Tổng quan nghiên cứu

Lao động và việc làm là trụ cột cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Theo số liệu Tổng điều tra dân số năm 2009, Việt Nam có 85,7 triệu người, trong đó dân số nữ chiếm 50,5% với 43,3 triệu người. Đến năm 2011, lực lượng lao động nữ tiếp tục duy trì vai trò chủ lực khi chiếm 48,4% tổng nguồn nhân lực cả nước. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang đặt ra sức ép chuyển dịch việc làm rất lớn, đặc biệt đối với lao động nữ nông thôn.

Tại tỉnh Hà Nam, phụ nữ chiếm hơn 51% dân số toàn tỉnh và đóng góp then chốt vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp cũng như công tác xóa đói giảm nghèo. Dù vậy, làn sóng đô thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp tập trung đã thu hồi diện tích lớn đất canh tác. Thực trạng này khiến một bộ phận lớn lao động nữ nông nghiệp rơi vào tình trạng thiếu việc làm. Khảo sát năm 2010 cho thấy toàn tỉnh có gần 7.000 lao động nữ thiếu việc làm, tỷ lệ thiếu việc làm ở mức 3,81% và tỷ lệ thất nghiệp là 1,33%.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về việc làm của phụ nữ, phân tích toàn diện thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nữ tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2011, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tạo việc làm bền vững. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn bộ 6 đơn vị hành chính gồm 5 huyện và 1 thành phố của tỉnh Hà Nam. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc định hướng đào tạo nghề cho khoảng 12.000 lao động và chuyển dịch gần 7.000 lao động nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ mỗi năm, hướng tới mục tiêu hạ tỷ lệ thiếu việc làm xuống dưới 3,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về phân công lao động xã hội, tái sản xuất sức lao động và giải phóng phụ nữ thông qua hoạt động lao động sản xuất xã hội hóa. Kết hợp với đó là Lý thuyết vốn con người và Tuyên bố của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) năm 1999 về việc làm bền vững. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa 3 nhân tố: chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với công nghiệp hóa, cung - cầu trên thị trường lao động phân tầng theo giới, và chính sách an sinh xã hội địa phương.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm: Thứ nhất, lao động nữ là bộ phận phụ nữ trong độ tuổi lao động từ 15 đến 55 tuổi có khả năng lao động, đang làm việc hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc. Năm 2010, tỷ lệ phụ nữ từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động cả nước đạt 48,6%. Thứ hai, việc làm của lao động nữ bao gồm mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hợp pháp mang lại thu nhập và thúc đẩy sự độc lập kinh tế của phụ nữ. Thứ ba, giải quyết việc làm cho lao động nữ là tổng thể chính sách, biện pháp kinh tế - xã hội nhằm tạo cơ hội việc làm thỏa đáng, an toàn và nâng cao thu nhập. Thứ tư, thị trường lao động phân tầng theo giới tính phản ánh tình trạng phân bổ ngành nghề và thu nhập có sự chênh lệch dựa trên giới tính, trong bối cảnh lao động nữ chiếm 48,4% lực lượng lao động cả nước năm 2011 nhưng chịu nhiều bất lợi về cơ hội việc làm chính thức.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2011, các báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam, cùng dữ liệu sơ cấp tổng hợp từ các đợt khảo sát nhu cầu đào tạo nghề tại địa phương.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu bao phủ toàn bộ 6 đơn vị hành chính cấp huyện và thành phố Phủ Lý. Mẫu khảo sát chuyên đề được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho khoảng 12.000 lao động có nhu cầu học nghề và chuyển đổi việc làm mỗi năm. Mẫu được chia thành 2 nhóm địa bàn: khu vực thuần nông và khu vực có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ công nghiệp hóa.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian 7 năm liên tục từ 2005 đến 2011. Phương pháp này giúp nhận diện rõ nét bản chất kinh tế chính trị của mối quan hệ cung - cầu lao động nữ và tác động của việc mất đất canh tác đến sinh kế phụ nữ nông thôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nữ tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2011 chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ ở mức rất thấp, tạo rào cản lớn khi tiếp cận khu vực sản xuất công nghiệp. Số liệu năm 2010 cho thấy 85,7% lao động nữ toàn quốc không có trình độ chuyên môn kỹ thuật; sơ cấp nghề chiếm 1,0%, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 4,1%, cao đẳng chiếm 2,3% và đại học trở lên chỉ đạt 5,6%. Tại khu vực nông thôn Hà Nam, gần 90% lao động nữ chưa qua đào tạo nghề chính quy.

