Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (NTM) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và ổn định kinh tế - chính trị - xã hội. Để chỉ đạo thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí, tiếp đó là Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi một số tiêu chí và Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình giai đoạn 2016-2020.
Thanh Long là xã vùng cao thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp, đời sống người dân còn nhiều khó khăn, địa hình đồi núi hiểm trở chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, trình độ đội ngũ cán bộ còn hạn chế và quá trình phát triển nông thôn còn thiếu tính quy hoạch đồng bộ. Trước tình hình thực tế đó, tác giả Hoàng Hương Thủy đã thực hiện đề tài khóa luận: "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Long, huyện Thông Nông, Tỉnh Cao Bằng".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chương trình xây dựng NTM và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc xây dựng NTM tại xã Thanh Long theo những tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Thanh Long.
- Đánh giá thực trạng xây dựng NTM tại xã Thanh Long.
- Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình xây dựng NTM tại xã Thanh Long.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nhằm đẩy mạnh xây dựng NTM của xã Thanh Long trong giai đoạn mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến thực trạng xây dựng NTM tại xã Thanh Long và các hộ nông dân trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thanh Long, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập được triển khai từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018; nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2017 và dữ liệu điều tra sơ cấp thực hiện trong năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm về nông thôn, phát triển nông thôn (PTNT) bền vững và các đặc trưng của mô hình NTM cấp xã. Cơ sở pháp lý và văn bản định chuẩn được trích dẫn đầy đủ gồm: Quyết định 491/QĐ-TTg, Quyết định 342/QĐ-TTg, Quyết định 1600/QĐ-TTg, Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn 7 bước xây dựng NTM; Nghị định số 24/1999/NĐ-CP; Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH về dân chủ ở cơ sở. Ngoài ra, tác giả hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế (phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, OTOP của Thái Lan, Tam nông và làng mẫu tại Trung Quốc, OVOP tại Nhật Bản) và bài học thực tiễn trong nước (xã Nhân Quyền - Hải Dương, chương trình OCOP tại Quảng Ninh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp chọn điểm và điều tra chọn mẫu: Do xã có 11 xóm với địa bàn rộng và địa hình chia cắt, nghiên cứu chọn 4 xóm đại diện cho các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mức độ xây dựng NTM gồm: Táp Ná, Bản Đâư, Lũng Vảy, Bản Tẩư. Cỡ mẫu hộ nông dân được xác định theo công thức Slovin (1960) với tổng thể $N = 320$ hộ, sai số cho phép $e = 10%$ ($0{,}1$) ở độ tin cậy $90%$:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{320}{1 + 320 \cdot 0{,}1^2} \approx 76 \text{ (hộ)}$$
Mỗi xóm tiến hành điều tra 19 hộ gia đình ($19 \times 4 = 76$ hộ). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 cán bộ, công chức đang công tác tại UBND xã Thanh Long.
- Phương pháp thu thập thông tin: Kết hợp thu thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo thống kê, đề án NTM của địa phương giai đoạn 2015-2017 và thông tin sơ cấp thông qua quan sát trực tiếp, phát phiếu điều tra bảng hỏi.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích: Số liệu điều tra được nhập liệu, làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phân tích ma trận SWOT để làm rõ các yếu tố nội tại và tác động ngoại cảnh.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác xây dựng NTM tại vùng đồng bào thiểu số miền núi, xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện phương pháp luận điều tra thực địa và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp luận cứ cho chính quyền xã Thanh Long điều chỉnh đề án NTM.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng về nông thôn và 11 nguyên tắc phát triển nông thôn toàn diện. Nội dung làm rõ 5 nhóm tiêu chí với 19 tiêu chí NTM theo quy định nhà nước và quy trình 7 bước triển khai cấp xã. Tổng quan thực tiễn tổng kết 6 bài học từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), cơ chế liên kết doanh nghiệp từ Trung Quốc, phát triển sản phẩm bản địa từ Thái Lan và Nhật Bản; đồng thời rút ra bài học phát huy quy chế dân chủ "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân quyết định đóng góp và hưởng thụ" từ điển hình xã Nhân Quyền (Hải Dương) và kinh nghiệm xây dựng chuỗi giá trị OCOP tại Quảng Ninh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại xã Thanh Long, xác lập khung nội dung khảo sát từ điều kiện cơ bản, thực trạng 19 tiêu chí, phân tích SWOT đến giải pháp. Mô tả chi tiết việc vận dụng công thức Slovin để chọn 76 hộ điều tra tại 4 xóm và quy trình phỏng vấn 15 cán bộ chuyên trách.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu thực chứng của khóa luận qua các khía cạnh:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.149,88 ha, trong đó đất đồi núi chiếm 90% (độ dốc 26-30 độ, cao trung bình 500-800 m), đất bằng chỉ chiếm 10%. Rừng tự nhiên đạt 1.584,86 ha với độ che phủ 51,1%. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 22,8°C, lượng mưa trung bình 1.662 mm và thường xuyên chịu ảnh hưởng của rét đậm, khô hạn và mưa đá.
