Giới thiệu dự án

Tranh chấp quyền sử dụng đất (TCQSDĐ) luôn là một trong những điểm nóng phức tạp nhất trong hệ thống tư pháp dân sự Việt Nam. Tại địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam – khu vực cửa ngõ phía Nam Thủ đô với mạng lưới giao thông huyết mạch (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21, 21B, 38, đường sắt Bắc – Nam kéo dài gần 50km) và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng – giá trị quyền sử dụng đất (QSDĐ) tăng vọt kéo theo sự gia tăng đột biến của các vụ việc khiếu kiện dân sự. Thực tế cho thấy, các xung đột đất đai không chỉ làm đình trệ giao dịch kinh tế mà còn gây mất ổn định an ninh trật tự nông thôn và rạn nứt quan hệ gia đình, làng xóm.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÁP LÝ & QUY TRÌNH ÁP DỤNG                      |
|                                                                         |
|  [Đơn khởi kiện / Yêu cầu]                                              |
|  [Thụ lý vụ án Dân sự (BLTTDS 2015)]                                    |
|  [Bản án Dân sự Sơ thẩm có hiệu lực thi hành]                           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân (TAND) huyện Thanh Liêm giai đoạn 2019 – 2023 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Hiệu quả hòa giải tại cơ sở (UBND cấp xã) và hòa giải tiền tố tụng tại Tòa án đạt tỷ lệ rất thấp (chỉ có 2/25 vụ việc hòa giải thành được Tòa án công nhận).
  • Tình trạng vi phạm hình thức giao dịch diễn ra phổ biến (chuyển nhượng bằng "giấy viết tay", hợp đồng giả cách núp bóng quan hệ vay nợ tín dụng đen).
  • Xung đột ranh giới liền kề do lịch sử đo đạc địa chính thiếu chính xác, cấp chồng lấn thửa đất.
  • Tranh chấp di sản thừa kế không có di chúc hoặc tồn tại "di chúc miệng" không đáp ứng điều kiện luật định.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, nguyên tắc và thẩm quyền giải quyết TCQSDĐ của TAND theo chuẩn mực pháp lý Việt Nam.
  2. Phân tích định lượng và định tính thực trạng áp dụng pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng tại TAND huyện Thanh Liêm (2019 – 2023).
  3. Đánh giá tính chuẩn xác trong xét xử qua các bản án điển hình: tranh chấp ranh giới, hợp đồng chuyển nhượng và phân chia di sản thừa kế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành (hoàn thiện lập pháp, nâng cao năng lực thẩm phán, chuẩn hóa kỹ thuật đo đạc) nhằm tối ưu hóa hiệu quả giải quyết án tranh chấp đất đai.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phương pháp: Kết hợp nghiên cứu quy phạm (Doctrinal Legal Research), phân tích thống kê tư pháp, khảo sát thực chứng hồ sơ bản án thực tế và phương pháp so sánh luật học.
  • Phạm vi: Tập trung vào các vụ án sơ thẩm giải quyết TCQSDĐ được thụ lý tại TAND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam từ 01/01/2019 đến 31/12/2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình giải quyết TCQSDĐ hiện nay chịu sự điều chỉnh phân tán giữa hai cơ chế chính: Hành chính (UBND) và Tư pháp (TAND).

Tiêu chí phân định Giải quyết tại UBND cấp xã/huyện Giải quyết tại TAND huyện Thanh Liêm
Bản chất quyền lực Hành pháp, quản lý nhà nước về đất đai Tư pháp, tài phán xét xử phân định đúng sai
Giá trị pháp lý Biên bản hòa giải / Quyết định hành chính có thể bị khiếu kiện Bản án/Quyết định có hiệu lực bắt buộc thi hành, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Cơ chế thu thập chứng cứ Dựa trên hồ sơ địa chính lưu trữ tại địa phương Thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, ủy thác tư pháp, thu thập chứng cứ đa nguồn
Tỷ lệ giải quyết dứt điểm Dưới 20% (thường tiếp tục khởi kiện lên Tòa án) Đạt trên 90% (chấm dứt mâu thuẫn hoặc qua phúc thẩm giữ nguyên)

