phần ngẫu nhiên theo nhóm ngành và địa phương.
- Kết quả phân tích SSA giai đoạn 1995–2013: Xác định tỷ trọng đóng góp của tăng trưởng nội ngành (intra), tác động dịch chuyển tĩnh (static) và tác động dịch chuyển động (dynamic). Kết quả cho thấy tác động tĩnh đóng góp tích cực lớn nhất, trong khi tác động động mang dấu âm ở một số ngành truyền thống.
- Kết quả phân tách Shapley: Lượng hóa tỷ lệ đóng góp của tăng trưởng NSLĐ tổng thể, tỷ lệ lao động có việc làm và yếu tố nhân khẩu học vào tăng trưởng GDP bình quân đầu người; xác định tỷ trọng đóng góp của từng ngành trong 9 ngành kinh tế.
- Đánh giá tác động của các yếu tố đến CDCCLĐ nội ngành:
- Ước lượng mô hình đa bậc cho toàn bộ các ngành cấp 1 và riêng ngành CNCBCT (cấp 2), kiểm định vai trò của tốc độ tăng vốn, tốc độ tăng lao động, tiền lương, đào tạo lao động, doanh thu, lợi nhuận và các biến tương tác chéo.
- Đánh giá tác động của các yếu tố đến CDCCLĐ giữa các ngành bằng mô hình mảng không gian:
- Phân tích sự phụ thuộc không gian giữa các tỉnh, vai trò của cơ sở hạ tầng, chi tiêu ngân sách, mức độ mở cửa thương mại, FDI, chất lượng quản trị cấp tỉnh (thông qua điểm số PCI) và đào tạo lao động đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động liên ngành.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính, đối chiếu với mục tiêu ban đầu, chỉ ra những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn, đồng thời đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách: định hướng chuyển dịch lao động gắn liền với nâng cao chất lượng việc làm; tăng cường đầu tư vào giáo dục - đào tạo nghề có địa chỉ; hoàn thiện thể chế thị trường lao động và môi trường kinh doanh cấp tỉnh; đẩy mạnh liên kết vùng trong quy hoạch phân bổ lao động. Cuối cùng, chương nêu rõ các giới hạn của nghiên cứu và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Về phương pháp đo lường: Luận án tiếp cận và ứng dụng chỉ số Lilien mở rộng để đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động cho cả hai phạm vi: chuyển dịch giữa các ngành theo tỉnh/vùng và chuyển dịch nội bộ ngành cấp 1, cấp 2 tại Việt Nam.
- Về phương pháp phân tích: Luận án áp dụng kết hợp đồng thời phương pháp hạch toán tăng trưởng theo công cụ phân tách Shapley (WB, 2012) và phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) 3 cấu phần để phân rã chi tiết nguồn gốc tăng trưởng năng suất và GDP bình quân đầu người của Việt Nam theo 9 ngành kinh tế.
- Về mô hình kinh tế lượng: Luận án ứng dụng mô hình số liệu mảng đa bậc (Multilevel Panel Model) để giải quyết đặc tính phân tầng của dữ liệu doanh nghiệp (ngành cấp 2 nằm trong ngành cấp 1, nằm trong các tỉnh), kiểm soát phương sai thay đổi và đo lường hệ số tương quan nội lớp (ICC); đồng thời áp dụng mô hình số liệu mảng không gian (Spatial Panel Model) để lượng hóa tác động tương hỗ giữa các địa phương lân cận.
Kết luận thực nghiệm và đóng góp thực tiễn
- Đóng góp của CDCCLĐ vào tăng trưởng: Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành và trong nội bộ ngành đóng vai trò tích cực đối với tăng trưởng năng suất và GDP bình quân đầu người tại Việt Nam. Tác động dịch chuyển "tĩnh" là nguồn đóng góp dương chủ đạo do lao động dịch chuyển từ ngành có năng suất thấp (nông nghiệp) sang ngành có năng suất cao hơn (công nghiệp chế biến, xây dựng, dịch vụ). Tuy nhiên, tác động "động" còn mang giá trị âm ở một số khu vực do dòng lao động chuyển dịch chưa bắt kịp với tốc độ cải thiện công nghệ và năng suất.