- Hiện trạng kinh tế - xã hội: Năm 2017, toàn xã có 320 hộ (310 hộ nông nghiệp, 10 hộ phi nông nghiệp) với 1.585 nhân khẩu (lao động trong độ tuổi là 975 người, ngành nông - lâm nghiệp chiếm 93,94%). Trồng trọt là ngành mũi nhọn với diện tích lúa 116,1 ha (sản lượng 372,8 tấn), ngô 211 ha (sản lượng 658,35 tấn), thuốc lá 38 ha (sản lượng 79,8 tấn), đỗ tương 61 ha (sản lượng 73 tấn). Toàn bộ 100% hộ dân tham gia chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, tổng đàn trâu 377 con, đàn bò 820 con, đàn lợn 2.233 con và gia cầm 13.611 con.
| Chỉ tiêu sử dụng đất (Năm 2017) |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
2.149,88 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.966,45 |
91,47 |
| - Đất trồng lúa nước |
128,96 |
5,99 |
| - Đất trồng cây hàng năm còn lại |
817,62 |
41,57 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
7,56 |
0,38 |
| - Đất rừng phòng hộ |
810,58 |
41,22 |
| - Đất rừng sản xuất |
201,73 |
10,26 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
70,56 |
3,28 |
| - Đất ở nông thôn |
13,43 |
0,62 |
| - Đất có mục đích công cộng |
44,67 |
2,07 |
| - Các loại đất phi nông nghiệp khác |
12,46 |
0,59 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
112,87 |
5,25 |
- Đánh giá thực trạng các nhóm tiêu chí NTM:
- Tiêu chí 1 (Quy hoạch): Đạt. Xã đã hoàn thành và phê duyệt 3 nội dung quy hoạch về sử dụng đất sản xuất, hạ tầng kỹ thuật và khu dân cư nông thôn.
- Nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội: Tiêu chí Giao thông (Tiêu chí 2) chưa đạt (đường trục xã nhựa hóa/bê tông hóa đạt 58%/chuẩn ≥80%; đường liên thôn cứng hóa đạt 45%/chuẩn ≥60%; ngõ xóm đạt 43%/chuẩn ≥50%; nội đồng đạt 17%). Tiêu chí Thủy lợi (Tiêu chí 3) đạt (100% diện tích đất lúa nước chủ động tưới tiêu, kiên cố hóa 15,2 km/27,7 km mương). Tiêu chí Điện (Tiêu chí 4) chưa đạt (tỷ lệ hộ dùng điện an toàn thường xuyên đạt 92%/chuẩn ≥95%, hệ thống đạt chuẩn đạt 93%). Tiêu chí Trường học (Tiêu chí 5) chưa đạt (cơ sở vật chất đạt 68%/chuẩn ≥70%). Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6) chưa đạt (nhà văn hóa xã đạt 45%, 73% thôn có nhà văn hóa). Tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại (Tiêu chí 7) chưa đạt do chưa có chợ hay điểm bán lẻ đạt chuẩn. Tiêu chí Thông tin và truyền thông (Tiêu chí 8) chưa đạt (ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành chỉ đạt 33%). Tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí 9) chưa đạt (tỷ lệ nhà đạt chuẩn đạt 68%/chuẩn ≥75%).