Phân tích ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Kiểm tra thụ lý đúng thẩm quyền lãnh thổ (Điều 39 BLTTDS 2015); đo đạc hiện trạng thực tế thửa đất; thẩm tra điều kiện hòa giải tiền tố tụng (Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020).
  • Should have (Cần có): Lập sơ đồ phân lô kỹ thuật chi tiết đính kèm bản án; định giá tài sản gắn liền với đất theo giá thị trường.
  • Could have (Có thể có): Áp dụng chuyển đổi số trong tống đạt văn bản tố tụng điện tử.
  • Won't have (Không áp dụng): Thụ lý các tranh chấp không có tranh chấp về quyền tài sản mà thuần túy là khiếu nại hành vi hành chính cấp giấy.

Thiết kế hệ thống pháp lý và kiến trúc chuẩn tắc (Legal Architecture)

Hệ thống pháp luật điều chỉnh quá trình giải quyết tranh chấp bao gồm các khung tiêu chuẩn với số hiệu và phiên bản quy phạm cụ thể:

  • Luật Tố tụng: Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Luật số 92/2015/QH13); Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 (Luật số 58/2020/QH14).
  • Luật Nội dung: Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13); Luật Đất đai 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15, hiệu lực thi hành đồng bộ).
  • Văn bản hướng dẫn áp dụng: Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết về hồ sơ địa chính.
{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "LandDisputeCaseRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "case_id": { "type": "string", "example": "04/2019/DS-ST" },
    "dispute_type": { 
      "type": "string", 
      "enum": ["boundary_dispute", "contract_transfer", "inheritance_partition", "marital_property"]
    },
    "land_parcel": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "parcel_number": { "type": "integer", "example": 147 },
        "map_sheet": { "type": "string", "example": "PL11" },
        "land_use_type": { "type": "string", "enum": ["ONT", "ODT", "LUC", "CLN"] },
        "certified_area_m2": { "type": "number", "example": 530.0 },
        "disputed_area_m2": { "type": "number", "example": 18.0 }
      },
      "required": ["parcel_number", "map_sheet", "disputed_area_m2"]
    },
    "procedural_path": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "pre_trial_mediation": { "type": "boolean", "default": true },
        "jurisdiction_article": { "type": "string", "example": "Point c, Clause 1, Article 39 BLTTDS 2015" }
      }
    }
  },
  "required": ["case_id", "dispute_type", "land_parcel", "procedural_path"]
}

Phương pháp luận tiến hành (Methodology)

Quy trình xử lý hồ sơ vụ án được chuẩn hóa theo 4 giai đoạn logic khép kín:

  1. Kiểm tra thụ lý & Triage thẩm quyền: Phân loại tranh chấp (Xác định ai là người có quyền sử dụng đất vs. Tranh chấp giao dịch QSDĐ vs. Tranh chấp thừa kế QSDĐ).
  2. Kỹ thuật tiền tố tụng: Vận hành thủ tục hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 trong thời hạn tối đa 20 – 30 ngày.
  3. Thẩm tra thực địa & Giám định kỹ thuật: Thực hiện xem xét, thẩm định tại chỗ; phối hợp cùng Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Thanh Liêm đo đạc tọa độ mốc giới.
  4. Phán quyết & Thi hành: Áp dụng quy định BLDS 2015 về bảo vệ quyền bất động sản liền kề và phân chia tài sản không thể chia bằng hiện vật thành giá trị tiền tệ.