- Các yếu tố tác động đến chuyển dịch lao động: Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành và giữa các ngành chịu sự chi phối có ý nghĩa thống kê bởi: tốc độ tích lũy vốn đầu tư, trình độ đào tạo nghề của lực lượng lao động, mức tiền công/tiền lương bình quân, quy mô doanh nghiệp, độ mở kinh tế, nguồn vốn FDI và chất lượng thể chế điều hành cấp tỉnh (PCI). Yếu tố không gian giữa các tỉnh lân cận có ảnh hưởng lan tỏa rõ rệt đến chuyển dịch lao động.
Khuyến nghị chính sách đề xuất
- Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến chế tạo có giá trị gia tăng cao và dịch vụ hiện đại.
- Đẩy mạnh chính sách đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường nhằm giảm chi phí dịch chuyển việc làm và khắc phục hiện tượng tác động dịch chuyển động mang dấu âm.
- Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tạo điều kiện minh bạch hóa thông tin thị trường lao động.
- Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội có tính liên kết vùng, khai thác hiệu ứng lan tỏa không gian giữa các địa phương để thúc đẩy phân bổ lao động hợp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu nghiên cứu vĩ mô dừng ở năm 2014 và chuỗi số liệu PCI từ năm 2006 đến 2014, chưa bao quát được các biến động kinh tế trong giai đoạn sau năm 2014.
- Việc phân loại ngành kinh tế dựa trên hệ thống phân ngành chuẩn của Tổng cục Thống kê có sự thay đổi giữa các thời kỳ điều tra, đòi hỏi việc chuẩn hóa dữ liệu có thể phát sinh sai số kỹ thuật nhất định.
- Luận án tập trung chủ yếu vào khu vực doanh nghiệp chính thức qua Điều tra doanh nghiệp, chưa bao quát đầy đủ khu vực kinh tế phi chính thức và lao động tự do nông thôn.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra doanh nghiệp đến các năm gần nhất để kiểm định tính ổn định của các tham số ước lượng.
- Đi sâu nghiên cứu chuyển dịch lao động nội ngành ở các phân ngành cấp 3, cấp 4 hoặc các ngành dịch vụ công nghệ cao, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng vi mô dựa trên số liệu điều tra mức sống dân cư (VHLSS) hoặc điều tra lao động việc làm (LFS) để phân tích hành vi di cư và chuyển đổi việc làm của từng cá nhân người lao động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Toán kinh tế, Kinh tế học, Kinh tế phát triển: Giá trị tham khảo nổi bật nằm ở Chương 2 và Chương 4, nơi trình bày chi tiết khung lý thuyết và quy trình ước lượng các mô hình kinh tế lượng mảng đa bậc, kinh tế lượng không gian và các kỹ thuật phân rã Shapley, SSA.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM): Giá trị tham khảo tập trung ở Chương 3, Chương 4 và Chương 5, cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về đóng góp của từng ngành kinh tế và các nhân tố thể chế, hạ tầng đối với quá trình tái phân bổ lực lượng lao động.
- Cán bộ quản lý và cơ quan xúc tiến đầu tư tại các địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá năng lực cạnh tranh (PCI), đào tạo nguồn nhân lực và hoạch định chiến lược thu hút đầu tư gắn với chuyển dịch việc làm nội tỉnh và liên kết vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ số Lilien mở rộng trong luận án khác gì so với chỉ số Lilien gốc năm 1982?
Chỉ số Lilien gốc (Lilien, 1982) đo lường sự tái phân bổ lao động giữa các ngành dựa trên độ lệch chuẩn có trọng số của tốc độ tăng trưởng lao động ngành so với tốc độ tăng trưởng lao động toàn nền kinh tế. Luận án đã ứng dụng phép xấp xỉ vi phân logarit tự nhiên để thiết lập công thức Lilien mở rộng, cho phép đo lường đồng thời ở hai cấp độ: (1) chuyển dịch lao động giữa các ngành trong từng tỉnh/thành phố và (2) chuyển dịch lao động nội bộ các ngành con (cấp 2) bên trong một ngành kinh tế lớn (cấp 1) tại từng địa phương.
