ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------ CÙ VĂN HUY XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------ CÙ VĂN HUY XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUANG VINH XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội – 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . i DANH MỤC BẢNG . ii PHẦN MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG HOẠT ĐỘNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO . Một số khái niệm về đói nghèo . Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đói nghèo của thế giới . Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đói nghèo của Việt nam . Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hƣởng tác động đến đói nghèo trong nông thôn . Một trong những nguyên nhân đầu tiên dẫn đến tình trạng nghèo khó đó là trình độ học vấn thấp, việc làm chủ yếu trong khu vực nông nghiệp với việc làm không ổn định . Các nguyên nhân về dân số . Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn . Sức khoẻ yếu kém cũng là nhân tố chính đẩy con ngƣời vào tình trạng nghèo đói trầm trọng . Những hạn chế của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách ảnh hƣởng đến đói nghèo . Ý nghĩa của công tác xoá đói giảm nghèo . Đặc trƣng, xu hƣớng phát triển cơ bản của những vùng nông thôn đặc biệt khó khăn . Phát triển kinh tế và tăng trƣởng kinh tế . Bảo vệ môi trƣờng và duy trì cuộc sống lành mạnh cho ngƣời nghèo . 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò của phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo . Chủ trƣơng chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về nghèo đói và Xoá đói giảm nghèo . Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số nƣớc trong khu vực . Ảnh hƣởng của đói nghèo và chƣơng trình xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam. Thực trạng nghèo đói . Nguyên nhân nghèo đói . Chƣơng trình xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam. Ảnh hƣởng của đói nghèo và sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo . Ảnh hƣởng của đói nghèo . Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo . 29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ . Những đặc điểm về tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến đói nghèo trên địa bàn Huyện Thanh Sơn . Đặc điểm về tự nhiên . Đặc điểm về kinh tế - Xã hội . Thực trạng Xóa đói giảm nghèo trong những năm qua ở huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ. Diễn biến đói nghèo theo thời gian . Đảng bộ, Chính quyền nhân dân huyện Thanh sơn tập trung thực hiện Xóa đói giảm nghèo trong thời gian qua nhƣ sau: . Quy mô nghèo đói theo vùng địa lý . Cơ cấu đói nghèo theo hoàn cảnh . Quy mô nghèo đói theo chuẩn cũ, chuẩn mới . Đánh giá chung về công tác Xóa đói giảm nghèo tại huyện Thanh Sơn . 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những thành tựu cơ bản . Những hạn chế và nguyên nhân . 56 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ. Quan điểm của xoá đói giảm nghèo . Mục tiêu xoá đói giảm nghèo . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Phƣơng hƣớng xoá đói giảm nghèo của huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 63 3. Khai thác tốt, tận dụng và sử dụng hết các năng lực sản xuất . Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của ngƣời nghèo . Tạo điều kiện để hộ nghèo đói có ý thức tự vƣơn lên . Phát triển nông nghiệp . Hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống xã hội . Hƣớng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản . Thƣơng mại, dịch vụ . Phát triển cải tạo nhà ở vệ sinh môi trƣờng ở nông thôn . Nƣớc sạch nông thôn. Giải pháp khắc phục tình trạng đói nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm giúp các hộ đói nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Quy hoạch chuyển đổi các ngành hàng theo hƣớng sản xuất hàng hoá. Giải pháp về công tác khuyến nông . Phát triển công nghiệp, xây dựng. 79 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cho các hộ đói nghèo vay vốn dƣới nhiều hình thức để họ phát triển kinh tế. Thực hiện tốt công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Giải pháp phát triển nguồn lực . Xây dựng cơ sở hạ tầng. Kiện toàn bộ máy thuộc Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo từ tỉnh đến cơ sở. Ứng dụng thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Một số giải pháp khác. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 88 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Nguyên nghĩa 1 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 2 CSXH Chính sách xã hội 3 GDP Thu nhập quốc dân bình quân đầu ngƣời 4 XĐGN Xóa đói giảm nghèo 5 XHCN Xã hội chủ nghĩa i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Sản lƣợng lƣơng thực quy thóc bình quân đầu 1 Bảng 2.1 35 ngƣời qua các năm 2 Bảng 2.2 Số liệu về trồng và chăm sóc rừng 36 3 Bảng 2.3 Tỷ lệ đói nghèo giai đoạn 2009-2013 44 4 Bảng 2.4 Cơ cấu đói nghèo theo tình trạng 47 5 Bảng 2.5 Cơ cấu đói nghèo theo nguyên nhân 48 6 Bảng 2.6 Số hộ đói nghèo thuộc diện chính sách 50 Nguồn vốn và số lao động đƣợc giải quyết việc 7 Bảng 2.7 54 làm thông qua dự án 120 8 Bảng 3.1 Bố trí sử dụng đất vùng 68 9 Bảng 3.2 Kế hoạch sản xuất cây ăn quả các xã vùng 72 10 Bảng 3.3 Kế hoạch sản xuất cây hoa, cây cảnh 73 11 Bảng 3.4 Kế hoạch sản xuất cây công nghiệp vùng 76 12 Bảng 3.5 Kế hoạch sản xuất chăn nuôi vùng 76 Kế hoạch phát triển ngành nghề và tiểu thủ công 13 Bảng 3.6 80 nghiệp vùng ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đói nghèo là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. ở nƣớc ta đói nghèo là vấn đề bức xúc trong xã hội. Xoá đói giảm nghèo là một cuộc cách mạng lâu dài và phức tạp. Xoá đói giảm nghèo đòi hỏi trách nhiệm của mọi cấp mọi ngành quan tâm thƣờng xuyên và liên tục để từng bƣớc thực hiện xoá đói giảm nghèo. Đói nghèo đƣợc coi nhƣ là một lực cản lớn trên con đƣờng phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Vì vậy, chủ trƣơng xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nƣớc ta trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế đất nƣớc là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, phấn đấu để nƣớc ta trong thời gian tới cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp. Trong 20 năm trở lại đây Việt Nam đã đạt đƣợc những kết quả quan trong trong tăng trƣởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo. Đời sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện. Nhờ thực hiện các chính sách có hiệu quả cùng cơ chế phù hợp, công tác xoá đói giảm nghèo của nƣớc ta đã đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ. Trong nhiều năm qua, xoá đói giảm nghèo luôn là vấn đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm nhằm thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội dân chủ công bằng và văn minh". Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách xoá đói giảm nghèo nhƣ xây dựng chính sách phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn; thực hiện chiến lƣợc phát triển cho từng vùng, miền; đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; ƣu tiên tín dụng các nguồn vốn cho xoá đói giảm nghèo, thiết lập nguồn vốn vay cho ngƣời nghèo. Nhờ có sự quan tâm đầu tƣ trên, tỷ lệ đói nghèo của Việt Nam đã giảm qua các năm, bình quân mỗi năm giảm từ 2 đến 3%. Để giảm nhanh tỷ lệ đói nghèo, tháng 7/1998, Chính phủ chính thức phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo (Chƣơng trình 133) cho giai đoạn 1998-2010, phê duyệt chƣơng trình 135 hỗ trợ phát 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển 1715 xã nghèo đặc biệt khó khăn ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 về chƣơng trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo ( nay là 63 huyện) và các chƣơng trình giảm nghèo khác. Đây là những chƣơng trình lớn tác động mạnh mẽ tới công cuộc xoá đói giảm nghèo. Kết quả thực hiện, chƣơng trình 134 và 135 đã tạo ra những kết quả tích cực: Cả nƣớc đã thực hiện định canh định cƣ, khai hoang mở rộng diện tích trồng lúa nƣớc, trồng rừng mới, cây công nghiệp và ăn quả. Về tín dụng, đã có hàng ngàn lƣợt hộ đƣợc vay vốn để phát triển sản xuất. Bên cạnh đó, hàng loạt công trình cơ sở hạ tầng nông thôn đặc biệt ở các xã vùng sâu vùng xa phục vụ sản xuất và đời sống đƣợc xây dựng, nhiều chƣơng trình khuyến nông-lâm-ngƣ, giúp đỡ ngƣời nghèo làm ăn kinh tế đƣợc thực hiện. Tuy nhiên, tỷ lệ đói nghèo của khu vực nông thôn Việt Nam, đặc biệt là ở miền núi vùng cao, vùng sâu vùng xa còn khá cao. Đời sống đại bộ phận nhân dân nông nghiệp và nông thôn còn thấp. Sự bất cập và phân hoá giàu nghèo đang có xu hƣớng diễn ra và tăng nhanh trong cộng đồng dân cƣ. Cơ chế thị trƣờng có những tác động không nhỏ tới sự công bằng và bình đẳng trong xã hội. Đời sống nhân dân miền núi, đặc biệt là miền núi vùng cao đang còn gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo còn chiếm tỷ lệ rất cao. Cả nƣớc đền nay còn có 63 huyện miền núi vùng cao vùng sâu và vùng xa có tỷ lệ hộ nghèo chiếm từ 50% trở lên.