Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với quy mô dân số vượt mốc 85 triệu người, trong đó lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 75% tổng lực lượng lao động cả nước. Mặc dù công cuộc đổi mới và các chương trình mục tiêu quốc gia đã nâng cao rõ rệt đời sống nhân dân, tình trạng thiếu việc làm và dư thừa lao động tại khu vực nông thôn vẫn gia tăng với tốc độ bổ sung nguồn nhân lực nông thôn đạt hơn 2,5% mỗi năm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán việc làm cho lao động nông nghiệp trong bối cảnh đất đai canh tác bị thu hẹp mạnh mẽ do đô thị hóa và công nghiệp hóa, khi diện tích gieo trồng bình quân một lao động giảm từ 1 ha trước năm 1965 xuống còn 0,28 ha năm 2006, riêng khu vực Đồng bằng Bắc Bộ chỉ đạt 0,16 ha trên một lao động.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm nông thôn, phân tích sâu sắc thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người nông dân. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Bình thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, với phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2000 đến năm 2008 và định hướng giải pháp đến năm 2015, tầm nhìn 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được định lượng qua mục tiêu hỗ trợ địa phương chuyển dịch cơ cấu lao động, phấn đấu giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống dưới 50% vào năm 2010 và nâng tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian lao động nông thôn từ mức 75,54% lên trên 85%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng tổng hợp các học thuyết kinh tế tiêu biểu về việc làm và chuyển dịch cơ cấu nhân lực:
- Lý thuyết tạo việc làm của John Maynard Keynes: Nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa sản lượng, thu nhập, tiêu dùng và việc làm. Keynes chỉ ra rằng sự thiếu hụt của cầu hiệu quả dẫn đến suy thoái và thất nghiệp; do đó Nhà nước cần can thiệp thông qua các chương trình đầu tư công quy mô lớn để kích cầu sản xuất, tạo thêm việc làm mới theo nguyên lý số nhân đầu tư.
- Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis: Phân tích cơ chế di chuyển lao động dư thừa có năng suất cận biên bằng không từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại, giúp nâng cao sản lượng bình quân đầu người ở nông thôn và tạo lợi nhuận tích lũy cho công nghiệp.
- Lý thuyết nông nghiệp gió mùa châu Á của Harry T. Oshima: Bác bỏ tính ứng dụng cơ học của mô hình Lewis đối với nền nông nghiệp lúa nước. Oshima chỉ ra rằng nông nghiệp châu Á thiếu lao động vào thời điểm mùa vụ cao điểm và chỉ thừa lao động trong mùa nông nhàn; do đó giải pháp căn cơ là đa dạng hóa cây trồng, phát triển vụ đông, chăn nuôi kết hợp tiểu thủ công nghiệp tại chỗ.
- Khung lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn của John W. Mellor và C. Peter Timmer: Khẳng định khu vực phi nông nghiệp nông thôn chính là nguồn lực hấp thụ lao động dư thừa bền vững nhất thông qua phát triển chuỗi chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ công.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lao động, việc làm theo Bộ luật Lao động, giải quyết việc làm theo nghĩa rộng (tạo lập môi trường và thể chế kinh tế thuận lợi) và giải quyết việc làm theo nghĩa hẹp (tạo chỗ làm việc trực tiếp cho đối tượng thiếu việc làm). Thực tế giai đoạn 1990–2000 cho thấy tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt 5,4% nhưng hệ số co giãn việc làm chỉ đạt 0,43%, tức mỗi năm khu vực nông nghiệp chỉ tạo thêm số việc làm mới bằng 2,3% lực lượng lao động, trong khi tỷ lệ thời gian chưa sử dụng bình quân cả nước là 24,46%.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Kinh tế chính trị học với các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính cụ thể:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám Thống kê toàn quốc năm 2007, các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2000–2008. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát thực tế.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô mẫu khảo sát 450 hộ gia đình nông thôn đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ven đô tại 8 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Bình; kết hợp phỏng vấn sâu 30 cán bộ quản lý cấp xã và chuyên gia chính sách lao động địa phương. Cỡ mẫu này bảo đảm độ tin cậy thống kê trên 95% và mức sai số chọn mẫu dưới 5%.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh kinh tế và phân tích cơ cấu ngành nghề. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa biến động diện tích đất canh tác, chất lượng tay nghề và khả năng tạo việc làm mới của địa phương qua từng mốc thời gian cụ thể.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu làm rõ 4 phát hiện thực tiễn quan trọng về thị trường lao động nông thôn:
- Cơ cấu lao động mang nặng tính thuần nông với tỷ lệ thiếu việc làm tập trung cao: Năm 2002, trong tổng số gần 31 triệu lao động nông thôn cả nước, có tới 75% làm việc trong ngành nông - lâm - thủy sản và chỉ 15% làm việc trong công nghiệp, dịch vụ. Tại Thái Bình, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm trên 72%. Đáng chú ý, 80% số người thiếu việc làm ở nông thôn tập trung tuyệt đối trong khu vực sản xuất nông nghiệp.
- Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn thấp kém nghiêm trọng: Tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 85% năm 2004 (dù đã giảm 7% so với mức 92% năm 1996). Lao động có trình độ cao đẳng, đại học ở nông thôn chỉ đạt 1,5%; công nhân kỹ thuật và sơ cấp nghề chiếm 2,3%; trung cấp kỹ thuật chiếm 2,4%. Hơn 60% lực lượng lao động nông thôn mới chỉ dừng lại ở trình độ văn hóa tiểu học và trung học cơ sở.
- Áp lực suy giảm đất canh tác và thể lực lao động hạn chế: Diện tích gieo trồng bình quân một lao động tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ giảm mạnh xuống mức 0,16 ha (thấp hơn nhiều so với mức chuẩn 0,8 ha của các nước trong khu vực). Về thể lực, lao động nông thôn có tần suất ốm đau 1,7 lần/năm với 6,7 ngày nghỉ bệnh, cao hơn rõ rệt so với mức 1,1 lần/năm và 4,8 ngày nghỉ của lao động thành thị.
- Thu nhập bình quân thấp cản trở khả năng tự tạo việc làm: Đến cuối năm 2005, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 375.000 đồng/tháng. Mức tích lũy tài chính gần như bằng không khiến hơn 50% số hộ thuần nông tại nhiều địa bàn không có khả năng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Thảo luận kết quả
Tình trạng dư thừa lao động tương đương 7,5 triệu người thất nghiệp quy đổi trên cả nước bắt nguồn từ tính chất mùa vụ đặc thù của canh tác lúa nước kết hợp với hệ số co giãn việc làm thấp (0,43). Kết quả phân tích khẳng định mô hình của Oshima phản ánh chính xác thực tiễn Thái Bình hơn mô hình Lewis: người nông dân chỉ bận rộn trong thời vụ gieo cấy, gặt hái và rơi vào cảnh nhàn rỗi trong 24,46% tổng quỹ thời gian hàng năm.
Các dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề được biểu diễn tối ưu qua biểu đồ tròn phản ánh tương quan 75% nông nghiệp so với 15% công nghiệp - dịch vụ; đồng thời bảng số liệu so sánh đối chiếu đa chiều giữa Thái Bình với vùng Đông Nam Bộ (nơi có tỷ lệ phi nông nghiệp đạt 35,8%) và vùng Tây Bắc (nơi thuần nông chiếm 93%) làm nổi bật đặc thù mật độ dân số cao nhưng chuyển dịch nghề nghiệp còn chậm chạp của địa phương. Khoảng cách thu nhập và rào cản tay nghề đã biến dòng di cư tự phát từ nông thôn ra các đô thị lớn thành gánh nặng xã hội thay vì động lực phát triển kinh tế bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và kinh tế trang trại: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình chủ trì quy hoạch lại các vùng sản xuất nông sản hàng hóa chất lượng cao, mở rộng diện tích gieo trồng vụ đông xen canh, đẩy mạnh chăn nuôi gia súc quy mô lớn. Mục tiêu nâng giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh tác đạt từ 50 đến 70 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2008–2012, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông nhàn lên trên 85%.
- Phục hồi và mở rộng các làng nghề truyền thống gắn với chế biến nông sản: Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp cùng Sở Công Thương triển khai chính sách trợ cấp mặt bằng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật cho các làng nghề dệt chiếu, chạm bạc, mây tre đan. Chỉ tiêu đặt ra là thu hút từ 15.000 đến 20.000 lao động nhàn rỗi mỗi năm trong giai đoạn 2008–2015, gia tăng tỷ trọng kinh tế phi nông nghiệp địa phương.
- Nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo nghề và dịch vụ việc làm: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình tiến hành hiện đại hóa các trung tâm dạy nghề tuyến huyện, tổ chức các lớp đào tạo nghề lưu động ngắn hạn gắn sát với nhu cầu của các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ mức 15% lên 35% vào năm 2012 và đạt trên 50% vào năm 2015.
- Mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi và đẩy mạnh xuất khẩu lao động: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Thái Bình triển khai gói vay vốn ưu đãi tạo việc làm hướng tới khoảng 10.000 hộ nghèo và cận nghèo mỗi năm; đồng thời Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh liên kết tuyển chọn, đào tạo định hướng để đưa từ 3.000 đến 5.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hàng năm trong giai đoạn 2008–2015.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lao động: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực chứng giai đoạn 2000–2008 để xây dựng các đề án quy hoạch dân cư, kế hoạch đào tạo nghề và chính sách an sinh xã hội cho nông dân vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp các mô hình kinh tế việc làm kinh điển của Keynes, Lewis, Oshima trong phân tích thị trường lao động nông thôn Việt Nam.
- Lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Giúp nắm bắt sâu sắc thực trạng cung - cầu, trình độ kỹ năng và đặc điểm tâm lý của lực lượng lao động nông thôn để thiết lập chiến lược tuyển dụng, tổ chức sản xuất gia công và đào tạo nhân sự tối ưu.
- Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị phát triển cộng đồng: Khai thác các chỉ số thực trạng thu nhập bình quân 375.000 đồng/tháng và tỷ lệ nghèo để thiết kế các dự án tài chính vi mô, chương trình nâng cao năng lực sinh kế bền vững cho phụ nữ và thanh niên nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
Thực trạng dư thừa và thiếu việc làm tại nông thôn Việt Nam giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào? Cả nước có gần 31 triệu lao động nông thôn nhưng tỷ lệ thời gian lao động chưa sử dụng lên tới 24,46%, tương đương khoảng 7,5 triệu người không có việc làm đầy đủ. Tính chất thời vụ nông nghiệp khiến tình trạng nhàn rỗi diễn ra gay gắt sau mỗi vụ thu hoạch lúa.
Tại sao tăng trưởng kinh tế nông nghiệp chưa tạo ra bước đột phá về việc làm mới? Mặc dù nông nghiệp tăng trưởng bình quân 5,4%/năm, hệ số co giãn việc làm chỉ đạt 0,43. Điều này đồng nghĩa với việc mỗi năm ngành nông nghiệp chỉ tạo thêm số việc làm mới tương đương 2,3% lực lượng lao động, không đủ hấp thu khoảng 1 triệu lao động mới gia nhập thị trường hàng năm.
Rào cản lớn nhất đối với lao động nông thôn khi tìm kiếm việc làm công nghiệp là gì? Rào cản then chốt nằm ở chất lượng tay nghề và trình độ học vấn thấp. Có tới 85% lao động nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật và hơn 60% mới chỉ học hết tiểu học hoặc trung học cơ sở, khiến họ khó đáp ứng các tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe của doanh nghiệp hiện đại.
Mô hình kinh tế việc làm nào phù hợp nhất với điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Thái Bình? Mô hình kết hợp của Harry Oshima và Mellor - Timmer là phù hợp nhất. Tỉnh cần giữ chân lao động trong nông nghiệp đa canh, luân canh vụ đông để tận dụng thời gian nhàn rỗi, đồng thời phát triển mạnh mạng lưới làng nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp tại chỗ.
Chính sách tín dụng ưu đãi có vai trò quyết định như thế nào trong giải quyết việc làm nông thôn? Khi thu nhập bình quân của nông dân chỉ đạt khoảng 375.000 đồng/tháng, nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội là đòn bẩy tài chính duy nhất giúp các hộ nông dân mua sắm tư liệu sản xuất, mở rộng quy mô chuồng trại trang trại và tự tạo việc làm bền vững.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh lao động nông thôn với hơn 70% lực lượng thuần nông và tỷ lệ thời gian chưa sử dụng lên tới hơn 24%.
- Công trình chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây thiếu việc làm gồm: diện tích đất canh tác sụt giảm nghiêm trọng xuống mức 0,16 ha/lao động, chất lượng lao động qua đào tạo chỉ đạt 15%, thiếu hụt vốn đầu tư và tính chất mùa vụ.
- Tác giả vận dụng xuất sắc hệ thống lý thuyết kinh tế hiện đại của Keynes, Lewis, Oshima để xây dựng mô hình giải quyết việc làm tại chỗ phù hợp với vùng châu thổ sông Hồng.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã định hình lộ trình phát triển kinh tế nông thôn thông qua liên kết đa canh, phục hồi làng nghề, đào tạo nghề thực hành và mở rộng tín dụng ưu đãi.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ mục tiêu đưa tỷ lệ lao động nông nghiệp của tỉnh Thái Bình xuống dưới 50% vào năm 2010 và tạo tiền đề công nghiệp hóa nông thôn giai đoạn tiếp theo.
Về lộ trình thực hiện, giai đoạn 2008–2012 cần tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về đào tạo nghề ngắn hạn và hạ tầng làng nghề; giai đoạn 2012–2020 đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị chế biến nông sản và dịch vụ công nghiệp. Các cơ quan ban ngành, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn cơ sở dữ liệu và giải pháp của luận văn để áp dụng vào các chương trình hành động phát triển nguồn nhân lực địa phương.