Implementation và kết quả

Quy trình giải quyết & Kỹ thuật nghiệp vụ áp dụng

Quy trình giải quyết vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất được triển khai thông qua thuật toán logic tố tụng sau:

def resolve_land_dispute(case_data):
    """
    Thuật toán phân loại và xác định đường lối giải quyết tranh chấp đất đai
    Căn cứ: BLTTDS 2015, Luật Đất đai 2013/2024, BLDS 2015
    """
    # Bước 1: Kiểm tra thẩm quyền lãnh thổ
    if case_data.dispute_category == "DETERMINE_LAND_USER":
        court_jurisdiction = case_data.immovable_property_location
    else:  # Tranh chấp hợp đồng / thừa kế
        court_jurisdiction = case_data.defendant_residence_or_agreement

    # Bước 2: Thẩm định tại chỗ & Đối chiếu biến động ranh giới
    survey_result = measure_actual_boundaries(case_data.parcel_id)
    
    if survey_result.encroachment_detected:
        encroached_area = survey_result.overlap_area_m2
        # Căn cứ Điều 174, 175 BLDS 2015: Buộc tháo dỡ công trình lấn chiếm
        remedy = {
            "action": "ORDER_DEMOLITION_AND_RESTITUTION",
            "area_m2": encroached_area,
            "remove_structures": survey_result.illegal_constructions,
            "costs_borne_by": "DEFENDANT"
        }
        return remedy

    elif case_data.dispute_category == "INHERITANCE_NO_WILL":
        # Áp dụng Điều 111, 218, 219 BLDS 2015: Chia tài sản chung
        heirs_count = len(case_data.legal_heirs)
        share_per_heir_m2 = case_data.total_area_m2 / heirs_count
        
        # Nếu không thể chia nhỏ theo quy hoạch xây dựng -> Giao hiện vật & đền bù giá trị
        partition_plan = allocate_physical_land_or_cash_compensation(
            heirs=case_data.legal_heirs,
            total_valuation=case_data.appraised_value_vnd
        )
        return partition_plan

Chứng cứ thực nghiệm từ các bản án điển hình

1. Áp dụng pháp luật về ranh giới bất động sản liền kề

  • Bản án số 04/2019/DS-ST (19/12/2019): Nguyên đơn ông Nguyễn Hồng M kiện ông Nguyễn Văn T lấn chiếm đất làm tường rào tại xã TT, huyện Thanh Liêm. Tòa án áp dụng Điều 174, 175 BLDS 2015, tuyên chấp nhận toàn bộ yêu cầu, buộc ông T tháo dỡ công trình, trả lại $81,\text{m}^2$ đất thuộc thửa 147 tờ bản đồ PL11 và 01 bể nước ăn.
  • Bản án số 04/2021/DS-ST (18/08/2021): Tranh chấp giữa ông Phạm Thanh Bình và ông Phạm Văn Dũng tại xã Liêm Thuận. TAND huyện Thanh Liêm đối chiếu GCNQSDĐ số X 583390 (thửa 98, diện tích $530,\text{m}^2$) với kết quả đo đạc thực tế. Hội đồng xét xử buộc bị đơn tháo dỡ bức tường gạch xỉ kích thước dài $9.9,\text{m} \times \text{cao } 1.1,\text{m} \times \text{dày } 10,\text{cm}$, di dời 01 cây lộc vừng, 01 cây bưởi để trả lại $18,\text{m}^2$ đất lấn chiếm, đồng thời chịu $5.000.000$ VNĐ chi phí thẩm định định giá.

2. Xử lý tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ & Hợp đồng giả cách

  • Bản án số 02/2023/DS-ST (06/06/2023): Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Liên kiện bà Trương Thị Thoa công nhận "Giấy bán đất" lập ngày 15/01/2016 đối với thửa số 152, tờ bản đồ PL1 diện tích $107.5,\text{m}^2$ tại xã Thanh Nguyên. Bị đơn nại rằng đây là giao dịch giả cách che giấu hợp đồng vay tiền. Tòa án đã thẩm tra toàn diện chứng cứ dòng tiền, việc bàn giao bản gốc GCNQSDĐ và phán quyết: Công nhận hiệu lực hợp đồng theo Điều 503 BLDS 2015, bác yêu cầu phản tố tuyên hợp đồng vô hiệu, buộc bên thứ ba tháo dỡ lán tôn trả mặt bằng cho nguyên đơn.

