Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giải quyết tố cáo là hoạt động quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước, góp phần xây dựng nền hành chính minh bạch, thượng tôn pháp luật và phòng, chống tham nhũng, lạm quyền. Đối với chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp quận là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và ban hành quyết định giải quyết các hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền. Thực tiễn áp dụng pháp luật tố cáo tại cơ sở những năm gần đây ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, song cũng bộc lộ không ít khó khăn khiến quá trình thụ lý, xác minh bị kéo dài, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan. Xuất phát từ kỳ thực tập thực tế tại UBND quận Tây Hồ, tác giả Nguyễn Thị Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật – Chuyên ngành Thanh tra (khóa học Nhà nước và Pháp luật, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2024) với đề tài: "Giải quyết tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội".

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong việc xử lý các vụ việc tố cáo của Chủ tịch UBND quận; góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo; nâng cao chất lượng quản lý hành chính địa phương, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và hiệu quả.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu đưa ra những hiểu biết chung về pháp luật liên quan đến tố cáo và giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận.
    2. Nghiên cứu đánh giá tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội hiện nay.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận, thúc đẩy tính minh bạch, công bằng và trách nhiệm trong hoạt động quản lý chính quyền địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận pháp lý về giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận và thực trạng giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống quy định pháp lý hiện hành về giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận và thực tiễn thi hành trên địa bàn cấp quận.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn trong địa bàn quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội (địa bàn có diện tích 24 km², gồm 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ; quy mô dân số năm 2021 khoảng 166.573 người).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tiếp nhận, thụ lý và xử lý đơn thư tố cáo trong giai đoạn 03 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, hệ thống hóa khung pháp lý thực định điều chỉnh hoạt động giải quyết tố cáo tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp luật nền tảng: Luật Tố cáo năm 2018 (các điều khoản trọng tâm gồm khoản 1 và khoản 7 Điều 2 về khái niệm; Điều 4 về nguyên tắc; khoản 2 Điều 13 về thẩm quyền; Điều 22 và Điều 23 về tiếp nhận; Điều 30 về thời hạn giải quyết; khoản 2 Điều 31 về giao xác minh; Điều 34 về tạm đình chỉ, đình chỉ; Điều 36 về xử lý kết luận; khoản 2 Điều 47 về bảo vệ bí mật thông tin cá nhân); Nghị định số 31/2019/NĐ-CP (Điều 18 quy định về xử lý kết luận nội dung tố cáo); Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Nghị định số 16/2022/NĐ-CP và Quyết định số 4362/QĐ-UBND của UBND quận Tây Hồ về điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2023. Khóa luận cũng so sánh đối chiếu với các điều khoản của Luật Tố cáo năm 2011 để làm rõ tiến trình hoàn thiện pháp luật.
  • Khái niệm và mô hình lý luận: Khóa luận phân tích khái niệm tố cáo theo khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 và giải quyết tố cáo theo khoản 7 Điều 2 Luật Tố cáo 2018. Bản chất của tố cáo được phân định rõ với khiếu nại trên ba bình diện: chủ thể, đối tượng và mục đích. Trình tự giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận được khái quát hóa thành chu trình 4 giai đoạn bắt buộc: Thụ lý tố cáo; Xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; Xử lý và công khai kết luận nội dung tố cáo.
  • Hệ thống yếu tố tác động: Khóa luận tiếp cận hoạt động giải quyết tố cáo dưới sự tác động đa chiều từ 6 nhóm yếu tố: chính trị; pháp luật và thực hiện pháp luật; kinh tế - ngân sách; văn hóa - xã hội địa phương; đạo đức nghề nghiệp cán bộ, công chức; nhận thức pháp luật của người dân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Làm rõ nội dung các quy định về thẩm quyền, thời hạn, trình tự và trách nhiệm của Chủ tịch UBND quận trong xử lý tố cáo.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các báo cáo hành chính, số liệu đơn thư và hồ sơ vụ việc thực tế tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phương pháp điều tra, thống kê: Phân loại cơ cấu đơn thư, theo dõi diễn biến số lượng vụ việc theo từng năm, xác định các hạn chế phát sinh trong khâu tiếp nhận và xác minh.
  • Phương pháp so sánh: Phân biệt bản chất pháp lý giữa tố cáo và khiếu nại; so sánh điểm mới giữa Luật Tố cáo 2018 với Luật Tố cáo 2011; so sánh biến động số liệu thực tế tại địa phương qua các mốc thời gian.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các giáo trình chuyên khảo của Đại học Luật Hà Nội, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ, các luận văn thạc sĩ luật học liên quan; dữ liệu thực chứng thu thập trực tiếp tại UBND quận Tây Hồ và Thanh tra quận Tây Hồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những vấn đề lý luận, pháp lý về giải quyết tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất pháp lý và các quy định thực định điều chỉnh hoạt động giải quyết tố cáo của người đứng đầu chính quyền cấp quận. Tác giả phân tích khái niệm tố cáo, khẳng định chủ thể thực hiện quyền tố cáo theo luật định chỉ là cá nhân (công dân), nhằm xác định rõ trách nhiệm cá nhân đối với thông tin cung cấp, tránh tình trạng lợi dụng danh nghĩa tổ chức để vu khống. Khóa luận thiết lập bảng so sánh bản chất pháp lý giữa hai quyền năng cơ bản của công dân:

Tiêu chí phân định Khiếu nại Tố cáo
Chủ thể thực hiện Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Chỉ cá nhân (công dân) theo trình tự, thủ tục luật định.
Đối tượng hướng tới Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc quản lý nhà nước.
Mục đích pháp lý Bảo vệ, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm trực tiếp của người khiếu nại. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân nói chung.

Về đặc điểm giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận, văn bản chỉ rõ 6 đặc trưng cơ bản: mang tính quyền lực nhà nước; tuân thủ trình tự, thủ tục chặt chẽ theo luật định; đòi hỏi sự phối hợp liên ngành; quyết định xử lý mang tính cá biệt; làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật giữa các bên; thẩm quyền thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính của quận.

Về nguyên tắc và thẩm quyền: Hoạt động này chịu sự chi phối của hai nguyên tắc tại Điều 4 Luật Tố cáo 2018 (kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự; bảo đảm an toàn cho người tố cáo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị tố cáo). Theo khoản 2 Điều 13, Chủ tịch UBND quận có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm công vụ của: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường; cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; cơ quan, tổ chức do UBND quận trực tiếp quản lý.

Quy trình giải quyết gồm 4 bước: (1) Thụ lý tố cáo (thông báo thụ lý trong 05 ngày làm việc); (2) Xác minh nội dung tố cáo (UBND quận trực tiếp xác minh hoặc giao Thanh tra quận thành lập Tổ xác minh, trưng cầu giám định khi cần thiết); (3) Ban hành kết luận nội dung tố cáo (gửi kết luận trong 05 ngày làm việc đến các bên); (4) Xử lý và công khai kết luận (tiến hành xử lý chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận; thông báo kết quả xử lý trong 05 ngày làm việc).

Chương 2. Thực trạng giải quyết tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Chương 2 phản ánh tình hình thực tế tại quận Tây Hồ, địa bàn hiện do đồng chí Nguyễn Đình Khuyến làm Chủ tịch UBND quận. Do sự phát triển kinh tế, đô thị hóa và sự hình thành "cơn sốt" bất động sản trên địa bàn 8 phường, tranh chấp đất đai và trật tự xây dựng diễn biến phức tạp.

Tổng hợp số liệu tiếp nhận và giải quyết đơn thư giai đoạn 2021 - 2023: Trong 3 năm, quận tiếp nhận tổng cộng 3.852 đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị. Trong đó, số đơn tố cáo gửi đến Chủ tịch UBND quận là 289 đơn.

Năm Số đơn tố cáo tiếp nhận Biến động so với năm trước
2021 83 đơn Mức nền khảo sát
2022 85 đơn Tăng 2 đơn (văn bản ghi tăng 3 đơn)
2023 121 đơn Tăng 36 đơn
Tổng cộng 289 đơn Chiếm 7,5% tổng số 3.852 đơn thư các loại

Lĩnh vực phát sinh tố cáo tập trung chủ yếu vào quản lý và sử dụng đất đai, xây dựng công trình không phép, giải phóng mặt bằng, bồi thường tái định cư và quản lý ngân sách, tài chính. Các vụ việc điển hình được trích xuất từ văn bản gồm:

  • Vụ việc công dân tố cáo ông Nguyễn Thanh Tịnh, Phó Chủ tịch UBND quận Tây Hồ liên quan đến việc cưỡng chế thu hồi đất thực hiện Dự án Xây dựng khu đô thị Nam Thăng Long tại phường Phú Thượng.
  • Vụ việc tố cáo ông Nguyễn Lê Hoàng, nguyên Phó Chủ tịch UBND quận liên quan đến trật tự xây dựng tại thửa đất số 81-1 và 81-3 của ông Nguyễn Mạnh Hòa, bà Vũ Thị Hợp làm nứt vỡ nhà bà Hoàng Thị Kim Loan; Văn bản số 1605/UBND-QLĐT ngày 17/10/2022 báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của Sở Xây dựng; việc cấp Giấy phép xây dựng số 65/GPXD ngày 25/2/2022 vi phạm Điểm b Khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 16/2022/NĐ-CP.

Khóa luận đánh giá các hạn chế nổi cộm:

  • Công tác tiếp công dân ban đầu và phân loại đơn còn chậm, lúng túng; một số đơn vị cấp phường né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, không thực hiện dứt điểm chỉ đạo của Chủ tịch UBND quận.
  • Đội ngũ cán bộ tham mưu mỏng: Cơ quan Thanh tra quận Tây Hồ chỉ có 07 cán bộ thực hiện nhiệm vụ giải quyết tố cáo chính, dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng.
  • Trách nhiệm cung cấp tài liệu của các bên liên quan còn yếu; người bị tố cáo tìm cách che giấu, cung cấp tài liệu sai sự thật; người tố cáo bất hợp tác hoặc lợi dụng quyền tố cáo để khiếu kiện kéo dài.
  • Tồn đọng hồ sơ quản lý đất đai thời kỳ trước, quy hoạch đất điều chỉnh liên tục theo Quyết định số 4362/QĐ-UBND năm 2023 khiến việc xác minh nguồn gốc đất gặp nhiều trở ngại.

Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Bất cập từ Luật Tố cáo 2018: Điều 22 chỉ công nhận 02 hình thức tố cáo (bằng đơn hoặc trực tiếp), chưa linh hoạt với thực tiễn; khoản 2 Điều 47 quy định bảo vệ bí mật thông tin người tố cáo bị trùng lặp với Luật Tiếp cận thông tin 2016; Điều 30 quy định thời hạn giải quyết không quá 30 ngày (vụ việc phức tạp gia hạn 1 lần 30 ngày) là quá ngắn đối với tranh chấp đất đai có yếu tố lịch sử phức tạp; Luật 2018 bỏ quy định thời hạn 7 ngày về cung cấp thông tin của các cơ quan phối hợp (vốn có trong Luật 2011); thiếu quy định xử lý khi người tố cáo qua đời hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  • Bất cập từ công tác lãnh đạo và tổ chức bộ máy: Chủ tịch UBND quận kiêm nhiệm nhiều đầu việc; thiếu cơ chế giám sát độc lập; năng lực nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ địa chính, thanh tra cơ sở còn hạn chế.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Dựa trên cấu trúc mục lục và các hạn chế, nguyên nhân đã nhận diện, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến giải quyết tố cáo: Bổ sung quy định rõ ràng về thời hạn cung cấp thông tin, tài liệu của các cơ quan phối hợp; điều chỉnh quy định thời hạn giải quyết tố cáo đối với lĩnh vực đất đai lịch sử; hoàn thiện cơ chế giải quyết khi người tố cáo mất năng lực hành vi hoặc qua đời; xử lý mâu thuẫn giữa quy định bảo vệ bí mật cá nhân trong Luật Tố cáo và Luật Tiếp cận thông tin.
  2. Đề cao vai trò lãnh đạo của cấp uỷ Đảng trong giải quyết tố cáo: Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Quận ủy, gắn trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và chính quyền với kết quả xử lý đơn thư, tránh tình trạng buông lỏng hoặc can thiệp trái thẩm quyền.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ, Công chức: Tăng cường biên chế chuyên trách cho cơ quan Thanh tra quận Tây Hồ (vượt trên con số 7 cán bộ hiện tại); tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng tiếp công dân, điều tra xác minh, thu thập chứng cứ và đạo đức công vụ.
  4. Tăng cường trong công tác kiểm tra và giám sát quá trình giải quyết tố cáo: Xây dựng cơ chế thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất; giám sát chặt chẽ việc thi hành các kết luận nội dung tố cáo đã có hiệu lực pháp luật tại các phòng ban và UBND các phường.
  5. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan trong giải quyết tố cáo: Thiết lập cơ chế phối hợp thông suốt, đồng bộ giữa UBND quận, Thanh tra quận với các cơ quan chuyên môn (quản lý đô thị, tài nguyên môi trường, công an) và UBND 8 phường.
  6. Thúc đẩy công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật giải quyết tố cáo: Tăng cường phổ biến Luật Tố cáo đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn quận Tây Hồ; công khai, minh bạch quy trình xử lý đơn thư để người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, hạn chế tố cáo sai sự thật hoặc vượt cấp.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa thẩm quyền, nguyên tắc và quy trình 4 giai đoạn giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận theo Luật Tố cáo năm 2018; phân định rõ sự khác biệt giữa quyền tố cáo và quyền khiếu nại.
  • Về mặt thực chứng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình đơn thư tại quận Tây Hồ (2021 - 2023) với 289 đơn tố cáo trên tổng số 3.852 đơn thư tiếp nhận; ghi nhận sự gia tăng đột biến đơn thư vào năm 2023 (121 đơn, tăng 36 đơn so với năm 2022); phản ánh áp lực quá tải khi chỉ có 07 cán bộ Thanh tra quận trực tiếp xử lý.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết các vụ việc vi phạm trật tự xây dựng, cưỡng chế đất đai thực tế (dự án Khu đô thị Nam Thăng Long, các vi phạm tại thửa đất 81-1, 81-3 trên địa bàn quận), làm căn cứ xây dựng giải pháp.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp có tính hệ thống: hoàn thiện các kẽ hở lập pháp (thời hạn 30 ngày, chế tài cung cấp tài liệu, hình thức tiếp nhận); nâng cao năng lực và biên chế cho lực lượng thanh tra chuyên trách; siết chặt quản lý đất đai và trật tự xây dựng tại 8 phường; đổi mới công tác tuyên truyền pháp luật.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả tự chỉ ra rằng các công trình trước đây (như các luận văn thạc sĩ nghiên cứu tại huyện Quốc Oai, huyện Gia Lâm) thường tiếp cận gộp cả hai chế định "khiếu nại" và "tố cáo", dẫn đến nội dung bị dàn trải. Đề tài này đi sâu nghiên cứu độc lập chế định giải quyết tố cáo gắn liền với chức trách, thẩm quyền cụ thể của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ – một địa bàn nội thành đang trải qua áp lực đô thị hóa và biến động giá đất gay gắt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng bị giới hạn trong 03 năm (2021 - 2023), chưa thể hiện được diễn biến qua các thời kỳ có sự thay đổi căn bản về chính sách đất đai trước đó.
  • Không gian nghiên cứu chỉ khu biệt tại một quận nội thành (quận Tây Hồ) với đặc thù kinh tế dịch vụ, du lịch và tốc độ đô thị hóa cao; do đó, các kết luận và số liệu chưa phản ánh toàn diện tính chất giải quyết tố cáo tại các huyện ngoại thành hoặc các địa phương thuần nông nghiệp.
  • Dữ liệu tập trung chủ yếu vào số liệu của cơ quan hành chính và Thanh tra quận; văn bản chưa mở rộng điều tra xã hội học định lượng về mức độ thỏa mãn của công dân sau khi nhận kết luận tố cáo.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực tiễn giải quyết tố cáo giữa các quận trung tâm và các huyện đang chuyển đổi lên quận tại Thành phố Hà Nội.
  • Đánh giá tác động của các luật mới sửa đổi (đặc biệt là Luật Đất đai) tới việc phát sinh và giải quyết các vụ việc tố cáo hành chính tại cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật (chuyên ngành Thanh tra, Hành chính, Tư pháp), ngành Quản lý nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo chuyên ngành hành chính - pháp lý.
  • Cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, cán bộ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan Thanh tra quận, huyện và cán bộ chuyên môn thuộc UBND cấp xã, phường.

