Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Việt thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Như Phát và PGS. Nguyễn Hữu Chí, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (Mã số: 9 38 01 07).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình vận hành của thị trường lao động đòi hỏi sự hoàn thiện không ngừng của hệ thống pháp luật lao động, từ Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 1994 (qua các lần sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007, 2012) đến BLLĐ năm 2019. Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là phương thức pháp lý cơ bản xác lập quan hệ lao động (QHLĐ). Tuy nhiên, khi một trong các bên chấm dứt HĐLĐ, các quyền và lợi ích hợp pháp dễ bị xâm phạm, dẫn đến tranh chấp lao động cá nhân.

Bên cạnh đó, việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, CPTPP (có hiệu lực từ ngày 14/01/2019) và thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đặt ra yêu cầu nội luật hóa và tuân thủ các tiêu chuẩn lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), điển hình như Công ước số 158 và Công ước số 135. So với chuẩn mực quốc tế và pháp luật của nhiều quốc gia, quy định pháp luật Việt Nam về căn cứ, trình tự và hậu quả pháp lý của chấm dứt HĐLĐ vẫn còn những điểm chưa tương thích.

Tỉnh Đồng Nai là trung tâm kinh tế – xã hội trọng điểm của vùng Đông Nam Bộ với tốc độ phát triển công nghiệp nhanh và quy mô lao động lớn, kéo theo tình hình tranh chấp lao động diễn biến phức tạp. Theo thống kê của Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh Đồng Nai, trong giai đoạn 2016 – 2021, Tòa án hai cấp trên địa bàn đã thụ lý, giải quyết 1.334 vụ án tranh chấp lao động (1.140 vụ án sơ thẩm và 194 vụ án phúc thẩm), phần lớn liên quan đến chấm dứt HĐLĐ. Thực tiễn xét xử cho thấy cả pháp luật nội dung lẫn pháp luật tố tụng dân sự vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống, vướng mắc trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu đề tài này là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ, sâu sắc thêm cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về chấm dứt HĐLĐ cũng như giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND các cấp tỉnh Đồng Nai; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng trong thực tiễn tư pháp.

Để hoàn thành mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ hoặc còn tranh luận để đặt ra nội dung cần tiếp tục làm rõ.
  2. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nội dung điều chỉnh).
  3. Nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND, phân tích tính hợp lý và những bất cập hiện hữu.
  4. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ thông qua thực tiễn xét xử của TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai.
  5. Đề xuất phương hướng, kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao động, pháp luật tố tụng dân sự và các giải pháp tổ chức thực hiện tại TAND tỉnh Đồng Nai.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng hệ thống 5 câu hỏi và 5 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Đặc điểm của tranh chấp và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ nói chung và giải quyết tranh chấp tại TAND nói riêng là gì?
    • Giả thuyết 1: Chấm dứt HĐLĐ là quyền của chủ thể trong QHLĐ, xuất phát từ ý chí một bên, hai bên hoặc người thứ ba, làm chấm dứt hiệu lực HĐLĐ trước hoặc đúng thời hạn. Tranh chấp lao động có đặc thù riêng về bản chất quan hệ (gắn bó thời gian, chia sẻ lợi ích) và hậu quả (khả năng tiếp tục duy trì quan hệ), đòi hỏi trình tự, thủ tục tố tụng tại TAND phải có những đặc thù so với tố tụng dân sự thông thường.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Nội dung điều chỉnh của pháp luật về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ gồm những yếu tố cấu thành nào?
    • Giả thuyết 2: Pháp luật chấm dứt HĐLĐ phải điều chỉnh căn cứ, trình tự, thủ tục và hậu quả pháp lý cho từng trường hợp theo ý chí; pháp luật về giải quyết tranh chấp tại TAND phải điều chỉnh nguyên tắc, thẩm quyền, thời hiệu khởi kiện, trình tự và thủ tục tố tụng.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND tỉnh Đồng Nai có những tồn tại, hạn chế, thành công và nguyên nhân nào?
    • Giả thuyết 3: Pháp luật nội dung (BLLĐ) và pháp luật hình thức (Bộ luật Tố tụng Dân sự - BLTTDS) còn nhiều vướng mắc; cùng với sự phát triển của thị trường lao động và cách mạng công nghiệp 4.0, các dạng thức QHLĐ mới làm tranh chấp gia tăng về số lượng, phức tạp về tính chất, tạo áp lực lớn lên năng lực xét xử của Tòa án.
  • Câu hỏi nghiên cứu 4: Định hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND được xác định ra sao?
    • Giả thuyết 4: Hoàn thiện pháp luật phải giải quyết hài hòa lợi ích các bên, bảo đảm ổn định QHLĐ, đơn giản hóa thủ tục, chuyên môn hóa hoạt động xét xử, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền và hội nhập quốc tế.
  • Câu hỏi nghiên cứu 5: Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện từ kinh nghiệm của TAND tỉnh Đồng Nai là gì?
    • Giả thuyết 5: Cần hoàn thiện đồng bộ cả pháp luật nội dung (căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý), pháp luật hình thức (chứng cứ, chứng minh, hòa giải, thủ tục rút gọn, tiến tới xây dựng luật tố tụng lao động độc lập) và các giải pháp nâng cao năng lực Thẩm phán, cơ quan quản lý nhà nước, thiết chế hỗ trợ thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quan hệ lao động, cải cách tư pháp; hệ thống quy phạm pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), việc làm, tố tụng dân sự; thực tiễn xét xử của TAND các cấp tỉnh Đồng Nai; các công trình nghiên cứu lý luận trong và ngoài nước.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý của chấm dứt HĐLĐ theo BLLĐ năm 2019 (có đối chiếu BLLĐ năm 2012) và trình tự, thủ tục giải quyết tại TAND theo BLTTDS năm 2015. Không nghiên cứu chấm dứt HĐLĐ trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội.
    • Về không gian: Bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam và thực tiễn TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai; có so sánh, tham chiếu pháp luật của Liên bang Nga, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Nhật Bản, Canada, Anh, Pháp, Đức, Nam Phi.
    • Về thời gian: Nghiên cứu từ khi BLLĐ năm 2012 và BLLĐ năm 2019 có hiệu lực; dữ liệu, hồ sơ xét xử tại TAND tỉnh Đồng Nai thu thập từ năm 2016 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về pháp luật chấm dứt hợp đồng lao động