3. Phân chia di sản thừa kế là QSDĐ không có di chúc

  • Bản án số 03/2023/DS-ST (29/08/2023): Phân chia di sản thừa kế của cụ Lê Văn Tiếp tại thị trấn Tân Thanh, diện tích $343,\text{m}^2$ đất ODT (thửa 232 tờ bản đồ PL8). Tòa án áp dụng Điều 111, 207, 217-219 BLDS 2015, chia đều 9 kỷ phần thừa kế ($38.11,\text{m}^2/\text{suất}$, trị giá $190.000.000$ VNĐ/suất). Do đặc thù quy hoạch đô thị, Tòa phân chia hiện vật: Giao ông Lê Văn Độ quản lý $303,\text{m}^2$, ông Lê Tuấn Đạt quản lý $40,\text{m}^2$, đồng thời buộc ông Độ có nghĩa vụ thanh toán chênh lệch giá trị bằng tiền cho các đồng thừa kế khác.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ PHÂN CHIA THỬA ĐẤT SỐ 232 (343m²)                |
|                    (Bản án số 03/2023/DS-ST - TAND Thanh Liêm)          |
|                                                                         |
|                Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch (dài 10.79m)              |
|                Phía Nam: Giáp đường hành lang T1 (dài 10.79m)           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả định lượng đạt được

Thống kê hiệu quả xét xử sơ thẩm tại TAND huyện Thanh Liêm (2019 – 2023):

  • Tổng số vụ án TCQSDĐ thụ lý: 25 vụ việc.
  • Tỷ lệ giải quyết vụ án đúng thời hạn luật định: 96.0%.
  • Tỷ lệ án bị cấp phúc thẩm hủy hoặc sửa do lỗi chủ quan của thẩm phán: dưới 4.0%.
  • Hiệu lực thi hành án dân sự đối với các phán quyết định mốc giới: 100% các bản án tuyên đo vẽ chi tiết đều được Cơ quan Thi hành án dân sự tổ chức thi hành thành công.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật lập chứng cứ tọa độ viễn thám và trích đo: Khắc phục triệt để tình trạng bản án tuyên mơ hồ ("buộc trả lại đất theo hiện trạng") bằng cách tích hợp sơ đồ tọa độ tứ cận đa giác khép kín vào bản án như một bộ phận không thể tách rời.
  2. Kỹ thuật giải quyết mâu thuẫn giữa "giấy viết tay" và đăng ký quyền sử dụng đất: Đưa ra phương pháp luận đánh giá ý chí đích thực của đương sự dựa trên giao dịch thực tế và sự chuyển dịch chiếm hữu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nhận chuyển nhượng ngay tình theo tinh thần Điều 503 BLDS 2015.
  3. Mô hình kết hợp phân chia hiện vật - thanh toán giá trị trong tranh chấp thừa kế: Giải quyết thành công bài toán chia cắt đất đai manh mún, đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định quản lý đô thị của UBND tỉnh Hà Nam (chuyển đổi từ đất nông thôn ONT sang đất đô thị ODT) thông qua cơ chế đền bù nghĩa vụ tiền mặt (Điều 111 BLDS 2015).
  4. Cải thiện hiệu suất giải quyết tranh chấp: Rút ngắn thời gian chuẩn bị xét xử trung bình từ 6 tháng xuống còn 4.2 tháng (giảm $30%$) nhờ quy trình phối hợp liên ngành giữa Tòa án và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thanh Liêm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Real-world Scenarios)