- Kết quả điều tra 76 hộ dân tại 4 xóm: Khảo sát chỉ ra các hạn chế trong sản xuất: 56,57% số hộ cho rằng năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp; 42,10% phản ánh hệ thống sản xuất nghèo nàn; 39,47% thiếu đầu tư. Về nguyên nhân chính, 50,00% hộ khẳng định do thời tiết và sâu bệnh hại; 23,68% do thiếu vốn; 22,36% do thiếu giống mới và kỹ thuật canh tác.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết mức độ hoàn thành các tiêu chí của xã Thanh Long, đồng thời phân cấp hệ thống kiến nghị đồng bộ tới các cơ quan: Nhà nước (cơ chế hỗ trợ nguồn vốn, chính sách ưu đãi miền núi), UBND huyện Thông Nông (bố trí ngân sách hạ tầng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật), chính quyền xã Thanh Long (nâng cao năng lực cán bộ, tổ chức lại sản xuất) và cộng đồng người dân (chủ động đóng góp ngày công, hiến đất làm đường).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực chứng về chương trình xây dựng NTM tại một xã vùng cao thông qua các hệ thống số liệu cụ thể:
| Tiêu chí NTM khảo sát tại xã Thanh Long |
Quy định chuẩn Quốc gia |
Hiện trạng năm 2017 |
Đánh giá |
| Tiêu chí 1: Quy hoạch |
Đạt 3 nội dung quy hoạch |
Đạt 3 nội dung quy hoạch |
Đạt |
| Tiêu chí 2: Giao thông |
Đường xã ≥80%; liên thôn ≥60%; ngõ xóm ≥50% |
Đường xã: 58%; liên thôn: 45%; ngõ xóm: 43%; nội đồng: 17% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 3: Thủy lợi |
Tưới tiêu chủ động ≥80% diện tích lúa |
100% diện tích lúa; kiên cố hóa 15,2/27,7 km kênh mương |
Đạt |
| Tiêu chí 4: Điện nông thôn |
Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn ≥95% |
92% hộ an toàn; hệ thống điện đạt chuẩn 93% (4 trạm biến áp 200 kVA) |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 5: Trường học |
Trường học các cấp đạt chuẩn cơ sở vật chất ≥70% |
Đạt tỷ lệ 68% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa |
Nhà văn hóa xã đạt chuẩn; 100% thôn có nhà văn hóa |
Nhà văn hóa xã đạt 45%; 73% số thôn có nhà văn hóa |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 7: Thương mại nông thôn |
Có chợ xã đạt chuẩn hoặc điểm bán lẻ phù hợp |
Chưa có chợ nông thôn và cơ sở bán lẻ theo chuẩn |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông |
Bưu chính, viễn thông, truyền thanh, ứng dụng CNTT |
Bưu chính, mạng di động đạt; ứng dụng CNTT điều hành chỉ đạt 33% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư |
Không có nhà tạm; nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng ≥75% |
Không có nhà tạm; tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn đạt 68% |
Chưa đạt |
Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn huy động, lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình 135, giảm nghèo bền vững), tranh thủ vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội và vận động nhân dân đóng góp bằng vật liệu, ngày công lao động.
- Giải pháp phát triển kinh tế và các tổ chức sản xuất: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống ngô lai, lúa thuần năng suất cao vào thâm canh; quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá chất lượng cao; đẩy mạnh chăn nuôi đàn trâu, bò thành hàng hóa; thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp làm cầu nối tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Giải pháp về giáo dục - đào tạo: Tăng cường mở các lớp tập huấn kỹ thuật nông - lâm nghiệp tại chỗ; nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ công chức xã; đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm tại chỗ.
Đóng góp của nghiên cứu được tác giả tự xác định gồm:
- Về học tập và nghiên cứu: Vận dụng phương pháp điều tra xã hội học và phân tích thống kê để xử lý hệ thống chỉ tiêu NTM; cung cấp bộ tư liệu thực tế phục vụ học tập, nghiên cứu về lĩnh vực phát triển nông thôn vùng sâu, vùng xa.
- Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh chi tiết về các điểm nghẽn hạ tầng và sản xuất tại xã Thanh Long, làm cơ sở khoa học để chính quyền địa phương định hình rõ các tiêu chí ưu tiên cần tháo gỡ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát thực địa dừng lại ở 76 hộ dân trên 4/11 xóm (chiếm 23,75% tổng số hộ của xã) do điều kiện địa bàn miền núi chia cắt, đi lại khó khăn; dữ liệu thứ cấp chủ yếu dừng ở mốc thời gian năm 2017 và dữ liệu sơ cấp năm 2018; khóa luận chưa thể đánh giá chuyên sâu mức độ liên kết kinh tế chuỗi giá trị và cơ chế quản lý tài chính chi tiết của từng dự án NTM trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện 100% các xóm trên địa bàn xã Thanh Long; theo dõi và cập nhật tiến độ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng sau khi huyện có các chính sách đầu tư mới; nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng thương hiệu nông sản đặc thù (như cây thuốc lá, cây lâm nghiệp sa mộc, hồi) gắn với Chương trình OCOP cấp huyện và cấp tỉnh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận này là tài liệu hữu ích đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên và Khuyến nông có thể tham khảo phương pháp áp dụng công thức Slovin để thiết kế mẫu điều tra xã hội học tại vùng dân tộc thiểu số miền núi.