  • Giáo trình và tài liệu đào tạo: Giáo trình Luật Lao động của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (1999), Trường Đại học Luật Hà Nội (2020), Trường Đại học Lao động - Xã hội (2009), Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2013). Các giáo trình đã xác định khái niệm chấm dứt HĐLĐ là sự kiện pháp lý mà một hoặc hai bên không tiếp tục thực hiện hợp đồng, chấm dứt quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận.
  • Luận án và luận văn chuyên khảo: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Chí (2002) về HĐLĐ trên cơ chế thị trường ở Việt Nam; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hoa Tâm (2013) về Pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ - những vấn đề lý luận và thực tiễn. Các luận văn thạc sĩ của Dương Thị Kim Ngân (2018), Nguyễn Anh Tiến (2019), Đào Hải Dung (2020), Lại Nhật Linh (2020), Nguyễn Thị Bình (2020), Nguyễn Thị Anh Phương (2021), Nguyễn Ngọc Ánh (2022), Huỳnh Thế Nhân (2020), Vũ Thị Trang (2021), Bùi Quang Phong (2022), Phạm Văn Tốt (2017), Vì Văn Duy (2019), Đặng Thị Việt Hà (2019).
  • Bài báo khoa học chuyên ngành: Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Chí (2013, 2021), Trần Thị Thúy Lâm và Trần Minh Tiến (2020), Nguyễn Xuân Thu (2020), Trần Hoàng Hải và Đỗ Hải Hà (2011), Bùi Thị Huyền (2018), Trần Thị Huyền Trang (2021), Nguyễn Ngọc Lan và Nguyễn Huy Hoàng (2021), Lương Văn Tuấn, Phan Thông Anh, Vũ Thị Bích Hải, Nguyễn Quốc Nam, Nguyễn Duy Vinh Quang, Lê Thị Hoài Thu, Lữ Bình Huy, Trần Bình.
  • Tài liệu quốc tế: Sách The Future of Labour Law (2004) của Catherine Barnard, Simon Deakin và Gillian Morris (Oxford); Globalization and the Future of Labour Law (2006) của John D. Michael Lynk.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

