Luận Văn Thạc Sĩ Về Những Quy Định Đặc Thù Trong Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích quy định đặc thù trong giải quyết phá sản tổ chức tín dụng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về pháp luật.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NHỮNG QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1.1. Tổng quan về hoạt động của tổ chức tín dụng

1.1.1. Khái niệm và phân loại tổ chức tín dụng

1.1.2. Hoạt động của tổ chức tín dụng

1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
1.1.2.4. Các hoạt động kinh doanh khác

1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng những quy định đặc thù trong việc giải quyết phá sản tổ chức tín dụng

1.2.1. Xuất phát từ vai trò quan trọng của các tổ chức tín dụng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của nền tài chính quốc gia

1.2.2. Xuất phát từ tính chất rủi ro cao trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

1.2.3. Xuất phát từ sự ảnh hưởng của việc phá sản tổ chức tín dụng đối với hệ thống tài chính quốc gia

1.2.4. Xuất phát từ tính chất đặc thù trong nghiệp vụ thanh toán của các tổ chức tín dụng

1.2.5. Xuất phát từ tính chất đặc thù về chủ nợ và con nợ trong hoạt động của tổ chức tín dụng

1.2.6. Xuất phát từ sự chi phối lớn của Nhà nước đối với hoạt động của tổ chức tín dụng

1.3. Tổng quan pháp luật các nước trong việc xử lý tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trong việc xử lý tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

1.3.1.1. Kinh nghiệm giải quyết phá sản tổ chức tin dụng của Hoa Kỳ
1.3.1.2. Kinh nghiệm giải quyết phá sản tổ chức tin dụng của Cộng hòa Liên bang Nga
1.3.1.3. Kinh nghiệm giải quyết phá sản tổ chức tín dụng của Cộng hòa Pháp
1.3.1.4. Kinh nghiệm giải quyết phá sản tổ chức tín dụng của Cộng hòa Armenia
1.3.1.5. Kinh nghiệm giải quyết phá sản tổ chức tín dụng của Cộng hòa Estonia
1.3.1.6. Kinh nghiệm giải quyết phá sản tổ chức tín dụng của Cộng hòa Latvia

1.3.2. Một vài nhận định rút ra từ việc nghiên cứu pháp luật các nước về giải quyết tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

1.3.2.1. Cơ sở pháp luật điều chỉnh đối với việc giải quyết phá sản tổ chức tín dụng là không giống nhau
1.3.2.2. Tính chất của thủ tục giải quyết phá sản tổ chức tín dụng ở các quốc gia là khác nhau
1.3.2.3. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được quy định một cách chặt chẽ so với các loại hình kinh doanh khác, đồng thời thừa nhận quyền của Ngân hàng Trung ương và tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
1.3.2.4. Vai trò can thiệp, hỗ trợ mạnh mẽ của cơ quan quản lý hoạt động tổ chức tín dụng và tổ chức bảo hiểm tiền gửi vào quá trình giải quyết phá sản các tổ chức tín dụng
1.3.2.5. Thủ tục phục hồi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán được tiến hành sớm; việc Tòa án mở thủ tục phá sản thường đồng nghĩa với việc mở thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng
1.3.2.6. Pháp luật các nước chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền khi tổ chức tín dụng bị phá sản
1.3.2.7. Việc giải quyết phá sản tổ chức tín dụng ưu tiên thực hiện với phương thức chuyển giao nguyên trạng tổ chức tín dụng thông qua các hình thức sáp nhập, hợp nhất với tổ chức tín dụng khác

2. Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÂM VÀO TÌNH TRẠNG MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Tổng quan pháp luật về giải quyết tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

2.2. Thủ tục kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng thanh toán

2.2.1. Các trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt vào trong tình trạng kiểm soát đặc biệt

2.2.2. Thẩm quyền quyết định đặt tổ chức tin dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

2.2.3. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt

2.2.4. Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt

2.2.5. Thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng

2.2.6. Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi tổ chức tín dụng tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

2.3. Nhận định về việc áp dụng pháp luật phá sản hiện hành đối với tổ chức tín dụng

2.3.1. Vấn đề xác định dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản đối với các tổ chức tín dụng - một loại hình doanh nghiệp đặc thù trong nền kinh tế quốc dân

