phần mở đầu, phần kết luận và danh mục lài liệu tham khả0, luận văn đơjợc kết cầu gồm 3 choJơng: chojong 1: Một số vấn đề lý luận chung về việc làm và giải quyết việc làm ch0 la0 động nữ. chojơng 2: Thực tạng giải quyết việc làm ch0 la0 động nữ 6 tinh hà IHlam giai d0an 2005-2011. chojơng 3: Quan điểm và giải pháp nâng ca0 hiệu quả giải quyết việc làm ch0 la0 động nữ ở tinh ha Ham tz0ng thoi gian toi. 13 chojong 1 MOT SO VATI DE LY LUATI chUING VE VIEc LAM VA GIAI QUYET VIEc LAM ch0 LAO DONG HU 1.
Whing van đề cơ sản về la0 động, việc làm; la0 động nữ và giải quyết việc làm ch0 la0 động nữ 1. La0 động, việc làm và giải quyết việc làm e_ La0 động: có nhiều cách liếp cận khác nhau về khái niệm la0 động. IhoIng suy đến cùng, la0 động là h0ại động có mục đích và có ý thức cua cOn mgojoi tc động và0 thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành các sản phẩm phục vụ ch0 nhu cầu đời sống c0n ngơjời. Vì vậy, la0 động là một h0ạ† động đặc thù riêng có của c0n ngơiời, là ranh giới đề phân siệt giữa cŨn ngojời với các l0ài động vật; tr0ng quá trình la0 động sản xuất, cOn IIgG|ỜI không những lạ0 ra của cải, mà còn phát lriển cả về thể lực và trí lực của bản thân cŨn ngơjời.
The0 các Mác: “La0 động trojéc hết là một quá lrình diễn ra giữa cỦn ngojời và lự nhiên, một quá trình lr0ng đó, bằng h0ạt động của chính mình, c0n ngojời làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự tra0 đổi chất giữa họ và tự nhiên”[5, ir. Từ khái niệm la0 động, có thể thấy la0 dong 1a qua trimh cOn ngojoi str dung suc luc tiềm lang trOng sản thân mình, kết hợp sử dụng công cụ la0 động lác động vad đối tojong la0 động để biến đổi nó phục vụ ch0 mục đích của mình. D0 đó, la0 động là điều kiện đề tồn lại và phát triển của xã hội; là nguồn gốc đề †ạ0 ra mọi của cải lr0ng xã hội. e Viéclam: Việc làm và thu nhập của ngơjời la0 động luôn là mối quan lâm hàng đầu của ngơjời la0 động và của mỗi quốc gia, lạ0 nền tảng ch0 sự phát triển 14 bền vững của xã hội.
Việc làm là vấn đề đơjợc nghiên cứu và đề cập dojới nhiều khía cạnh khác nhau. còng với sự phát triên của xã hội, quan niệm a V 15 việc làm cũng đơjợc nhìn nhận mội cách kh0a học, đầy đủ và đúng đắn hơn. Việc làm đã đojợc tổ chức la0 động quốc lế (ILO) quan lâm ngay lừ khi đơjợc thành lập năm 1919. hội nghị đầu liên của lỗ chức này đã thông qua công ojớc về thất nghiệp và yêu cầu các quốc gia hội viên phải sá0 cá0 những biện pháp thi hành chế độ chống thất nghiệp.
hội nghị của IL0 năm 1944 đã tán thành tuyên số Phi - la - đen - phia kêu gọi đảm ả0 việc làm đầy đủ và nâng ca0 liêu chuân sinh h0ạ† mà mục liêu của nó đến nay vẫn còn giá lrị. The0 IL0, việc làm là những h0ại động la0 động đơjợc lrả công bằng liền hOặc bằng hiện vật. Tại hội nghị quốc lế lần thứ 13 năm 1983, ILO da daa ra quan niệm: “TIgơiời có việc làm là những ngojời làm một việc gì đó, có đơiợc trả liền công, lợi nhuận hOặc những ngơjời tham gia vàO các h0ại động mang lính chất tự lạ0 việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận đojợc liền công hay hiện vật” |4, tr. Ở Việt Ham, quan niệm về việc làm cũng đơjợc thê hiện rõ nét lr0ng bộ Luật La0 động của nơiớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Ilam sửa đôi số sung năm 2007.
Điều 13, choJơng II chỉ rõ: "Mọi h0ại động la0 động lạO ra nguồn †hu nhập không sị pháp luật cắm đều đơyợc thừa nhận là việc làm" [18]. Từ đó có thể hiểu, việc làm là các h0ạt động thuộc lất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh d0anh, dịch vụ d0 ngojời la0 động liến hành mà không sị pháp luật ngăn cắm đề nhận liền công, liền lojơng hOặc thù la0 la0 động ch0 công việc đó, hOặc những công việc lự làm mang lại lợi ích ch0 sản thân, lạ0 ra thu nhập hợp pháp ch0 gia đình, ch0 cộng đồng, kế cả những công việc dojgc tra công sằng hiện vậi. ho vậy, việc làm không »a0 gom moi A0at dong laO dong, chi đó nhiing hOal dong la0 déng thoa man di hai điều kiện la: hOat dong do 16 không bị pháp luật ngăn dấm ( tính pháp lý qia việc làm) và h0ạt động đó mạng lại lợi ích và thu nhập ch0 nggời la0 động, gia đình và xã hội ( lính muc dich cua việc làm). 17 e_ Giải quyết việc làm Giải quyết việc làm ch0 ngojời la0 động là một †r0ng những nội dung cơ bản của chiến lojợc phát triển kinh lế - xã hội đojợc l0àn thế giới cam kết lr0ng luyên số về chojlơng lrình hành động l0àn cầu lại thủ đô côpenhaghen ( Đan Mạch) và0 tháng 3/1995.
có thể hiểu, giải quyết việc làm ch0 nggiời la0 động là †a0 ra các cơ hội ch0 ngojời la0 động chơJa có việc làm đơxợc làm việc để có thu nhập nhằm đảm bả0 ch0 cuộc sống của bản thân, gia đình và góp phần thúc đây đảm sả0 an sinh xã hội. Mục đích của việc giải quyết việc làm là nhằm khai thác và phát huy mọi tiềm năng la0 động đồi dà0 tr0ng mỗi c0n ngojời để đạt đojợc mức việc làm hợp lý và có hiệu quả; †ạ0 ch0 cÔn ngojời thực hiện đojợc quyền và nghĩa vụ la0 động của mình. Giải quyết việc làm ch0 ngơiời la0 động không chỉ dừng lại ở việc †ạ0 ra việc làm mà phải hoJớng lới nâng ca0 chất lojợng la0 động và chất lojợng việc làm nhằm †ạ0 ra việc làm bền vững, đem lại điều kiện la0 động lốt và †hu nhập đảm bả0 ch0 ngợiời la0 động. Đó cũng chính là liêu chí đánh giá hiệu quả của công lác giải quyết việc làm.
Quá trình giải quyết việc làm là sự lác động giữa chủ thê xã hội và ngơjời la0 động nhằm khai thác có hiệu quả liềm năng la0 động, đem lại việc làm đầy đủ và thu nhập ổn định nhằm nâng ca0 đời sống vật chất và linh thần ch0 ngơjời la0 động. Quán triệt sâu sắc lầm quan trọng của công lác giải quyết việc làm, Đảng và IIhà nojớc †a đã khẳng định “Giải quyết việc làm là một lr0ng những chính sách cơ sản của quốc gia” [13, r. Văn kiện Đại hội đại siêu l0àn quốc lần thứ X (2006) của Đảng liếp lục khẳng định sự cần thiết phải huy động mọi nguồn lực đề thực hiện một cách hiệu quả công lác giải quyết việc 18 làm ch0 nggiời la0 động “du liên dành vốn đầu †oI của IIhà nơjớc và huy động vốn của l0àn xã hội để giải quyết việc làm, giảm ty 1é thất nghiệp. Khuyến khích ngơời la0 động tự 1ạ0 việc làm, phái triển nhanh các l0ại hình d0anh nghiệp để thu hút nhiều la0 động” [13, tr.