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo luôn được xem là nhiệm vụ trọng tâm, đặc biệt tại các huyện miền núi như Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Thanh Sơn trong giai đoạn 2009-2014 giảm từ 28,4% xuống còn 19,8%, tuy nhiên vẫn còn ở mức cao so với bình quân cả nước. Đói nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến các mặt xã hội như giáo dục, y tế, sức khỏe và cơ hội phát triển của người dân. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Thanh Sơn trong giai đoạn 2005-2014, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh kinh tế - xã hội, đặc điểm tự nhiên, cũng như chính sách và chương trình hỗ trợ giảm nghèo tại địa phương. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp số liệu cụ thể, phân tích nguyên nhân nghèo đói và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo trong khu vực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết kinh tế xã hội về đói nghèo và phát triển bền vững, trong đó có:
- Lý thuyết nghèo đói đa chiều: Đói nghèo không chỉ là thiếu hụt thu nhập mà còn bao gồm thiếu tiếp cận giáo dục, y tế, điều kiện sống và cơ hội phát triển.
- Mô hình phát triển kinh tế nông thôn bền vững: Tập trung vào việc khai thác hiệu quả nguồn lực địa phương, phát triển sản xuất hàng hóa, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Khái niệm chuẩn nghèo quốc gia Việt Nam: Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng, phân biệt giữa nông thôn và thành thị.
Các khái niệm chính bao gồm: đói nghèo tuyệt đối và tương đối, chuẩn nghèo, các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói (trình độ học vấn, sức khỏe, nguồn lực sản xuất), và vai trò của chính sách nhà nước trong công tác giảm nghèo.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính:
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ Chi cục Thống kê huyện Thanh Sơn, báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội, cùng các tài liệu chính sách và nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu đại diện các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2005-2014 để phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả các chương trình giảm nghèo.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phân tích thống kê mô tả để đánh giá diễn biến tỷ lệ nghèo, phân tích nguyên nhân nghèo đói qua các yếu tố kinh tế - xã hội, so sánh hiệu quả các chính sách giảm nghèo. Đồng thời áp dụng phương pháp phân tích hệ thống và so sánh để rút ra bài học kinh nghiệm từ các mô hình giảm nghèo trong và ngoài nước.
- Timeline nghiên cứu: Thu thập và xử lý dữ liệu trong khoảng thời gian từ 2005 đến 2014, phân tích và đề xuất giải pháp trong năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Diễn biến tỷ lệ nghèo tại huyện Thanh Sơn: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 28,4% năm 2009 xuống còn 19,8% năm 2014, tương đương mức giảm bình quân khoảng 1,7% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn cao hơn nhiều so với mức bình quân toàn quốc (5,8% năm 2014).
-
Nguyên nhân nghèo đói chủ yếu: Thiếu vốn sản xuất chiếm 23%, thiếu kinh nghiệm làm ăn 20%, thiếu lao động 5%, đông người ăn theo 4%, thiếu đất sản xuất 3%, và các nguyên nhân khác như ốm đau, tai nạn chiếm tỷ lệ nhỏ. Trình độ học vấn thấp là một trong những nguyên nhân quan trọng, với khoảng 90% người nghèo có trình độ phổ thông cơ sở trở xuống.
-
Cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội còn hạn chế: Chỉ có 85% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, 60% thôn, bản có đường trục giao thông cứng hóa, 100% trung tâm xã có điện, nhưng vẫn còn 3 xã chưa có điện sinh hoạt. Hệ thống y tế và giáo dục được cải thiện nhưng chưa đồng đều, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ của người nghèo.