2.3.2. Vấn đề thực hiện nghĩa vụ nộp đơn của con nợ khi lâm vào tình trạng phá sản

2.3.3. Về việc thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các chủ nợ

2.3.4. Về việc áp dụng quy định về trách nhiệm thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

2.3.5. Vấn đề áp dụng các loại thủ tục sau khi Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng

2.3.6. Về thứ tự phân chia tài sản phá sản của tổ chức tín dụng

3. Chương 3: KIẾN NGHỊ QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÂM VÀO TÌNH TRẠNG MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN

3.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về giải quyết tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

3.1.1. Việc giải quyết phá sản tổ chức tín dụng cần được thực hiện một cách thận trọng

3.1.2. Hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của việc phá sản tổ chức tín dụng đến hệ thống tài chính quốc gia

3.1.3. Việc giải quyết phá sản tổ chức tín dụng cần có cơ chế đặc biệt bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền

3.1.4. Việc xử lý phá sản tổ chức tín dụng cần được tiến hành một cách hiệu quả và nhanh chóng

3.1.5. Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật khi xử lý tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản

3.1.6. Tạo cơ chế khuyến khích và tăng cường tính chủ động của các chủ nợ và các tổ chức, cá nhân khác trong việc giải quyết phá sản tổ chức tín dụng

3.2. Kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

3.2.1. Cần làm rõ mối quan hệ giữa quy chế kiểm soát đặc biệt và thủ tục phá sản cũng như bước chuyển từ tình trạng kiểm soát đặc biệt sang tình trạng phá sản

3.2.2. Về xác định tình trạng mất khả năng thanh toán làm căn cứ mở thủ tục phá sản

3.2.3. Về trách nhiệm thông báo tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản

3.2.4. Về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng

3.2.5. Về vai trò đại diện của chủ nợ tham gia thủ tục phá sản

3.2.6. Về việc áp dụng thủ tục phục hồi khi giải quyết phá sản tổ chức tín dụng

3.2.7. Về hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

3.2.8. Về quản lý tài sản của tổ chức tín dụng sau khi mở thủ tục phá sản

3.2.9. Về xử lý các khoản nợ của tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản

3.2.10. Nghiên cứu xác định thời điểm, tư cách pháp lý của tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi tham gia vào quan hệ phá sản tổ chức tín dụng

3.2.11. Về việc khai báo nợ của các chủ nợ đối với tổ chức tín dụng

3.2.12. Về thứ tự ưu tiên thanh toán từ tài sản phá sản của tổ chức tín dụng

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng

Giải quyết phá sản tổ chức tín dụng là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm trong hệ thống tài chính. Các tổ chức tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của nền kinh tế. Khi một tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản, không chỉ ảnh hưởng đến chính tổ chức đó mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia. Do đó, việc áp dụng các quy định pháp luật về phá sản cần phải được thực hiện một cách thận trọng và có những quy định đặc thù.

1.1. Khái Niệm Về Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng

Phá sản tổ chức tín dụng được hiểu là tình trạng mà tổ chức tín dụng không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Điều này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như quản lý kém, rủi ro tín dụng cao, hoặc biến động kinh tế. Việc xác định tình trạng phá sản cần dựa trên các tiêu chí cụ thể theo quy định của pháp luật.

1.2. Vai Trò Của Tổ Chức Tín Dụng Trong Nền Kinh Tế

Tổ chức tín dụng không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn và phân phối nguồn lực tài chính. Sự phá sản của một tổ chức tín dụng có thể dẫn đến sự mất niềm tin của người gửi tiền và ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức khác trong hệ thống.

II. Những Thách Thức Trong Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng

Giải quyết phá sản tổ chức tín dụng gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền, đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính và thực hiện các quy định pháp luật một cách hiệu quả. Những thách thức này đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có những biện pháp phù hợp để xử lý tình huống một cách nhanh chóng và hiệu quả.

2.1. Vấn Đề Bảo Vệ Quyền Lợi Người Gửi Tiền

Khi tổ chức tín dụng phá sản, quyền lợi của người gửi tiền cần được bảo vệ một cách tối đa. Các quy định pháp luật hiện hành cần phải đảm bảo rằng người gửi tiền sẽ được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi của mình, nhằm duy trì niềm tin vào hệ thống tài chính.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Hệ Thống Tài Chính Quốc Gia

Sự phá sản của một tổ chức tín dụng có thể gây ra hiệu ứng domino, ảnh hưởng đến các tổ chức khác và toàn bộ hệ thống tài chính. Do đó, việc giải quyết phá sản cần phải được thực hiện một cách cẩn trọng để tránh gây ra khủng hoảng tài chính.

III. Phương Pháp Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng Hiện Nay

Hiện nay, có nhiều phương pháp được áp dụng để giải quyết phá sản tổ chức tín dụng, bao gồm việc phục hồi khả năng thanh toán, chuyển nhượng tài sản, hoặc thanh lý tài sản. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi thực hiện.

3.1. Phục Hồi Khả Năng Thanh Toán

Phục hồi khả năng thanh toán là một trong những phương pháp ưu tiên hàng đầu khi giải quyết phá sản tổ chức tín dụng. Điều này bao gồm việc áp dụng các biện pháp tài chính và quản lý để khôi phục hoạt động của tổ chức tín dụng.

3.2. Chuyển Nhượng Tài Sản

Chuyển nhượng tài sản có thể là một giải pháp hiệu quả để thu hồi nợ và giảm thiểu thiệt hại cho các bên liên quan. Tuy nhiên, việc này cần phải tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng

Nghiên cứu về giải quyết phá sản tổ chức tín dụng đã chỉ ra rằng cần có một khung pháp lý rõ ràng và cụ thể để xử lý các tình huống phát sinh. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các quy định pháp luật hiện hành còn nhiều hạn chế và cần được cải thiện.

4.1. Đánh Giá Thực Trạng Pháp Luật Hiện Hành

Thực trạng pháp luật hiện hành về giải quyết phá sản tổ chức tín dụng cho thấy nhiều quy định chưa phù hợp với thực tiễn. Cần có sự điều chỉnh để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc áp dụng.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Để cải thiện quy định pháp luật về giải quyết phá sản tổ chức tín dụng, cần có những đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý, bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính.

V. Kết Luận Về Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng

Giải quyết phá sản tổ chức tín dụng là một vấn đề phức tạp và cần thiết phải có những quy định đặc thù. Việc hoàn thiện khung pháp lý và áp dụng các phương pháp giải quyết hiệu quả sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.

5.1. Tương Lai Của Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng

Tương lai của giải quyết phá sản tổ chức tín dụng sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện các quy định pháp luật và khả năng áp dụng các phương pháp giải quyết hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Cơ Quan Chức Năng

Các cơ quan chức năng cần nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về giải quyết phá sản tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls những quy định đặc thù trong việc giải quyết phá sản tổ chức tín dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NHỮNG QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1. Khái niệm và phân loại tổ chức tín dụng Khi nền sản xuất hàng hóa hình thành và phát triển thì tiền tệ xuất hiện và nghề kinh doanh tiền tệ cũng ra đời. Sự phát triển của nghề kinh doanh tiền tệ đã dẫn đến sự xuất hiện của những tổ chức chuyên thực hiện các hoạt động thu nhận các nguồn vốn nhà rỗi trong xã hội và sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng, làm các dịch vụ tiền tệ khác và các tổ chức này gọi là tổ chức tín dụng.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để hoạt động ngân hàng (gồm hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng) với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán [19, Điều 20]. Như vậy, TCTD cũng là một loại hình doanh nghiệp nhưng TCTD có những đặc điểm riêng mà dựa vào đó, có thể nhận biết và phân biệt chúng với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành, nghề khác trong nền kinh tế. Cụ thể: - TCTD là một loại doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ, một loại hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế. - TCTD là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là hoạt động ngân hàng.

Nội dung kinh doanh chủ yếu của TCTD là nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, TCTD còn có thể thực hiện các nghiệp vụ khác như cho kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - TCTD là loại hình doanh nghiệp chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Các TCTD được thành lập và tồn tại theo các hình thức pháp lý do pháp luật quy định.