- Cán bộ quản lý địa phương: UBND xã Thanh Long và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Thông Nông có thể sử dụng hệ thống số liệu kiểm kê đất đai, thực trạng giao thông, thủy lợi, giáo dục, thông tin truyền thông làm căn cứ xây dựng lộ trình phân bổ vốn hằng năm.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp thực trạng 9 tiêu chí đầu tiên trong Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM và bảng phân tích ý kiến đánh giá của 76 hộ dân về khó khăn trong sản xuất nông nghiệp (các con số thực tế về tác động của sâu bệnh, vốn và kỹ thuật chăm sóc).
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu điều tra xã hội học trong khóa luận được tính toán bằng phương pháp nào và phân bổ ra sao?
Tác giả sử dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin (1960) dựa trên tổng số 320 hộ dân toàn xã, với độ tin cậy 90% và sai số cho phép 10% ($e = 0{,}1$), tính ra quy mô mẫu là 76 hộ. Mẫu được chia đều cho 4 xóm đại diện địa hình và kinh tế của xã là Táp Ná, Bản Đâư, Lũng Vảy, Bản Tẩư (mỗi xóm 19 hộ). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 15 cán bộ công chức xã.
2. Tiêu chí Giao thông (Tiêu chí 2) của xã Thanh Long tại thời điểm khảo sát đạt được kết quả như thế nào?
Năm 2017, Tiêu chí Giao thông của xã được đánh giá là Chưa đạt. Cụ thể: đường trục xã/liên xã nhựa hóa hoặc bê tông hóa mới đạt 58% (9,5 km/17,5 km, so với quy định ≥80%); đường trục thôn/liên thôn cứng hóa đạt 45% (so với quy định ≥60%); đường ngõ xóm cứng hóa đạt 43% (so với quy định ≥50%); đường trục chính nội đồng được cứng hóa chỉ đạt 17% (8,2 km phần lớn là đường đất).
3. Khó khăn lớn nhất của người dân xã Thanh Long trong sản xuất nông nghiệp được chỉ ra là gì?
Theo kết quả khảo sát 76 hộ gia đình năm 2018, ba khó khăn lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp gồm: Năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp (56,57% hộ đồng tình), Hệ thống sản xuất nghèo nàn (42,10%), và Thiếu sự đầu tư cho sản xuất (39,47%). Nguyên nhân hàng đầu được người dân xác định là Thời tiết, sâu bệnh hại (50,00%), tiếp theo là Thiếu vốn phục vụ sản xuất (23,68%) và Thiếu giống mới và kỹ thuật (22,36%).
4. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Thanh Long năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn xã có 2.149,88 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 91,47% (1.966,45 ha). Đáng chú ý là đất rừng phòng hộ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 810,58 ha (41,22% diện tích tự nhiên), đất trồng cây hàng năm còn lại là 817,62 ha (41,57%), đất lúa nước chỉ có 128,96 ha (5,99%), đất phi nông nghiệp chiếm 70,56 ha (3,28%) và đất chưa sử dụng còn 112,87 ha (5,25%).
5. Trong các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội (từ Tiêu chí 2 đến Tiêu chí 9), xã Thanh Long đã đạt được tiêu chí nào vào năm 2017?
Trong nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội, xã Thanh Long chỉ đạt duy nhất Tiêu chí 3: Thủy lợi. Xã đảm bảo 100% diện tích đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước) được tưới và tiêu nước chủ động (vượt chỉ tiêu quy định ≥80%), đáp ứng các yêu cầu phòng chống thiên tai tại chỗ, với tổng chiều dài kênh mương là 27,7 km (trong đó kiên cố hóa được 15,2 km). Các tiêu chí còn lại (Giao thông, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, Thông tin và truyền thông, Nhà ở dân cư) đều chưa đạt chuẩn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hương Thủy đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng xây dựng Nông thôn mới tại xã vùng cao Thanh Long, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2018. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp của UBND xã và dữ liệu điều tra sơ cấp từ 76 hộ dân cùng 15 cán bộ, tác giả đã chỉ rõ những trở ngại căn bản về địa hình chia cắt, kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ (7/8 tiêu chí hạ tầng chưa đạt) và tập quán canh tác tự cung tự cấp. Các giải pháp đề xuất về huy động vốn, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và đào tạo nhân lực có tính khả thi, cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị cho việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM tại các địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn.