ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- Trần Thị Hồng Bích GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- Trần Thị Hồng Bích GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM VĂN DŨNG Hà Nội – 2014 Mục lục Trang Danh mục các chữ viết tắt i Danh mục các bảng ii MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề giải quyết việc làm cho 6 ngƣời lao động 1. Khái luận về việc làm và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị 6 thu hồi đất nông nghiệp 1. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm 9 1. Sự cần thiết giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ nông 12 nghiệp 1. Nội dung giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ nông nghiệp 14 1. Khuyến khích đầu tư, tăng cầu về lao động 14 1. Hỗ trợ chuyển đổi, đào tạo nghề cho người lao động 14 1. Hỗ trợ người dân tự tạo việc làm 16 1. Kiểm soát tốc độ tăng dân số 16 1.Phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc 16 làm 1. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 17 1. Những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho nông dân bị 17 thu hồi đất 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 17 1. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội 17 1. Chính sách tạo việc làm của Nhà nước 18 1. Khả năng của người lao động 18 1. Tình hình thị trường lao động quốc tế 18 1. Tiêu chí đánh giá giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi 19 đất nông nghiệp 1. Kinh nghiệm của một số địa phương về vấn đề GQVL cho nông dân 20 bị thu hồi đất 1. Quận Long Biên 20 1. Huyện Quốc Oai 22 1. Đánh giá chung 24 Chƣơng 2: Thực trạng việc làm cho ngƣời lao động thuộc diện thu 25 hồi đất nông nghiệp ở huỵên Từ Liêm 2. Khái quát chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Từ 25 Liêm 2. Điều kiện tự nhiên 25 2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 26 2. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp ở Từ Liêm giai đoạn 2004 - 2012 29 2. Thực trạng GQVL cho nông dân bị THĐ tại huyện Từ Liêm giai 31 đoạn 2004 -2012 2. Khuyến khích đầu tư, tăng cầu về lao động 31 2.Tổ chức đào tạo nghề cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp 34 2. Thực trạng hỗ trợ tạo việc làm mới 42 2. Xuất khẩu lao động 44 2. Kiểm soát tốc độ tăng dân số 44 2. Đánh giá chung công tác giải quyết việc làm cho nông dân bị thu 45 hồi đất trên địa bàn Huyện Từ Liêm 2. Một số hạn chế và nguyên nhân 46 Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp giải quyết việc làm cho nông 50 dân bị thu hồi đất ở Từ Liêm (Hà Nội) 3. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm cho nông 50 dân bị thu hồi đất ở Từ Liêm 3. Bối cảnh chung 50 3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Nội và phương 51 hướng phát triển kinh tế trên địa bàn Huyện Từ Liêm đến năm 2020 3. Quan điểm giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ ở Từ Liêm 53 3. Cần có cái nhìn dài hạn trong vấn đề quy hoạch đất đai 53 3. Giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ phải dựa trên các 53 nguyên tắc kinh tế thị trường, gắn với phát triển thị trường lao động 3. Phát huy sức mạnh của kinh tế nhiều thành phần để giải quyết 54 việc làm cho nông dân bị THĐ 3. Một số giải pháp 54 3. Hoàn thiện môi trường đầu tư 55 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động bị thu hồi đất 56 chuyển đổi nghề, học nghề mới 3. Phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương trong giải quyết 58 việc làm 3. Xuất khẩu lao động 61 3. Kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng dân số 62 3. Phát triển dịch vụ môi giới việc làm 63 3. Liên doanh, liên kết với các địa phương khác trong sản xuất, 64 kinh doanh Kết luận 65 Tài liệu tham khảo 66 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1 CNH – HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá 2 ĐTH Đô thị hoá 3 GPMB Giải phóng mặt bằng 4 GQVL Giải quyết việc làm 5 KCN Khu công nghiệp 6 LĐ Lao động 7 NĐ–CP Nghị định – Chính phủ 8 QĐ–CP Quy định – Chính phủ 9 THĐ Thu hồi đất 10 UBND Ủy ban nhân dân 11 VL Việc làm i DANH MỤC BẢNG STT Số Tên bảng Trang hiệu 1 2.1 Giá trị sản xuất các ngành của Huyện năm 2011 27 2 2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của Huyện Từ Liêm 27 qua các năm 3 2.3 Tổng hợp kết quả thu hồi đất nông nghiệp giai đoạn 2000- 30 2010 4 2.4 Cơ cấu tuổi lao động thuộc diện bị thu hồi đất nông 32 nghiệp được điều tra tại 5 xã: Xuân Phương, Đông Ngạc, Mễ Trì, Mỹ Đình và Phú Diễn 5 2.5 Kết quả đăng ký dạy nghề, học nghề 2011 tại Huyện 36 Từ Liêm 6 2.6 Tổng hợp các hộ mất đất từ ngày 01/01/2008 đến 39 30/09/2009 trên địa bàn huyện Từ Liêm 7 2.7 Hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm cho các hộ mất 41 đất nông nghiệp trên 30% từ ngày 01/01/2008 đến 30/9/2009 tại Huyện Từ Liêm 8 2.8 Khu vực làm việc trước và sau khi diễn ra thu hồi đất 44 9 2.9 Kết quả tạo việc làm giai đoạn 2009-2013 46 10 2.10 48 Tình hình lao động thất nghiệp giai đoạn 2009-2013 ii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước ta đang trong quá trình CNH – HĐH. Các khu công nghiệp, khu chế xuất, các đô thị đang mọc lên hàng ngày. Đây là một tất yếu khách quan. Ở tầm vĩ mô, đô thị hoá tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ: giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Mặt khác, đô thị hoá cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển của một đất nước. Về lâu dài, sự thay đổi này vừa mang tính tích cực vừa có những hệ lụy nhất định. Đó là vấn đề lao động - việc làm đối với một bộ phận lớn dân cư nông thôn bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm sau khi bị THĐ nông nghiệp. Hà Nội là một thành phố có tốc độ đô thị hoá thuộc loại nhanh nhất so với các địa phương khác trong cả nước. Điều này được thể hiện qua sự mở rộng phạm vi địa giới và sự tăng trưởng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các khu đô thị mới. Từ Liêm là một huyện ngoại thành Hà Nội, có tốc độ đô thị hoá nhanh với hàng trăm dự án đầu tư, trong đó chủ yếu là phát triển các khu đô thị với tổng diện tích đất thu hồi hàng ngàn ha. Đời sống của người dân có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực, hạ tầng cơ sở và hệ thống (y tế, giáo dục, giao thông…) ngày càng được cải thiện hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động của đô thị hoá đối với đời sống kinh tế - xã hội nói chung, không thể không đề cập tới những tác động của nó đối với vấn đề lao động - việc làm. Cùng với quá trình đô thị hoá là xu hướng diện tích đất nông nghiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp lại và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp đã tất yếu dẫn đến việc chuyển đổi cơ cấu lao động và việc làm của người nông dân, ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của họ. Vấn đề đặt ra ở đây là việc thu hồi đất nông nghiệp đã tác động như thế nào đến đời sống của người nông dân? Cơ cấu lao động và việc làm của người 1 nông dân có đất nông nghiệp bị thu hồi đã chuyển đổi như thế nào? Vấn đề THĐ và giải quyết việc làm của Huyện những năm qua như thế nào? Người dân đã làm thế nào để có thể thích nghi với hoàn cảnh và điều kiện sống thay đổi? Nhà nước đã có những giải pháp, chính sách như thế nào để hỗ trợ, giúp đỡ người dân ổn định đời sống và sản xuất? Từ tính cấp thiết trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ nông nghiệp ở huyện Từ Liêm (Hà Nội)” 2. Tình hình nghiên cứu Vấn đề việc làm sau THĐ nông nghiệp là vấn đề mang ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế, chính trị, xã hôi. Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này: - “Thực trạng thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các KCN, KĐT, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia”, Đề tài độc lập cấp nhà nước, tháng 12/2005. Đề tài đã phân tích, đánh giá thực trang đời sống của người dân bị THĐ ở một số địa phương trong cả nước từ đó đề xuất quan điểm, giải pháp để giải quyết việc làm cho nông dân tại các khu công nghiệp, khu đô thị. - “ Hoài Đức giải quyết việc làm cho nông dân sau THĐ theo hướng “ly nông bất ly hương” , bài viết của tác giả Nguyễn Sáng, năm 2007 trên website Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bài viết đã đề cập đến thực trạng THĐ của huyện Hoài Đức, trên cơ sở đánh giá những thành tựu và hạn chế của Huyện, Nguyễn Sáng đã đưa ra vấn đề “ly nông bất ly hương” để định hướng cho Huyện có những cái nhìn mới về việc đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho nông dân mất đất của Huyện. - “ Giải quyết việc làm cho lao động ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hóa”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Thủy trường Đại học kinh tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2007.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) và đô thị hóa nhanh chóng, việc thu hồi đất nông nghiệp để phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị đã trở thành xu hướng tất yếu tại nhiều địa phương, trong đó có huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Từ năm 2000 đến 2013, huyện Từ Liêm đã thu hồi hơn 2.097 ha đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến hơn 19.804 hộ dân với khoảng 54.333 lao động nông thôn trong độ tuổi mất hoặc thiếu việc làm. Quá trình này đã đặt ra thách thức lớn về giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội của họ.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Từ Liêm trong giai đoạn 2004-2012, đánh giá những thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ việc làm cho nông dân mất đất. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Từ Liêm, với dữ liệu thu thập từ các báo cáo, số liệu thống kê và khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ 2004 đến 2012.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách hỗ trợ việc làm, góp phần ổn định đời sống người dân, giảm thiểu các hệ lụy xã hội do thất nghiệp và thiếu việc làm gây ra. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng hỗ trợ địa phương trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đặc biệt trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết kinh tế về việc làm và giải quyết việc làm, trong đó có:
-
Lý thuyết tạo việc làm của John Maynard Keynes: nhấn mạnh vai trò của tổng cầu trong nền kinh tế để kích thích sản xuất và tạo việc làm. Keynes đề xuất chính phủ tăng chi tiêu công, giảm lãi suất và thuế để thúc đẩy đầu tư và tiêu dùng, từ đó tăng việc làm.