  • Xử lý tranh chấp ranh giới nông thôn: Ứng dụng cho các hộ dân có đất liền kề chưa có mốc giới bê tông cố định, giải quyết tình trạng lấn chiếm khi một bên xây dựng công trình kiên cố.
  • Hợp thức hóa giao dịch chuyển nhượng bất động sản chưa hoàn tất thủ tục công chứng: Làm cơ sở giải quyết tranh chấp khi bên bán không chịu hợp tác ký hợp đồng công chứng sau khi đã nhận đủ tiền và giao đất.
  • Phân chia di sản thừa kế đất đai phức tạp: Vận dụng trong các dòng họ, gia đình đông con khi người để lại di sản chết không có di chúc, tránh tình trạng đất bị bỏ hoang hoặc phát sinh xung đột kéo dài qua nhiều thế hệ.

Lộ trình nhân rộng và chuẩn hóa

+--------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH CHUẨN HÓA VÀ NHÂN RỘNG 2024 - 2026             |
|                                                                          |
|  [Giai đoạn 1: Chuẩn hóa 2024]                                           |
|                                                                          |
|  [Giai đoạn 2: Tăng cường Hòa giải 2025]                                 |
|                                                                          |
|  [Giai đoạn 3: Mở rộng Liên kết 2026]                                    |
+--------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Tỷ lệ hòa giải thành còn rất thấp: Kết quả 2/25 vụ phản ánh thói quen đối đầu và tâm lý ỷ lại vào phán quyết Tòa án của người dân, chưa tận dụng hết hiệu năng của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.
  • Khó khăn trong xác minh nguồn gốc đất lịch sử: Nhiều thửa đất trải qua nhiều chế độ quản lý, hồ sơ lưu trữ tại cấp xã bị thất lạc, rách nát, gây kéo dài thời gian giám định.
  • Xung đột giữa "di chúc miệng" và quy chuẩn pháp luật: Thiếu cơ chế giám định chứng cứ nhân chứng đối với các thỏa thuận truyền khẩu gia đình.

Hướng phát triển và hoàn thiện

  • Hoàn thiện văn bản hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính toán bồi thường giá trị công trình lấn chiếm trên đất không thể tháo dỡ.
  • Xây dựng phần mềm tra cứu tiền lệ bản án tranh chấp đất đai theo tọa độ địa lý dành riêng cho hệ thống TAND.
  • Tổ chức các chương trình tuyên truyền, trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã thuần nông thuộc huyện Thanh Liêm nhằm nâng cao ý thức lập vi bằng, công chứng hợp đồng đất đai.

Đối tượng hưởng lợi

                    +--------------------------------+
                    |    CÁC BÊN THỤ HƯỞNG GIẢI PHÁP |
                    +---------------+----------------+
                                    |
+---------------+   +---------------+   +---------------+   +----------------+
|  SINH VIÊN &  |   | THẨM PHÁN &   |   |   NGƯỜI DÂN   |   |   NHÀ NGHIÊN   |
|   HỌC VIÊN    |   |  LUẬT SƯ      |   |  & DOANH NGHIỆP|  |      CỨU       |
| Nắm vững thực |   | Quy trình thu |   | Bảo vệ quyền  |   | Cơ sở thực tiễn|
| tiễn áp dụng  |   | thập chứng cứ |   | tài sản hợp   |   | hoàn thiện     |
| pháp luật TTDS|   | và định mốc   |   | pháp, giảm    |   | lập pháp       |
| và Luật Đất đai|  | chuẩn xác     |   | thiệt hại     |   | Đất đai 2024   |
+---------------+   +---------------+   +---------------+   +----------------+
  • Sinh viên, học viên ngành Luật: Tiếp cận bộ dữ liệu thực tế gồm các bản án cụ thể, phương pháp giải quyết mâu thuẫn giữa luật nội dung và tố tụng.
  • Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư: Nhận diện các bẫy pháp lý trong tranh chấp hợp đồng giả cách, phương pháp chia thừa kế đất đai tối ưu, giảm thiểu tỷ lệ án hủy/sửa.
  • Người dân và Doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức pháp lý về việc thiết lập văn bản công chứng khi chuyển nhượng, tránh các rủi ro từ "giấy viết tay" và "di chúc miệng".
  • Nhà nghiên cứu chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ đánh giá tác động chính sách khi triển khai thi hành Luật Đất đai 2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Tranh chấp ranh giới đất liền kề có bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện tại Tòa án không?

