Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng sự hội nhập quốc tế sâu rộng, hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD), đặc biệt là các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, có sự phát triển mạnh mẽ. Hợp đồng cho vay (HĐCV) đóng vai trò là công cụ pháp lý chủ đạo nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp, giá trị giao dịch lớn và chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, quan hệ cho vay giữa TCTD và khách hàng rất dễ phát sinh mâu thuẫn. Khi khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, số lượng các vụ tranh chấp chuyển giao đến hệ thống Tòa án nhân dân (TAND) để thụ lý, xét xử ngày càng gia tăng về quy mô lẫn tính chất phức tạp.

Mặc dù hệ thống Tòa án các cấp đã có nhiều nỗ lực giải quyết số lượng lớn các vụ án tín dụng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, thực tiễn áp dụng pháp luật vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tín dụng ngân hàng và giải quyết tranh chấp HĐCV còn thiếu đồng bộ, phát sinh sự chồng chéo giữa luật chung (Bộ luật Dân sự) và luật chuyên ngành (Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Thương mại). Nhiều bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật vẫn bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm, giám đốc thẩm do có sai sót trong việc xác định tư cách đương sự, tính toán lãi suất, hoặc xử lý tài sản bảo đảm.

Trước yêu cầu cấp bách về việc bảo đảm an toàn cho hệ thống tín dụng và nâng cao hiệu quả xét xử của Tòa án, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Phương đã xác định rõ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực tiễn xét xử tranh chấp HĐCV của TCTD tại Tòa án, khóa luận nhận diện các khó khăn, vướng mắc pháp lý; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ khái niệm, đặc điểm của tranh chấp HĐCV của TCTD, các phương thức giải quyết tranh chấp hiện hành và vai trò của Tòa án trong cơ chế tài phán.
    2. Nêu thực trạng các quy định pháp luật nội dung và hình thức được áp dụng trong giải quyết tranh chấp HĐCV; phân tích các hạn chế, bất cập pháp lý và đánh giá thực tiễn xét xử tại hệ thống TAND.
    3. Đưa ra các kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong hoạt động giải quyết tranh chấp HĐCV tại Tòa án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận pháp lý, quy định thủ tục tố tụng và thực tiễn xét xử giải quyết tranh chấp HĐCV của TCTD tại Tòa án.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu HĐCV của TCTD dưới góc độ pháp lý trong phạm vi các quy định trực tiếp điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án, bao gồm: Bộ luật Dân sự (BLDS), Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS), Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng cùng các văn bản hướng dẫn thi hành và án lệ liên quan.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật thực định và phương pháp luận khoa học chuyên ngành luật:

Khung pháp lý và khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm hợp đồng cho vay và hoạt động cấp tín dụng: Điều 463 BLDS 2015; Điều 4 Khoản 1 và Khoản 14, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng); Thông tư số 43/2016/TT-NHNN; Thông tư số 14/2017/TT-NHNN.
  • Quy định tố tụng và thẩm quyền tư pháp: BLTTDS 2015 (các Điều 35, 38, 39, 68, 147, 228, 317); Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; Luật Trọng tài thương mại năm 2010; Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại.
  • Văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật và án lệ: Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao (hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi suất, phạt vi phạm); Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội và Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐTP (về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD); Án lệ số 08/2016/AL (về xác định nghĩa vụ trả lãi sau ngày xét xử sơ thẩm); Án lệ số 11/2017/AL (về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của người khác).
  • Kế thừa học thuật: Tác giả kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu từ các công trình tiêu biểu như: Lương Khải An (2023), Nguyễn Bích Thảo (2018), Trần Thị Thùy Trang (2014), Đào Thị Hảo (2021), Bùi Thị Thắm (2023).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để bảo đảm tính ứng dụng của các luận điểm.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật nhằm làm rõ cấu trúc quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của các bên.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu các văn bản luật nhằm nhận diện các xung đột pháp lý giữa BLDS, Luật Các TCTD và Luật Thương mại.
  • Phương pháp thống kê số liệu thực tế từ các báo cáo tổng kết công tác xét xử thường niên của TAND tối cao.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) thông qua phân tích chuyên sâu các bản án sơ thẩm và phúc thẩm cụ thể đã có hiệu lực pháp luật.