2. Ý nghĩa của ba thành phần trong phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) là gì?
Phương pháp SSA phân tách mức tăng năng suất lao động tổng thể thành ba cấu phần:
- Tăng trưởng nội sinh (intra effect): Thể hiện phần tăng năng suất thuần túy do nội bộ từng ngành cải tiến kỹ thuật, quản lý hay công nghệ, không phụ thuộc vào di chuyển lao động.
- Tác động dịch chuyển tĩnh (static shift effect): Thể hiện phần đóng góp khi tỷ trọng lao động dịch chuyển từ các ngành có mức năng suất thấp sang ngành có mức năng suất cao hơn (tính tại năm cơ sở).
- Tác động dịch chuyển động (dynamic shift effect): Đo lường sự tương tác đồng thời giữa tốc độ tăng năng suất và sự thay đổi tỷ trọng lao động của ngành. Nếu lao động dịch chuyển sang ngành có tốc độ tăng năng suất nhanh thì mang dấu dương; ngược lại nếu chuyển sang ngành có năng suất tăng chậm/suy giảm thì mang dấu âm ("gánh nặng cơ cấu").
3. Phương pháp phân tách Shapley của Ngân hàng Thế giới (2012) được luận án thực hiện như thế nào?
Luận án sử dụng thuật toán phân tách Shapley để phân rã sự thay đổi của GDP bình quân đầu người ($y$) thành ba cấu phần không trùng lặp: thay đổi trong năng suất lao động tổng thể ($g$), thay đổi trong tỷ lệ dân số có việc làm ($e$) và thay đổi trong tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động ($c$). Sau đó, phần đóng góp của năng suất lao động tiếp tục được phân tách chi tiết cho 9 ngành kinh tế cấp 1 thành hai yếu tố: năng suất nội bộ ngành và hiệu ứng tái phân bổ lao động liên ngành.
4. Tại sao luận án sử dụng mô hình số liệu mảng đa bậc thay vì mô hình OLS gộp thông thường?
Dữ liệu Điều tra doanh nghiệp giai đoạn 2000–2014 có cấu trúc phân tầng 3 cấp: các doanh nghiệp/ngành cấp 2 nằm trong các ngành cấp 1 và nằm trong các tỉnh/thành phố khác nhau. Các quan sát trong cùng một nhóm ngành hoặc cùng một địa phương thường có những đặc điểm tương đồng và phụ thuộc lẫn nhau, vi phạm giả thiết về phương sai sai số không đổi và tính độc lập của OLS gộp. Mô hình số liệu mảng đa bậc cho phép ước lượng đồng thời phần tác động cố định chung và phần tác động ngẫu nhiên (hệ số chặn và hệ số góc ngẫu nhiên theo nhóm), giúp kiểm soát sai số, đo lường hệ số tương quan nội lớp (ICC) và mang lại kết quả ước lượng vững, hiệu quả.
5. Những nguồn dữ liệu chính nào được sử dụng trong các mô hình định lượng của luận án?
Luận án sử dụng ba nguồn dữ liệu thứ cấp chính:
- Bộ dữ liệu Điều tra doanh nghiệp hàng năm từ năm 2000 đến năm 2014 do Tổng cục Thống kê thực hiện.
- Hệ thống số liệu thống kê vĩ mô tổng thể và số liệu thống kê theo 9 ngành kinh tế chủ yếu của Việt Nam giai đoạn 1995–2014 do Tổng cục Thống kê cung cấp.
- Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2006–2014 của 63 tỉnh/thành phố do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) điều tra và công bố.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hương là công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm về mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1995–2014. Bằng việc kết hợp chỉ số Lilien mở rộng, phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng SSA, phân tách tăng trưởng Shapley cùng các mô hình số liệu mảng đa bậc và số liệu mảng không gian, luận án đã lượng hóa rõ nét đóng góp của chuyển dịch lao động liên ngành và nội ngành đối với năng suất và sản lượng. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò của tích lũy vốn, đào tạo nhân lực, năng lực quản trị cấp tỉnh và liên kết không gian trong việc định hình dòng dịch chuyển lao động, từ đó cung cấp căn cứ khoa học xác đáng cho việc hoạch định các chính sách lao động và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.