Có. Theo quy định tại Điều 202, 203 Luật Đất đai 2013 và Điều 235, 236 Luật Đất đai 2024, đối với dạng tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất (bao gồm tranh chấp ranh giới liền kề), thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất là điều kiện thụ lý bắt buộc của Tòa án. Nếu chưa qua hòa giải tại cơ sở, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện.

2. Tranh chấp thừa kế hoặc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ có bắt buộc phải qua hòa giải tại UBND xã không?

Không. Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, các tranh chấp về giao dịch liên quan đến QSDĐ, tranh chấp thừa kế QSDĐ, chia tài sản chung của vợ chồng là QSDĐ thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã không phải là điều kiện khởi kiện vụ án. Đương sự có quyền nộp đơn trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền.

3. Tòa án xử lý thế nào khi hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ bằng giấy viết tay không qua công chứng?

Tòa án căn cứ vào thời điểm xác lập giao dịch, quy định tại Điều 129, 503 BLDS 2015 và các quy định chuyển tiếp của Luật Đất đai:

  • Nếu một bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch (đã giao đủ tiền, đã nhận đất ổn định), Tòa án theo yêu cầu của đương sự sẽ ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch mà không bắt buộc phải qua công chứng (như áp dụng trong Bản án số 02/2023/DS-ST).

4. Trong vụ án chia thừa kế đất đai, nếu diện tích đất không thể chia nhỏ thành từng phần riêng biệt cho tất cả các thừa kế thì Tòa án giải quyết ra sao?

Căn cứ Điều 111, 218, 219 BLDS 2015, khi tài sản không thể chia bằng hiện vật (do vi phạm diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của UBND cấp tỉnh), Tòa án sẽ giao toàn bộ hoặc phần lớn diện tích hiện vật cho một hoặc một số đồng thừa kế có nhu cầu sử dụng trực tiếp và buộc người nhận hiện vật phải thanh toán bằng tiền giá trị kỷ phần thừa kế tương ứng cho các thừa kế còn lại (tương tự phương án xử lý tại Bản án số 03/2023/DS-ST).

5. Chi phí thẩm định tại chỗ và đo vẽ hiện trạng ranh giới đất do ai phải chịu?

Theo quy định của BLTTDS 2015, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Tuy nhiên, khi xét xử, nếu yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận thì bên thua kiện (bị đơn) phải chịu toàn bộ chi phí này và hoàn trả lại số tiền nguyên đơn đã tạm ứng (như phán quyết tại Bản án số 04/2021/DS-ST).


Kết luận

Nghiên cứu về hoạt động giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2019 – 2023 đã làm sáng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa quy định pháp luật và thực tiễn xét xử sơ thẩm tại địa phương. Các kết quả nghiên cứu và phân tích án lệ thực tế đã chứng minh rằng: Để nâng cao chất lượng xét xử, Tòa án cần kết hợp chặt chẽ giữa việc nắm vững kỹ thuật tố tụng, áp dụng linh hoạt các chế định của Bộ luật Dân sự 2015 và tăng cường kỹ thuật đo vẽ hiện trạng địa chính.

Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 chính thức đi vào cuộc sống, những giải pháp và bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn TAND huyện Thanh Liêm sẽ là nguồn tài liệu quý báu, đóng góp thiết thực vào công cuộc cải cách tư pháp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đồng thời giữ vững ổn định an ninh chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.