  • Luận văn và luận án trong nước: Luận văn của Trần Quốc Bảo (2019, TAND TP. Hồ Chí Minh), Đào Văn Hưng (TAND tỉnh Bình Dương), Lê Quang Vinh (2019), Nguyễn Văn Hội (2019, Thái Nguyên), Hà Huy Luyện (2020, Thái Bình), Hà Khánh Ngân (2021, Đà Nẵng). Về cấp độ luận án tiến sĩ: Lưu Bình Nhưỡng (2002) về tài phán lao động; Nguyễn Văn Tiến (2009) về thẩm quyền xét xử vụ việc kinh doanh thương mại; Phạm Công Bảy (2011) về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án; Hoàng Thị Việt Anh (2015) và Đào Xuân Hội (2017) về chế định hòa giải tranh chấp lao động.
  • Bài viết chuyên đề: Nguyễn Tiến Dũng (2020), Nguyễn Năng Quang (2021), Trần Văn Từ, Trần Minh Tiến, Vũ Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị Hằng Nga phân tích những điểm mới của BLLĐ năm 2019 so với BLTTDS năm 2015.
  • Nghiên cứu quốc tế: Sách của Paul Davies (Perspectives on Labour Law); ấn phẩm của ILO và Chính phủ Đan Mạch (2009); nghiên cứu của chuyên gia ILO Chang-Hee Lee (2006) về QHLĐ và giải quyết tranh chấp tại Việt Nam; Eladio Daya (2007) về thủ tục hòa giải và trọng tài.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù các công trình trước đây đã làm rõ nhiều khía cạnh của chấm dứt HĐLĐ hoặc thủ tục giải quyết tranh chấp lao động nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống tác động đồng thời của BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015 đối với việc giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND gắn với địa bàn công nghiệp trọng điểm như tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này cả về phương diện lý luận nội dung, lý luận tố tụng và thực tiễn xét xử thực chứng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết số 48-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW, Nghị quyết số 06-NQ/TW, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020) và tiếp cận 5 lý thuyết khoa học pháp lý:

  1. Lý thuyết về hợp đồng trong cơ chế thị trường: Ghi nhận quyền tự do ý chí, tự do thỏa thuận và tự do chấm dứt HĐLĐ trong khuôn khổ pháp luật.
  2. Lý thuyết về Nhà nước pháp quyền: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, giám sát việc thực thi nhằm bảo đảm trật tự công cộng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.
  3. Lý thuyết về quyền độc lập tư pháp: Mở rộng phạm vi quyền tư pháp không chỉ xét xử mà còn bảo vệ quyền con người, bảo đảm tính độc lập, khách quan của Tòa án.
  4. Lý thuyết về quyền bình đẳng trước pháp luật: Bảo đảm sự bình đẳng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ giữa NLĐ và NSDLĐ.
  5. Lý thuyết về quyền tiếp cận công lý của công dân: Dựa trên Điều 10 Tuyên ngôn quốc tế về Quyền con người (UDHR), bảo đảm mọi cá nhân có quyền được Tòa án độc lập, công bằng giải quyết tranh chấp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thực chứng:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để mổ xẻ các khái niệm, đặc điểm, căn cứ pháp lý và nội dung điều chỉnh của pháp luật lao động, pháp luật tố tụng.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 3 để xử lý số liệu xét xử thực tế của TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2021.
  • Phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa: Vận dụng xuyên suốt công trình nhằm liên kết các cơ sở lý luận, dữ liệu thực tiễn và xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện.
  • Phương pháp luật học so sánh: Áp dụng tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để đối chiếu BLLĐ năm 2012 với BLLĐ năm 2019, đồng thời so sánh quy định của Việt Nam với các chuẩn mực ILO và pháp luật của các nước (Nga, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Nhật Bản, Canada, Anh, Pháp, Đức, Nam Phi).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống và phân tích bản án: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để giải phẫu các bản án cụ thể về chấm dứt HĐLĐ được xét xử tại TAND tỉnh Đồng Nai.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; các công ước của ILO; các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; hồ sơ, số liệu thống kê 1.334 vụ án lao động của TAND tỉnh Đồng Nai (giai đoạn 2016 – 2021); cùng các ấn phẩm khoa học trong và ngoài nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu khoa học liên quan thành hai nhóm chủ đề chính: nhóm nghiên cứu về pháp luật chấm dứt HĐLĐ (về lý luận, căn cứ chấm dứt, thủ tục thông báo trước, hậu quả pháp lý khi chấm dứt trái luật) và nhóm nghiên cứu về giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND (về khái niệm, thẩm quyền xét xử, thời hiệu, thủ tục tố tụng, hòa giải và thủ tục rút gọn).