Mỗi loại hình TCTD được tổ chức theo từng phương thức có đặc điểm riêng và thực hiện hoạt động kinh doanh trong phạm vi được pháp luật quy định. - Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn điều lệ, các TCTD có thể được chia thành: tổ chức tín dụng nhà nước; tổ chức tín dụng cổ phần; tổ chức tín dụng hợp tác; tổ chức tín dụng có vốn đầu tư nước ngoài. - Căn cứ vào phạm vi thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, TCTD có thể được phân chia thành hai loại: tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trong đó: + Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.

Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. + Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Như vậy, dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt TCTD là ngân hàng với TCTD phi ngân hàng là hoạt động nhận tiền gửi không kỳ hạn và hoạt động dịch vụ thanh toán.

TCTD là ngân hàng được quyền huy động vốn dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và thực hiện dịch vụ thanh toán, còn TCTD phi ngân hàng không được thực hiện các hoạt động này. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hoạt động của tổ chức tín dụng Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hoạt động của các TCTD bao gồm các hoạt động chủ yếu sau đây [19]. Hoạt động huy động vốn Vốn kinh doanh của các TCTD chủ yếu là tư nguồn vốn huy động.

Vì vậy, hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng trong các nghiệp vụ kinh doanh của các TCTD. Các TCTD có thể huy động vốn thông qua các hình thức sau đây: - Nhận tiền gửi: Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại TCTD hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền. Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNN. - Huy động vốn bằng phát hành các giấy tờ có giá: Các giấy tờ có giá do TCTD phát hành là một công cụ vay nợ trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn dưới hình thức giấy nhận nợ hoặc chứng chỉ tiền gửi trong đó, TCTD cam kết trả gốc, lãi cho người mua sau một thời hạn nhất định. TCTD được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của NHNN. - Huy động bằng vay vốn giữa các TCTD: Ngoài việc huy động vốn của dân cư và của các tổ chức kinh tế - xã hội, pháp luật còn cho phép TCTD được vay vốn của các TCTD trong nước và các TCTD nước ngoài.

Các TCTD cho nhau vay chủ yếu được thực hiện trên thị trường liên ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng. Việc vay vốn giữa các TCTD nhằm điều hòa, phân phối vốn để tăng cường khả năng thanh toán, bảo đảm an toàn, hiệu quả cho hoạt động của từng TCTD. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Vay vốn của NHNN: TCTD là ngân hàng được vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn thông qua các hình thức: Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, NHNN cho vay đối với TCTD tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD.

Hoạt động cấp tín dụng Hoạt động cấp tín dụng là hoạt động chủ yếu của TCTD, được hiểu là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. - Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho khách hàng. TCTD được quyền cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn thông qua hợp đồng tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống tùy thuộc vào tính chất và khả năng nguồn vốn của TCTD. - Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác: là một hình thức cấp tín dụng của TCTD thông qua việc mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

Các TCTD được tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho nhau. TCTD là ngân hàng có thể được NHNN tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu. - Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Cho thuê tài chính được hiểu là việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê.

Theo đó, bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê; bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. - Bảo lãnh ngân hàng: là một hình thức cấp tín dụng của TCTD, theo đó, TCTD cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng được bảo lãnh nếu đến hạn mà khách hàng được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của.

TCTD được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ là hoạt động ngân hàng gắn liền với các hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng. TCTD được mở tài khoản tiền gửi tại NHNN, tại các tổ chức tín dụng khác. Riêng TCTD có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN và duy trì tại đó số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do NHNN quy định.

TCTD là ngân hàng còn được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước, được thực hiện các dịch vụ thanh toán: Cung ứng các phương tiện thanh toán; Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép; Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định. TCTD được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. Các TCTD là ngân hàng được tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN cho phép.

12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Quyết Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng: Những Quy Định Đặc Thù" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và các quy định liên quan đến việc giải quyết phá sản trong lĩnh vực tín dụng. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các quy định pháp lý để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đồng thời giúp các tổ chức tín dụng hoạt động hiệu quả hơn trong bối cảnh khó khăn tài chính.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls xác định tài sản có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở việt nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về việc xác định tài sản trong bối cảnh phá sản. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls mở thủ tục phá sản theo pháp luật việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình mở thủ tục phá sản và những vấn đề cần lưu ý. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong lĩnh vực pháp luật phá sản.