-
Hiệu quả các chương trình giảm nghèo: Các chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình 133, 135 và Nghị quyết 30a đã góp phần quan trọng trong việc giảm tỷ lệ nghèo, hỗ trợ vay vốn cho hàng nghìn hộ nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và phát triển sản xuất. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn và sử dụng vốn chưa hiệu quả ở một số hộ, dẫn đến tình trạng nghèo kéo dài.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của nghèo đói tại huyện Thanh Sơn là sự kết hợp giữa điều kiện tự nhiên khó khăn, trình độ dân trí thấp, thiếu vốn và cơ sở hạ tầng hạn chế. Địa hình đồi núi phức tạp, khí hậu khắc nghiệt làm giảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp, trong khi đó, trình độ lao động chưa cao hạn chế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp và tiếp cận công nghệ mới. So với các nghiên cứu trong khu vực miền núi phía Bắc, tỷ lệ nghèo tại Thanh Sơn tương đối cao nhưng có xu hướng giảm ổn định nhờ sự hỗ trợ của các chính sách quốc gia.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ nghèo qua các năm 2009-2014, bảng phân tích nguyên nhân nghèo theo tỷ lệ phần trăm, và bản đồ phân bố cơ sở hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc nâng cao trình độ dân trí, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay trong công tác giảm nghèo.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo nghề và nâng cao trình độ dân trí: Tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức sản xuất nông nghiệp hiện đại cho người nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có kỹ năng lên 50% trong vòng 3 năm. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với các trung tâm đào tạo nghề.
-
Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn: Ưu tiên hoàn thiện hệ thống giao thông, điện, nước sạch tại các xã đặc biệt khó khăn, phấn đấu 100% xã có đường ô tô nhựa hóa và điện sinh hoạt trong 5 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, các sở ngành liên quan.
-
Cải thiện hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi: Tăng cường hướng dẫn, giám sát việc sử dụng vốn vay của các hộ nghèo, đồng thời mở rộng các hình thức tín dụng phù hợp với đặc thù sản xuất của địa phương. Mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu dưới 5% trong 2 năm. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
-
Phát triển sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa sinh kế: Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao như cây chè, cây ăn quả, chăn nuôi lợn rừng lai, gà nhiều cựa. Thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp huyện, các hợp tác xã nông nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước địa phương: Giúp hiểu rõ thực trạng và các giải pháp cụ thể trong công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện miền núi, từ đó xây dựng chính sách phù hợp.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kinh tế, quản lý kinh tế: Cung cấp cơ sở lý luận và số liệu thực tiễn để nghiên cứu sâu về nghèo đói và phát triển kinh tế nông thôn.
-
Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế: Hỗ trợ thiết kế chương trình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng miền núi.
-
Người làm công tác phát triển cộng đồng và khuyến nông: Áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực sản xuất, tiếp cận vốn và dịch vụ xã hội cho người nghèo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ nghèo tại huyện Thanh Sơn hiện nay là bao nhiêu?
Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 28,4% năm 2009 xuống còn 19,8% năm 2014, vẫn cao hơn mức bình quân toàn quốc là 5,8% năm 2014. -
Nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói tại Thanh Sơn là gì?
Thiếu vốn sản xuất (23%), thiếu kinh nghiệm làm ăn (20%), trình độ học vấn thấp và điều kiện tự nhiên khó khăn là những nguyên nhân chủ yếu. -
Các chương trình giảm nghèo đã được triển khai như thế nào?
Các chương trình mục tiêu quốc gia như 133, 135 và Nghị quyết 30a đã hỗ trợ vay vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất, góp phần giảm nghèo hiệu quả. -
Cơ sở hạ tầng tại huyện Thanh Sơn hiện ra sao?
Đã có 85% xã có đường ô tô nhựa hóa, 100% trung tâm xã có điện, nhưng vẫn còn 3 xã chưa có điện sinh hoạt và nhiều thôn bản chưa có đường giao thông cứng hóa. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo?
Tăng cường đào tạo nghề, đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện hiệu quả sử dụng vốn vay và phát triển sản xuất hàng hóa là những giải pháp trọng tâm.
Kết luận
- Tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Thanh Sơn giảm đáng kể trong giai đoạn 2009-2014 nhưng vẫn còn cao so với bình quân cả nước.
- Nguyên nhân nghèo đói chủ yếu là thiếu vốn, trình độ dân trí thấp và điều kiện tự nhiên khó khăn.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia đã góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo nhưng cần nâng cao hiệu quả thực hiện.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao kỹ năng lao động và phát triển sản xuất hàng hóa là những giải pháp thiết yếu.
- Nghiên cứu đề xuất các bước tiếp theo nhằm hỗ trợ người nghèo tiếp cận nguồn lực và nâng cao chất lượng cuộc sống, kêu gọi sự phối hợp của các cấp chính quyền và tổ chức xã hội trong công tác giảm nghèo bền vững.