Thứ hai, khoảng cách thu nhập theo giới tính còn tồn tại phổ biến. Theo báo cáo của cơ quan quản lý lao động, thu nhập thực tế của lao động nữ chỉ bằng 74,5% so với lao động nam cùng ngành nghề. Tỷ lệ này là 81,5% ở trình độ trung cấp và 86,0% ở trình độ đại học trở lên. Tính chung toàn thị trường, mức lương bình quân của lao động nữ chỉ bằng khoảng 85% so với nam giới.

Thứ ba, áp lực thiếu việc làm và chuyển dịch việc làm tại địa phương rất lớn. Năm 2010, toàn tỉnh Hà Nam có gần 7.000 lao động nữ thiếu việc làm với tỷ lệ thiếu việc làm là 3,81% và tỷ lệ thất nghiệp là 1,33%. Hàng năm, địa phương có gần 7.000 lao động nông nghiệp cần chuyển đổi sang khu vực phi nông nghiệp, trong khi nhu cầu học nghề đạt gần 12.000 người mỗi năm.

Thứ tư, định kiến giới trong tuyển dụng doanh nghiệp vẫn nặng nề. Khảo sát thị trường cho thấy 50% thông báo tuyển dụng các vị trí kỹ thuật cao yêu cầu ứng viên nam, trong khi chỉ 17% mở rộng cho nữ giới. Điều này đẩy đa số lao động nữ vào các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, giày da với tính bấp bênh cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ ba yếu tố chủ yếu: Một là, gánh nặng công việc gia đình và thiên chức làm mẹ hạn chế thời gian học tập nâng cao tay nghề của phụ nữ, trong khi định kiến xã hội vẫn coi phụ nữ là lao động phụ. Hai là, tốc độ công nghiệp hóa và thu hồi đất nông nghiệp tại Hà Nam diễn ra nhanh chóng, trong khi mạng lưới cơ sở dạy nghề tại 5 huyện và 1 thành phố chưa đáp ứng kịp nhu cầu chuyển đổi kỹ năng thực tế. Ba là, các doanh nghiệp tư nhân còn e ngại chi phí bảo hiểm thai sản và thời gian nghỉ chăm sóc con nhỏ theo quy định pháp luật nên hạn chế ký hợp đồng dài hạn với lao động nữ.

So sánh với các nghiên cứu tại Hà Nội của tác giả Trần Thị Thu năm 2003 và tại Ninh Bình của tác giả Phạm Mạnh Hà năm 2011, nghiên cứu tại Hà Nam làm nổi bật tính cấp bách đặc thù của một tỉnh thuần nông chuyển dịch nhanh. Các số liệu được tổng hợp trực quan qua Bảng cơ cấu lao động nữ theo chuyên môn kỹ thuật và Biểu đồ cột kép so sánh mức thu nhập nam - nữ qua 4 bậc đào tạo giai đoạn 2005 - 2010. Kết quả nghiên cứu khẳng định giải quyết việc làm cho phụ nữ cần gắn chặt với tiêu chuẩn việc làm bền vững và bình đẳng giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết hiệu quả vấn đề việc làm cho lao động nữ tại tỉnh Hà Nam, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi và hỗ trợ vốn tự tạo việc làm. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tăng cường nguồn vốn vay giải quyết việc làm. Mục tiêu trong giai đoạn 2012 - 2015 giải ngân cho ít nhất 3.500 lượt lao động nữ mỗi năm, ưu tiên các hộ bị thu hồi trên 50% đất nông nghiệp.

Hai là, đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hiện đại hóa 100% trung tâm dạy nghề tại 5 huyện và thành phố Phủ Lý. Phấn đấu giai đoạn 2012 - 2015 đào tạo nghề cho 12.000 lao động mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động nữ nông thôn qua đào tạo nghề lên trên 40% vào năm 2015.

Ba là, khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống và chuỗi doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sở Công thương chủ trì xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề thêu ren, mây tre đan, chế biến nông sản tại các huyện Thanh Liêm, Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân. Mục tiêu tạo mới 4.000 việc làm linh hoạt tại chỗ mỗi năm cho phụ nữ từ 35 tuổi trở lên.

Bốn là, tăng cường thanh tra, giám sát thực thi pháp luật lao động và bình đẳng giới. Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra định kỳ 100% doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Đồng Văn, Châu Sơn. Đảm bảo đến năm 2016 có 100% lao động nữ được ký hợp đồng lao động chính thức và thu hẹp chênh lệch tiền lương nam - nữ xuống dưới 10%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp. Luận văn cung cấp luận cứ thực chứng để xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực nữ, đề án chuyển đổi nghề nghiệp giai đoạn 5 năm cho 6 đơn vị hành chính cấp huyện và thành phố.

Nhóm thứ hai, lãnh đạo các doanh nghiệp, ban quản lý khu công nghiệp và chuyên gia nhân sự. Tài liệu giúp doanh nghiệp nhận diện rõ đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của lao động nữ, từ đó thiết kế chính sách tiền lương công bằng, môi trường làm việc an toàn và giảm tỷ lệ nhảy việc của công nhân nữ xuống dưới 5% mỗi năm.

Nhóm thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Xã hội học lao động, Quản lý kinh tế. Luận văn mang lại khung phân tích lý luận chuyên sâu và chuỗi dữ liệu thực nghiệm 7 năm từ 2005 đến 2011 phục vụ giảng dạy và nghiên cứu về thị trường lao động giới.

Nhóm thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và quỹ phát triển cộng đồng hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Dữ liệu khảo sát chi tiết từ địa bàn Hà Nam là cơ sở hữu ích để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế, đào tạo kỹ năng khởi nghiệp cho phụ nữ nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng trình độ chuyên môn của lao động nữ tại Hà Nam giai đoạn 2005 - 2011 đặt ra thách thức gì? Số liệu năm 2010 cho thấy 85,7% lao động nữ chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, trong đó khu vực nông thôn lên tới gần 90%. Trình độ thấp khiến phụ nữ khó đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các nhà máy công nghiệp, dễ bị đẩy vào các công việc thời vụ, gia công với mức thu nhập bấp bênh khi đất nông nghiệp bị thu hồi.

Nguyên nhân chính khiến thu nhập của lao động nữ thấp hơn nam giới là gì? Thu nhập thực tế của lao động nữ chỉ bằng 74,5% so với nam giới cùng ngành và bằng 85% tính chung toàn thị trường. Nguyên nhân cốt lõi là do phân tầng nghề nghiệp giới, gánh nặng chăm sóc gia đình làm giảm thời gian làm việc, và định kiến giới khiến phụ nữ ít được tiếp cận các vị trí quản lý hoặc chuyên môn kỹ thuật cao.

Quá trình công nghiệp hóa và thu hồi đất tại Hà Nam tác động như thế nào đến việc làm của phụ nữ? Việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ các khu công nghiệp làm suy giảm nguồn sinh kế truyền thống của hơn 51% dân số nữ toàn tỉnh. Năm 2010, tỉnh ghi nhận gần 7.000 lao động nữ thiếu việc làm với tỷ lệ 3,81%, tạo áp lực hàng năm phải đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế cho gần 7.000 phụ nữ nông thôn.

Mô hình tạo việc làm nào phù hợp nhất cho phụ nữ nông thôn Hà Nam bị mất đất sản xuất? Mô hình hiệu quả nhất là kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề truyền thống với các doanh nghiệp vệ tinh tại địa phương. Giải pháp này giúp tạo ra khoảng 4.000 việc làm linh hoạt mỗi năm, phù hợp với điều kiện vừa sản xuất vừa chăm sóc gia đình của phụ nữ từ 35 tuổi trở lên.

Doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tại Hà Nam cần làm gì để bảo đảm quyền lợi cho lao động nữ? Doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm túc quy định ký kết hợp đồng lao động, chi trả chế độ thai sản đúng luật và đảm bảo nguyên tắc trả lương bình đẳng. Mục tiêu đến năm 2016 là ký hợp đồng chính thức cho 100% công nhân nữ và thu hẹp chênh lệch tiền lương nam - nữ xuống dưới 10%.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, luận văn mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Khẳng định vị trí chiến lược của lực lượng lao động nữ chiếm hơn 51% dân số tỉnh Hà Nam và 48,4% lực lượng lao động cả nước năm 2011 trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Nhận diện toàn diện rào cản kỹ năng với 85,7% lao động nữ chưa qua đào tạo chuyên môn và khoảng cách thu nhập thực tế chỉ bằng 74,5% so với nam giới cùng ngành nghề.
  • Đánh giá sâu sắc áp lực thiếu việc làm của gần 7.000 phụ nữ nông thôn tại 6 đơn vị hành chính của tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2005 - 2011 khi đất canh tác bị thu hồi.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá và đồng bộ về vốn vay, đổi mới mạng lưới dạy nghề cho 12.000 người mỗi năm, khôi phục làng nghề và siết chặt thanh tra bình đẳng giới.
  • Đóng góp khung lý luận kinh tế chính trị vững chắc về việc làm bền vững cho phụ nữ nông thôn tại các tỉnh đồng bằng đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Kế hoạch triển khai giai đoạn 2012 - 2020 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền tỉnh Hà Nam để nâng tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo đạt trên 40% và hạ tỷ lệ thiếu việc làm xuống mức tối thiểu. Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ luận văn để xây dựng một thị trường lao động công bằng, văn minh và bền vững cho phụ nữ Việt Nam.