19 Hhd vậy, giải quyết việc làm ch0 người la0 động là lồng thể cic giải pháp, chính sách kinh lễ, xã hội lác động đến người la0 động nhằm lạ0 ea điều kiện và môi teqong ba0 dam ch0 moi ngqoi 6 kha nang la0 động 66 co hội làm việc với chất lượng việc làm và thu nhập ngày đàng œ0. LaO động nữ, việc làm của la0 động nữ và giải quyết việc làm ch0 la0 dong nit e_ La0 động nữ La0 động nữ là một 66 phan quan trong cua luc lojong la0 dong quéc gia, ba0 gồm một sộ phan dan cq 1A nit Ong dé tudi la dong cé kha nang làm việc, đang có việc làm hOặc không có việc làm, m0ng muốn có việc làm. bộ Luật La0 động Việt Ilam quy định: la0 động nữ là những phụ nữ từ 18 - 55 luổi có khả năng la0 động, hiện đang có việc làm h0ặc sị thất nghiệp. ho vay tr0ng nội hàm của la0 động nữ không ba0 gồm bộ phận nữ sinh ở các lrơiờng phô thông trung học, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, ca0 đẳng, đại học, phụ nữ làm việc nội trợ, chăm sóc gia đình, không tham gia h0ạt động kinh lế, những phụ nữ ốm đau, dị lật bẩm sinh, không có khả năng la0 động h0ặc sị mắt khả năng la0 động, những phụ nữ không có nhu cầu làm việc.
D0 đó, /ực lượng la0 động nữ sa0 gồm những phụ nữ le0ng độ luối la0 động, đó khả năng la0 động dang làm việc teÙng nên kinh lế quốc dân và những phụ nữ thái nghiệp nhưng đang đó nhu đầu và mŨng muốn lim kiếm việc làm. e_ Việc làm da la0 động nữ Là một lực lojợng la0 động chủ yếu của xã hội, la0 động nữ có những đóng góp đáng kế và0 sự phát triển kinh lế - xã hội nên vấn đề việc làm ch0 la0 động nữ là một vấn đề đơjợc quan lâm đặc siệt. Vấn đề việc làm ch0 la0 20 động nữ đã đojợc đặt ra rất sớm và có nhiều quan điểm khác nhau: các Mác đã đề cập đến việc làm ch0 la0 động nữ tr0ng quá trình nghiên cứu nền sản xuất løi sản chủ nghĩa. The0 Mác, khi nền sản xuất to bản 21 chủ nghĩa hình thành và phát triển, máy móc dần thay thế ch0 cŨn ngoiời Ir0ng một số công việc nặng nhọc mà trơjớc kia chỉ có la0 động nam mới có thể đảm nhận.
Iggjời la0 động chuyển lừ chỗ la0 động trực liếp, nay tro thành ngơjời điều khiển sự vận hành của nó mà không cần thiết phải sử dụng nhiều sức lực nên đã lạ0 điều kiện ch0 la0 động nữ tham gia và0 các hOat dong san xuất với những công việc mà phụ nữ có thể đảm dojong dojgc phù hợp với sức khỏe của mình “ Vì máy móc làm ch0 la0 động sức bắp thị trở thành thừa, ch0 nên nó trở thành một công cụ để sử dụng những ngojời la0 động không có sức sắp thị! hOặc cơ thề choa phát triển đầy đủ nhơing chân lay lại mềm mai hon. Vi vay, khi to, sản sử dụng máy móc thì tiếng nói đầu liên của nó là La0 động phụ nữ và lrẻ em” [ 6, tr. Tổ chức La0 động quốc lế đã sàn về việc làm ch0 la0 động nữ lr0ng Điều § công ojớc xúc liến việc làm năm 1988.