Nguồn dữ liệu thực tế:

  • Dữ liệu báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ 2016–2020 và các năm 2021, 2022, 2023 của TAND tối cao.
  • Hệ thống dữ liệu bản án công khai của Tòa án nhân dân: Bản án số 45/2019/DS-ST của TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An; Bản án số 01/2022/KDTM-PT của TAND tỉnh Hòa Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về hợp đồng cho vay của tổ chức tín dụng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cho vay

Chương này tập trung xác lập nền tảng lý luận về HĐCV của TCTD và cơ chế tài phán:

  • Khái niệm và đặc điểm của HĐCV: HĐCV của TCTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa TCTD (bên cho vay) với khách hàng là tổ chức, cá nhân (bên vay), theo đó TCTD ứng trước một số tiền cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi dựa trên sự tín nhiệm. Hợp đồng có các đặc trưng cơ bản: một bên chủ thể luôn là TCTD hợp pháp; hình thức bắt buộc phải lập thành văn bản (đa phần là hợp đồng theo mẫu); đối tượng giao dịch là vốn tiền tệ (tiền mặt, ngoại tệ hoặc bút tệ); tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao đối với bên cho vay; cơ chế thực hiện nghĩa vụ mang tính tuần tự (TCTD giải ngân trước, làm tiền đề để bên vay thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau).
  • Phạm vi và nội dung cơ bản của HĐCV: Bao gồm các điều khoản tiên quyết về thời hạn cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay (theo thỏa thuận căn cứ cung cầu vốn thị trường nhưng không vượt quá mức trần đối với các lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Thống đốc NHNN; lãi suất nợ quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn), phương thức trả nợ, mục đích sử dụng vốn và phương thức giải quyết tranh chấp.
  • Bản chất và phân loại tranh chấp HĐCV: Tranh chấp HĐCV là những bất đồng, mâu thuẫn ý chí giữa các bên liên quan đến việc thực hiện hoặc không thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp đồng.
    • Theo tính chất: Chia thành tranh chấp dân sự (bên vay là cá nhân, hộ gia đình vay không vì mục đích lợi nhuận, giá trị nhỏ, bảo đảm bằng tín chấp/bảo lãnh) và tranh chấp kinh doanh thương mại (bên vay có đăng ký kinh doanh, mục đích lợi nhuận, giá trị lớn, bảo đảm bằng thế chấp tài sản).
    • Theo nội dung: Phân chia thành tranh chấp do vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi; vi phạm nghĩa vụ giải ngân; tranh chấp về tư cách chủ thể ký kết; tranh chấp về điều khoản đối tượng/thời hạn; tranh chấp về biện pháp bảo đảm và định giá, xử lý tài sản bảo đảm; tranh chấp về luật áp dụng.
  • Nguyên nhân phát sinh tranh chấp: Xuất phát từ ba nhóm chính: (1) Từ phía TCTD (thẩm định tài chính lỏng lẻo, vi phạm quy trình giải ngân, quản lý rủi ro chưa chặt chẽ); (2) Từ phía khách hàng (nguyên nhân khách quan do thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường; nguyên nhân chủ quan do kinh doanh thua lỗ, cung cấp thông tin sai lệch, sử dụng vốn sai mục đích); (3) Từ quy định pháp luật (hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm chưa hoàn chỉnh, các quy định còn chồng chéo, chưa thống nhất).
  • Các phương thức giải quyết tranh chấp: So sánh 4 phương thức gồm thương lượng, hòa giải (bao gồm hòa giải thương mại và hòa giải tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020), trọng tài thương mại và Tòa án. Khóa luận khẳng định Tòa án là phương thức chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ tính quyền lực nhà nước, quy trình tố tụng chặt chẽ và bản án có giá trị cưỡng chế thi hành thông qua cơ quan thi hành án dân sự.

Chương 2: Thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tòa án về hợp đồng cho vay của tổ chức tín dụng

Chương 2 phân tích chuyên sâu các quy định pháp luật thực định, chỉ ra các vướng mắc lý luận và đánh giá số liệu thực tế qua các bản án:

  • Thực trạng pháp luật tố tụng và nội dung:
    • Pháp luật tố tụng: Phân tích các nguyên tắc tố tụng dân sự; xác định tư cách đương sự (lưu ý chi nhánh TCTD không có tư cách tố tụng độc lập mà TCTD phải là nguyên đơn; bị đơn là khách hàng vay; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bên bảo đảm, người đồng sở hữu tài sản); thẩm quyền theo cấp (TAND cấp huyện sơ thẩm thông thường; TAND cấp tỉnh sơ thẩm vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc phúc thẩm) và thẩm quyền theo lãnh thổ.
    • Pháp luật nội dung về lãi suất, phạt vi phạm và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: Phân tích nguyên tắc tính lãi trong hạn (Điều 468 BLDS 2015 và luật chuyên ngành), lãi chậm trả (10%/năm trên số tiền lãi chậm trả), lãi nợ gốc quá hạn (tối đa 150%). Đánh giá việc áp dụng Án lệ số 08/2016/AL và Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP trong việc buộc bên vay tiếp tục chịu lãi quá hạn sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi tất toán nợ gốc; nguyên tắc không áp dụng "phạt chồng phạt, lãi chồng lãi" (chỉ xử lý một lần đối với một hành vi không trả nợ đúng hạn). Phân tích các biện pháp bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh), điều kiện phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba (Điều 297 BLDS 2015), xử lý tài sản thế chấp là nhà đất có tài sản của người khác theo Án lệ số 11/2017/AL, và cơ chế xử lý nợ xấu theo Nghị quyết số 42/2017/QH14.
  • Những bất cập chủ yếu của pháp luật:
    • Về nội dung: Thiếu sự thống nhất giữa BLDS, Luật Các TCTD và Luật Thương mại về mức phạt vi phạm và lãi suất quá hạn, dẫn đến việc các Tòa án có quan điểm xét xử trái ngược nhau (có Tòa chấp nhận cả hai, có Tòa bác điều khoản phạt); Nghị quyết số 42/2017/QH14 hết hiệu lực thi hành từ ngày 31/12/2023 tạo ra khoảng trống pháp lý lớn về cơ chế xử lý nợ xấu và quyền thu giữ tài sản bảo đảm; BLDS 2015 không còn quy định chủ thể "hộ gia đình", "tổ hợp tác" trong khi Luật Đất đai và thực tiễn giao dịch tín dụng vẫn tồn tại, gây khó khăn cho Tòa án khi tuyên hiệu lực hợp đồng thế chấp ký trước ngày 01/01/2017.
    • Về tố tụng: Quy định áp dụng thủ tục rút gọn theo Điều 317 BLTTDS 2015 còn mơ hồ về tiêu chí "vụ án có tình tiết đơn giản"; thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án kinh doanh thương mại (2 tháng, gia hạn không quá 1 tháng) là quá ngắn so với các vụ án tín dụng phức tạp, khiến Thẩm phán phải tìm lý do tạm đình chỉ vụ án để tính lại thời hạn tố tụng từ đầu.
  • Thực tiễn xét xử và phân tích án điển hình:
    • Tổng kết các chỉ số xét xử từ các báo cáo thường niên của TAND tối cao (2016–2023).
    • Vụ án 1 (Bản án số 45/2019/DS-ST của TAND huyện Bến Lức, Long An): Tranh chấp hợp đồng cho vay tiêu dùng tín chấp giữa Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V và ông Huỳnh Lê Minh T1 (vay 33.338.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 3,92%/tháng). Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện, buộc bị đơn trả nợ gốc và nợ lãi tổng cộng 42.259.639 đồng. Bản án khẳng định tính hợp pháp của việc công ty tài chính áp dụng lãi suất riêng theo quy định của Thống đốc NHNN, vượt trên mức trần 20%/năm của BLDS.
    • Vụ án 2 (Bản án số 01/2022/KDTM-PT của TAND tỉnh Hòa Bình): Tranh chấp giữa VPBank và Công ty CP TM Dược phẩm LS - Hòa Bình (hạn mức vay 2,5 tỷ đồng, bảo đảm bằng ô tô và 3 bất động sản của bên thứ ba). Vụ án phản ánh đầy đủ các xung đột thực tiễn về thẩm định tư cách chủ thể ký kết hợp đồng thế chấp (tài sản cấp cho hộ gia đình), việc giải chấp một phần tài sản và xác định phạm vi bảo đảm khi có tài sản phát sinh trên đất.