Các nội dung đáng tham khảo:

  • Bảng so sánh bản chất pháp lý giữa khiếu nại và tố cáo (phục vụ học tập các học phần Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật Thanh tra).
  • Trình tự, thủ tục 4 bước giải quyết tố cáo chuẩn hóa theo quy định Luật Tố cáo 2018 và Nghị định số 31/2019/NĐ-CP.
  • Phân tích các bất cập pháp luật về thời hạn giải quyết tố cáo 30 ngày và sự xung đột quy định bảo vệ bí mật cá nhân với Luật Tiếp cận thông tin 2016.
  • Hồ sơ dữ liệu thực tế và phân tích sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng, bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Tây Hồ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Trong giai đoạn 2021 - 2023, UBND quận Tây Hồ đã tiếp nhận bao nhiêu đơn thư và có bao nhiêu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận?
    Quận đã tiếp nhận tổng cộng 3.852 đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh và kiến nghị. Trong đó, có 289 đơn tố cáo gửi đến Chủ tịch UBND quận, phân bổ qua các năm: 83 đơn (năm 2021), 85 đơn (năm 2022) và 121 đơn (năm 2023).

  2. Lực lượng chuyên trách trực tiếp tham mưu giải quyết tố cáo tại cơ quan Thanh tra quận Tây Hồ gồm bao nhiêu cán bộ?
    Theo số liệu được tác giả nêu trong khóa luận, cơ quan Thanh tra quận Tây Hồ hiện chỉ có 07 cán bộ thanh tra thực hiện nhiệm vụ giải quyết tố cáo chính, tạo ra áp lực rất lớn trước khối lượng công việc ngày càng gia tăng.

  3. Khóa luận chỉ ra bất cập lớn nhất của quy định thời hạn giải quyết tố cáo không quá 30 ngày (Điều 30 Luật Tố cáo 2018) là gì?
    Thời hạn 30 ngày (được rút ngắn so với 60 ngày của Luật 2011) là quá ngắn đối với các vụ việc về quản lý và sử dụng đất đai có nguồn gốc lịch sử phức tạp. Quy trình chuyển văn bản, lập tổ xác minh, thẩm định báo cáo đã chiếm 10-13 ngày làm việc; nếu phát sinh sự bất hợp tác của đương sự, thời hạn này dễ dẫn đến xử lý sơ sài, giải quyết không dứt điểm hoặc vi phạm thời hạn luật định.

  4. Khóa luận đã trích dẫn những vụ việc cụ thể nào liên quan đến công tác giải quyết tố cáo trật tự xây dựng và đất đai tại quận Tây Hồ?
    Văn bản nêu vụ việc công dân tố cáo ông Nguyễn Thanh Tịnh (Phó Chủ tịch UBND quận) trong việc cưỡng chế thu hồi đất tại Dự án Khu đô thị Nam Thăng Long, phường Phú Thượng; và vụ việc tố cáo ông Nguyễn Lê Hoàng (nguyên Phó Chủ tịch UBND quận) liên quan đến quản lý trật tự xây dựng tại thửa đất số 81-1 và 81-3, cấp Giấy phép xây dựng số 65/GPXD và báo cáo sai sự thật tại Văn bản số 1605/UBND-QLĐT ngày 17/10/2022.

  5. Sự chồng chéo giữa Luật Tố cáo 2018 và Luật Tiếp cận thông tin 2016 về việc bảo vệ thông tin được tác giả phân tích ra sao?
    Khoản 2 Điều 47 Luật Tố cáo 2018 quy định người tố cáo được bảo vệ bí mật thông tin cá nhân. Tuy nhiên, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 đã quy định bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, bí mật đời tư là trách nhiệm chung của cơ quan nhà nước đối với mọi công dân, chứ không riêng người tố cáo. Việc quy định lặp lại tạo nên sự chồng chéo và lúng túng trong áp dụng pháp luật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp luật thực định về thẩm quyền giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận theo Luật Tố cáo năm 2018. Dựa trên số liệu thực tế 289 đơn tố cáo tại quận Tây Hồ giai đoạn 2021 - 2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng quá tải nhân sự thanh tra, chỉ rõ các điểm nghẽn pháp lý về thời hạn giải quyết và các vi phạm trong quản lý đất đai, trật tự xây dựng đô thị. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý hành chính nhà nước và thanh tra tại chính quyền đô thị cấp cơ sở.