Chương 1 chỉ ra các vấn đề còn tranh luận học thuật:

  • Tính hợp lý của quy định NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do (chỉ cần tuân thủ thời hạn báo trước theo BLLĐ năm 2019) so với quan điểm yêu cầu phải có lý do chính đáng để bảo đảm bình đẳng với NSDLĐ.
  • Quy định thông báo trước khi HĐLĐ hết hạn có thực sự cần thiết về mặt lý luận hay không.
  • Sự mất cân xứng trong gánh chịu hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ.

Trên cơ sở đó, Chương 1 xác định khung lý thuyết, 5 câu hỏi và 5 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về pháp luật chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm chấm dứt HĐLĐ: Là sự kiện pháp lý do các chủ thể của HĐLĐ hoặc bên thứ ba thực hiện, dẫn đến việc chấm dứt hiệu lực của HĐLĐ đã xác lập, chấm dứt QHLĐ giữa NLĐ và NSDLĐ.
  • Phân loại sự kiện chấm dứt HĐLĐ:
    1. Chấm dứt do ý chí hai bên: Thỏa thuận chấm dứt, hợp đồng hết hạn, hoàn thành công việc.
    2. Chấm dứt do ý chí người thứ ba hoặc sự biến pháp lý: Tuyên bố phá sản, người lao động chết, mất năng lực hành vi, chấp hành án tù, thiên tai, dịch bệnh.
    3. Chấm dứt do ý chí một bên (đơn phương chấm dứt): Xuất phát từ quyền chủ động của NLĐ hoặc NSDLĐ khi có các điều kiện luật định; là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp.
  • Đặc điểm của chấm dứt HĐLĐ:
    1. Là quyền của các chủ thể trong QHLĐ nhằm tự giải phóng khỏi các nghĩa vụ ràng buộc.
    2. Làm chấm dứt hiệu lực pháp lý của HĐLĐ đúng hạn hoặc trước hạn.
    3. Dẫn đến hệ quả pháp lý đa dạng, có sự phân biệt rõ ràng giữa chấm dứt đúng luật và trái luật.
    4. Thể hiện tính chất tương hỗ giữa QHLĐ cá nhân và QHLĐ tập thể (vai trò ràng buộc của Thỏa ước lao động tập thể - TULĐTT).
  • Nội dung điều chỉnh của pháp luật: Gồm quy định về căn cứ chấm dứt, trình tự, thủ tục thông báo, thời hạn báo trước, nghĩa vụ thanh toán trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và chế định giải quyết tranh chấp tại TAND (nguyên tắc xét xử, thẩm quyền, thời hiệu, thủ tục hòa giải, chứng minh).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích các mô hình pháp lý về chấm dứt HĐLĐ và tài phán lao động của Nga, Trung Quốc, Pháp, Đức, Anh, Mỹ, Philippines, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản, Canada.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng các quy định pháp luật (BLLĐ 2012, BLLĐ 2019, BLTTDS 2015) và thực tiễn xét xử tại tỉnh Đồng Nai.

Thống kê tình hình xét xử tranh chấp lao động tại TAND tỉnh Đồng Nai (2016 – 2021)

Cấp xét xử Số lượng vụ án thụ lý, giải quyết Tỷ lệ (%)
Sơ thẩm 1.140 85,46%
Phúc thẩm 194 14,54%
Tổng cộng 1.334 100%

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu báo cáo của TAND tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2021.

Phân tích thực trạng và các bất cập phát hiện qua thực tiễn xét xử:

  1. Về pháp luật nội dung (chấm dứt HĐLĐ):

    • Khái niệm "lý do chính đáng" trong các trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ (như NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc, do thiên tai, dịch bệnh, thu hẹp sản xuất) còn mang tính định tính, dẫn đến cách đánh giá khác nhau giữa các cấp Tòa án.
    • Bất cập về thời hạn báo trước: Chưa có quy định rõ ràng về việc tính theo "ngày làm việc" hay "ngày theo lịch dương"; việc NSDLĐ trả tiền thay cho thời hạn báo trước có được coi là chấm dứt hợp pháp hay không chưa được quy định thống nhất.
    • Hậu quả pháp lý khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt trái luật: Nghĩa vụ nhận NLĐ trở lại làm việc và bồi thường tiền lương những ngày không được làm việc trong nhiều trường hợp không khả thi trên thực tế khi quan hệ lao động đã rạn nứt hoàn toàn.
  2. Về pháp luật tố tụng (BLTTDS năm 2015 áp dụng cho vụ án lao động):

    • Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh: NLĐ ở vị thế yếu thế, khó tiếp cận các tài liệu quản lý nhân sự, bảng chấm công, quy chế nội bộ do NSDLĐ nắm giữ; trong khi Tòa án chưa có cơ chế đặc thù hỗ trợ thu thập chứng cứ nhanh chóng.
    • Thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp lao động hầu như không áp dụng được do điều kiện áp dụng quá khắt khe (chứng cứ phải rõ ràng, đương sự có nơi cư trú ổn định, không có đương sự ở nước ngoài).
    • Cơ chế hòa giải tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 và BLTTDS năm 2015 còn chồng chéo, chưa phát huy tối đa hiệu quả trong việc gắn kết lại quan hệ lao động.

Chương 4: Hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai

Chương 4 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Định hướng hoàn thiện:

    • Bảo đảm nguyên tắc cân bằng và hài hòa lợi ích hợp pháp giữa NLĐ và NSDLĐ.
    • Thúc đẩy tính linh hoạt của thị trường lao động đi đôi với việc bảo vệ quyền việc làm của NLĐ.
    • Đơn giản hóa, chuyên môn hóa thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp lao động tại TAND.
    • Phù hợp với tiến trình cải cách tư pháp và cam kết trong các FTA thế hệ mới, tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO.
  2. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật nội dung:

    • Sửa đổi, bổ sung BLLĐ nhằm hướng dẫn chi tiết tiêu chí đánh giá "NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc".
    • Quy định rõ ràng về cơ chế trả tiền thay thế thời hạn báo trước (pay in lieu of notice).
    • Bổ sung cơ chế linh hoạt trong việc giải quyết hậu quả pháp lý: Trường hợp hai bên không thể tiếp tục làm việc cùng nhau, Tòa án có quyền tuyên bố chấm dứt HĐLĐ và ấn định mức bồi thường tài chính bổ sung thay vì bắt buộc phải nhận NLĐ trở lại làm việc.
  3. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hình thức (tố tụng):

    • Xây dựng quy định tố tụng đặc thù cho án lao động trong BLTTDS hoặc hướng tới xây dựng Bộ luật Tố tụng Lao động riêng biệt.
    • Quy định chuyển dịch nghĩa vụ chứng minh đối với một số tài liệu nhân sự sang phía NSDLĐ.
    • Mở rộng phạm vi và nới lỏng điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn đối với các tranh chấp cá nhân về tiền lương, trợ cấp thôi việc.
  4. Kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng tại TAND tỉnh Đồng Nai:

    • Thành lập và chuyên môn hóa Tòa Lao động hoặc phân công Thẩm phán chuyên trách giải quyết án lao động tại TAND cấp huyện có nhiều khu công nghiệp.
    • Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kiến thức thực tiễn về quan hệ lao động, tiêu chuẩn quốc tế và kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động cho Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân.
    • Phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Liên đoàn Lao động tỉnh Đồng Nai trong việc chia sẻ thông tin và giải quyết tranh chấp.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra 4 đóng góp mới về mặt khoa học:

  1. Về mặt tổng thuật: Tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu về pháp luật chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp tại TAND theo hai chiều kích nội dung và hình thức, chỉ rõ khoảng trống lập pháp và áp dụng thực tiễn trong bối cảnh thi hành BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015.
  2. Về mặt lý luận: Hoàn thiện và phát triển cơ sở lý luận về tranh chấp và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND; làm rõ bản chất quyền chấm dứt HĐLĐ, tính chất tương hỗ giữa QHLĐ cá nhân và tập thể, cùng những yêu cầu đặc thù của thủ tục tư pháp đối với quan hệ lao động.
  3. Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật thông qua số liệu 1.334 vụ án tại TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2021; vạch rõ các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc trong thu thập chứng cứ, áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết hậu quả pháp lý.
  4. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ sửa đổi luật nội dung, hoàn thiện quy định tố tụng dân sự đặc thù đến các giải pháp tổ chức thực hiện tại TAND tỉnh Đồng Nai nhằm nâng cao chất lượng xét xử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu thực tiễn xét xử tại TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai trong phạm vi thời gian từ năm 2016 đến năm 2021. Khảo sát chỉ giới hạn trong khu vực doanh nghiệp (dân doanh và có vốn đầu tư nước ngoài), không bao gồm khu vực hành chính công lập hay các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn áp dụng BLLĐ năm 2019 tại các trung tâm kinh tế khác trên cả nước trong giai đoạn sau năm 2021; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trọng tài lao động độc lập và tác động của chuyển đổi số đối với việc chứng minh, giải quyết tranh chấp lao động trên nền tảng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để sửa đổi, bổ sung BLLĐ, BLTTDS và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp lao động.
  • Đối với hệ thống Tòa án nhân dân: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc thụ lý, đánh giá chứng cứ, hòa giải và xét xử các vụ án tranh chấp chấm dứt HĐLĐ.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động, Tố tụng Dân sự làm tài liệu nghiên cứu và giảng dạy.
  • Đối với các chủ thể trong quan hệ lao động: Giúp NLĐ, NSDLĐ và tổ chức Công đoàn nắm bắt rõ quyền, nghĩa vụ và các rủi ro pháp lý khi chấm dứt HĐLĐ, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và lựa chọn phương thức bảo vệ quyền lợi phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại các sự kiện pháp lý dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động thành những nhóm nào?

Luận án phân loại sự kiện chấm dứt HĐLĐ thành 3 nhóm:

  • Chấm dứt HĐLĐ do ý chí hai bên (thỏa thuận chấm dứt, hợp đồng hết hạn, hoàn thành công việc).
  • Chấm dứt HĐLĐ do ý chí của người thứ ba hoặc sự biến pháp lý (doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, NLĐ bị chấp hành án tù, NLĐ hoặc NSDLĐ chết, mất năng lực hành vi dân sự, thiên tai, dịch bệnh).
  • Chấm dứt HĐLĐ do ý chí một bên (NLĐ hoặc NSDLĐ thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định pháp luật).

2. Quy mô xét xử tranh chấp lao động tại TAND tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2021 được ghi nhận như thế nào?

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021, TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai đã thụ lý và giải quyết tổng cộng 1.334 vụ án tranh chấp lao động. Trong đó, xét xử sơ thẩm là 1.140 vụ án (chiếm 85,46%) và xét xử phúc thẩm là 194 vụ án (chiếm 14,54%). Đa phần các vụ việc đều có nội dung liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hành vi chấm dứt HĐLĐ.

3. Đâu là những điểm bất cập chính trong quy định về hậu quả pháp lý khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật?

Quy định buộc NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc và bồi thường tiền lương trong những ngày không được làm việc thường gặp khó khăn lớn khi áp dụng trong thực tế. Trong nhiều trường hợp, mâu thuẫn giữa hai bên đã sâu sắc, vị trí làm việc không còn hoặc môi trường làm việc không còn phù hợp, dẫn đến việc phán quyết của Tòa án khó thi hành dứt điểm hoặc không mang lại hiệu quả thực tế cho cả hai bên.

4. Luận án dựa trên những lý thuyết pháp lý cốt lõi nào để phân tích vấn đề nghiên cứu?

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên 5 cơ sở lý thuyết chính:

  • Lý thuyết về hợp đồng trong cơ chế thị trường.
  • Lý thuyết về Nhà nước pháp quyền.
  • Lý thuyết về quyền độc lập tư pháp.
  • Lý thuyết về quyền bình đẳng trước pháp luật.
  • Lý thuyết về quyền tiếp cận công lý của công dân (theo Điều 10 Tuyên ngôn quốc tế về Quyền con người).

5. Luận án đưa ra những giải pháp trọng tâm nào về tố tụng để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp tại Tòa án?

Luận án kiến nghị xây dựng quy trình tố tụng đặc thù cho án lao động (hoặc tiến tới ban hành Luật Tố tụng Lao động), chuyển dịch nghĩa vụ chứng minh hồ sơ nhân sự sang phía NSDLĐ, nới lỏng điều kiện để áp dụng thủ tục rút gọn, tăng cường đào tạo chuyên môn hóa Thẩm phán xét xử án lao động và thành lập Tòa Lao động chuyên trách tại các địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp.


Kết luận

Luận án "Giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai" là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về chế định chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp tại Tòa án dưới góc độ lý luận và thực chứng. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật và dữ liệu 1.334 vụ án tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2021, tác giả đã chỉ rõ những vướng mắc lập pháp, xung đột quy định và khó khăn trong áp dụng thủ tục tố tụng dân sự. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật nội dung, pháp luật hình thức và giải pháp tổ chức thực hiện tại TAND tỉnh Đồng Nai trong luận án đóng góp cơ sở khoa học quan trọng nhằm bảo đảm sự hài hòa lợi ích trong quan hệ lao động, nâng cao hiệu quả bảo vệ công lý và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.