Chương 3: Kiến nghị nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng cho vay của tổ chức tín dụng tại Tòa án

Chương 3 trình bày các đề xuất giải pháp đồng bộ:

  • Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật nội dung: Thống nhất các quy định về lãi suất và phạt vi phạm giữa BLDS, Luật Thương mại và Luật Các TCTD; sớm luật hóa các quy định xử lý nợ xấu và quyền thu giữ tài sản bảo đảm sau khi Nghị quyết số 42/2017/QH14 hết hiệu lực; ban hành hướng dẫn xử lý chuyển tiếp đối với giao dịch thế chấp của hộ gia đình ký trước thời điểm BLDS 2015 có hiệu lực.
  • Hoàn thiện quy định pháp luật tố tụng: Kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án kinh doanh thương mại liên quan đến tín dụng ngân hàng phù hợp với tính chất vụ việc; ban hành tiêu chí cụ thể để áp dụng thủ tục rút gọn đối với các vụ việc nợ vay có chứng cứ rõ ràng.
  • Nâng cao năng lực xét xử và phối hợp liên ngành: Tăng cường tập huấn nghiệp vụ tài chính - ngân hàng cho Thẩm phán; nâng cao trách nhiệm thẩm định thực tế tài sản bảo đảm của cán bộ tín dụng và công chứng viên nhằm hạn chế rủi ro hợp đồng vô hiệu ngay từ khâu xác lập.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tiễn công tác giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp các số liệu chính thức từ các báo cáo tổng kết của TAND tối cao qua các giai đoạn:

Giai đoạn / Năm Tổng số vụ việc thụ lý Tổng số vụ việc đã giải quyết Tỷ lệ giải quyết chung Số liệu án kinh doanh thương mại / Tín dụng Tỷ lệ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan
2016 – 2020 2.631.298 vụ việc 2.375.083 vụ việc 97,60% Thụ lý 19.256 vụ KDTM; giải quyết 15.245 vụ KDTM (đạt 79,20%) Giảm rõ rệt qua các năm
2021 537.477 vụ việc 436.660 vụ việc 81,20% Thụ lý riêng 14.901 vụ việc tranh chấp HĐTD 0,19%
2022 567.521 vụ việc 504.681 vụ việc 88,90% Thụ lý 16.661 vụ KDTM; giải quyết 11.775 vụ KDTM (đạt 70,67%) 0,90%
2023 606.209 vụ việc 540.490 vụ việc 89,16% Đã giải quyết tăng 35.309 vụ việc so với năm 2022 0,89% (thấp hơn chỉ tiêu Quốc hội ≤1,5%)

Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về HĐCV, phân định rõ ranh giới pháp lý giữa tranh chấp dân sự và tranh chấp kinh doanh thương mại trong hoạt động ngân hàng.
  • Chỉ rõ 5 điểm nghẽn pháp lý lớn trong thực tiễn xét xử: xung đột quy định lãi suất/phạt vi phạm; khoảng trống pháp lý khi Nghị quyết số 42/2017/QH14 hết hạn vào ngày 31/12/2023; vướng mắc cưỡng chế thu giữ tài sản bảo đảm; xung đột chủ thể hộ gia đình giữa BLDS 2015 và Luật Đất đai; sự bất cập về thời hạn tố tụng và thủ tục rút gọn theo BLTTDS 2015.
  • Đóng góp phân tích thực chứng sâu sắc thông qua việc mổ xẻ các bản án thực tế (Bản án 45/2019/DS-ST và Bản án 01/2022/KDTM-PT), làm rõ cách thức Tòa án áp dụng Án lệ số 08/2016/AL, Án lệ số 11/2017/AL và Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát của khóa luận tập trung chủ yếu vào các tranh chấp phát sinh từ HĐCV truyền thống của TCTD và hoạt động xét xử tại Tòa án nhân dân; chưa mở rộng đánh giá chuyên sâu các mô hình cấp tín dụng công nghệ mới (Fintech, cho vay ngang hàng P2P) hoặc các phương thức xử lý nợ phức tạp gắn liền với thị trường mua bán nợ quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu tác động thực thi của Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi (thay thế Luật 2010), đánh giá cơ chế luật hóa các chính sách xử lý nợ xấu sau giai đoạn thí điểm của Nghị quyết số 42/2017/QH14, và nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ quan Thi hành án dân sự với Tòa án trong việc cưỡng chế kê biên tài sản bảo đảm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật: Làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về Luật Ngân hàng, Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân sự và kỹ năng giải quyết án kinh doanh thương mại.
    • Cán bộ pháp chế, cán bộ tín dụng tại các TCTD: Nhận diện các rủi ro pháp lý phổ biến khi soạn thảo HĐCV, quy trình thẩm định tài sản thế chấp (đặc biệt là tài sản cấp cho hộ gia đình và tài sản trên đất) để phòng ngừa tranh chấp và nguy cơ hợp đồng bị tuyên vô hiệu.
    • Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư: Tham khảo phương pháp áp dụng các án lệ (Án lệ 08, Án lệ 11) và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của TAND tối cao trong việc tính toán lãi suất, phạt vi phạm và xác định đương sự trong vụ án tín dụng.
  • Nội dung đáng giá: Bảng số liệu thống kê công tác xét xử toàn quốc giai đoạn 2016–2023 và hệ thống lập luận phân tích hiệu lực hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Việc áp dụng đồng thời mức lãi suất nợ quá hạn và phạt vi phạm trong hợp đồng cho vay của TCTD được xử lý như thế nào theo hướng dẫn của TAND tối cao?
Theo quy định tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, trường hợp hợp đồng vay vừa có thỏa thuận phạt vi phạm vừa có thỏa thuận lãi trên nợ gốc quá hạn đối với cùng hành vi chậm trả nợ, Tòa án sẽ căn cứ quy định của BLDS, Luật Các TCTD và văn bản hướng dẫn để xử lý theo nguyên tắc chỉ áp dụng chế tài một lần đối với một hành vi không trả nợ đúng hạn, tránh tình trạng "phạt chồng phạt" hoặc "lãi chồng lãi".

2. Chi nhánh của tổ chức tín dụng có tư cách đứng tên làm nguyên đơn khởi kiện trong vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án không?
Không. Theo quy định của BLTTDS 2015, chi nhánh của TCTD là đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân và không có tư cách tố tụng độc lập. Khi phát sinh tranh chấp từ HĐCV do chi nhánh ký kết, nguyên đơn trong vụ án bắt buộc phải là TCTD (pháp nhân), trừ trường hợp chi nhánh tham gia tố tụng theo ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của TCTD.

3. Tòa án xử lý như thế nào đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất khi trên đất có tài sản thuộc sở hữu của người khác?
Áp dụng Án lệ số 11/2017/AL của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao: Trường hợp bên thế chấp chỉ có quyền sử dụng đất hợp pháp và thế chấp quyền sử dụng đất đó, còn tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của người khác, nếu hợp đồng thế chấp tuân thủ đúng nội dung và hình thức pháp luật thì hợp đồng thế chấp vẫn có hiệu lực pháp luật. Khi giải quyết vụ án, Tòa án phải dành quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ sở hữu nhà/tài sản trên đất nếu họ có nhu cầu.

4. Sau ngày xét xử sơ thẩm, nghĩa vụ trả tiền lãi của bên vay đối với số nợ gốc chưa thanh toán được xác định ra sao?
Theo Án lệ số 08/2016/AL, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, bên vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất định kỳ thì mức lãi suất mà bên vay phải trả cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng theo biểu lãi suất của TCTD cho vay.

5. Vướng mắc pháp lý lớn nhất khi Nghị quyết số 42/2017/QH14 hết hiệu lực vào ngày 31/12/2023 là gì?
Khi Nghị quyết số 42 hết hạn, phát sinh khoảng trống pháp lý đối với quyền tự thu giữ tài sản bảo đảm của TCTD khi khách hàng không hợp tác bàn giao tài sản, do pháp luật chung chưa quy định cơ chế cưỡng chế bàn giao trực tiếp. Đồng thời, thứ tự ưu tiên thanh toán tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm trước nghĩa vụ nộp thuế thu nhập chuyển nhượng của bên bảo đảm không còn áp dụng thông suốt, gây kéo dài thời gian xử lý và giảm khả năng thu hồi nợ của TCTD.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Phương đã phản ánh bức tranh toàn diện, có hệ thống về cơ sở pháp lý và thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp hợp đồng cho vay của tổ chức tín dụng tại hệ thống Tòa án nhân dân. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận, tổng hợp số liệu tư pháp giai đoạn 2016–2023 và mổ xẻ các bản án thực tiễn, công trình đã làm rõ những mâu thuẫn giữa luật chung và luật chuyên ngành, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ chế xử lý tài sản bảo đảm và thời hạn tố tụng. Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao, góp phần bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các chủ thể và nâng cao hiệu quả hoạt động xét xử của Tòa án trong bối cảnh phát triển thị trường tài chính hiện đại.