-
Lý thuyết chuyển giao lao động của Arthur Lewis: tập trung vào việc chuyển lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp hiện đại nhằm tăng năng suất lao động và phát triển kinh tế.
-
Lý thuyết của Harry Toshima: đề xuất giữ lại lao động trong nông nghiệp trong mùa vụ cao điểm và sử dụng lao động nhàn rỗi trong các ngành công nghiệp, nhằm tận dụng tối đa nguồn lao động và tăng thu nhập.
-
Lý thuyết di chuyển lao động của Harris-Todaro: giải thích hiện tượng di cư lao động tự phát từ nông thôn ra thành thị do chênh lệch thu nhập, đồng thời thừa nhận vai trò của khu vực kinh tế phi chính thức trong việc tạo việc làm.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: thu hồi đất nông nghiệp, giải quyết việc làm (GQVL), chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, và thị trường lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát thực tế:
-
Nguồn dữ liệu: số liệu thống kê từ UBND huyện Từ Liêm, các báo cáo chính phủ, các luận văn, sách báo liên quan đến vấn đề thu hồi đất và giải quyết việc làm; khảo sát điều tra 90 hộ dân với 405 nhân khẩu tại 5 xã bị ảnh hưởng.
-
Phương pháp phân tích: thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, phân tích tổng hợp và suy luận để đánh giá thực trạng và hiệu quả các chính sách giải quyết việc làm.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: khảo sát 90 hộ dân thuộc 5 xã trọng điểm có diện tích đất bị thu hồi, lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên có trọng số nhằm đảm bảo tính đại diện.
-
Timeline nghiên cứu: tập trung phân tích giai đoạn 2004-2012, với số liệu cập nhật đến năm 2013 để đánh giá các chính sách và kết quả thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, khoa học và phù hợp với mục tiêu đề tài, giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khả thi.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tình hình thu hồi đất và ảnh hưởng đến lao động: Từ năm 2000 đến 2013, huyện Từ Liêm thu hồi hơn 2.097 ha đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến 19.804 hộ dân, với khoảng 54.333 lao động trong độ tuổi mất hoặc thiếu việc làm. Trong đó, 38,9% hộ bị thu hồi toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, gây mất tư liệu sản xuất chính.
-
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giảm từ 7,5% năm 2008 xuống còn 1,5% năm 2011, trong khi ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 54,4% và thương mại - dịch vụ chiếm 44%. Khu vực làm việc của kinh tế hộ gia đình giảm từ 72,2% xuống 63,9% sau thu hồi đất, trong khi lao động làm công trong khu vực nhà nước, tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài đều tăng, đặc biệt khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 1,9% lên 3%.
-
Đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 56% vào năm 2013, với hơn 1.817 người tham gia các lớp đào tạo nghề ngắn hạn. Tỷ lệ lao động được tạo việc làm sau đào tạo đạt trên 70%. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động đăng ký học nghề còn thấp, chỉ khoảng 210 người trong một số ngành nghề như điện dân dụng, kỹ thuật trồng rau, nấu ăn.
-
Hiệu quả các chính sách hỗ trợ: Huyện đã triển khai các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm, hỗ trợ học nghề và xuất khẩu lao động. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 7,12% lao động được hỗ trợ tạo việc làm và 8,53% được tư vấn sử dụng tiền đền bù để tạo việc làm. Mô hình “đổi đất lấy dịch vụ” được đánh giá cao, giúp người dân có thêm lựa chọn ổn định cuộc sống.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trong giải quyết việc làm là do đặc điểm lao động bị thu hồi đất chủ yếu là người lớn tuổi, trình độ học vấn và tay nghề thấp, khó thích nghi với các ngành nghề mới đòi hỏi kỹ thuật cao. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng làm giảm đất nông nghiệp, buộc người dân phải chuyển đổi nghề nghiệp trong khi các chính sách hỗ trợ chưa thực sự đáp ứng kịp thời và toàn diện.
So sánh với các địa phương như quận Long Biên và huyện Quốc Oai, Từ Liêm có nhiều điểm tương đồng về thách thức nhưng chưa phát huy hết các mô hình đào tạo nghề và xuất khẩu lao động hiệu quả. Việc phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm còn hạn chế, chưa tạo được cầu nối hiệu quả giữa người lao động và doanh nghiệp.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu vực làm việc trước và sau thu hồi đất, bảng thống kê số lượng lao động tham gia đào tạo nghề và tỷ lệ tạo việc làm sau đào tạo, giúp minh họa rõ nét hiệu quả các chính sách.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp: Tăng cường các lớp đào tạo nghề phù hợp với đặc điểm lao động lớn tuổi, trình độ thấp; mở rộng các ngành nghề có nhu cầu cao trên thị trường lao động; hỗ trợ kinh phí học nghề và tạo điều kiện vay vốn ưu đãi cho người học nghề. Thời gian thực hiện: 2015-2020; chủ thể: UBND huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
-
Phát triển thị trường lao động và dịch vụ môi giới việc làm: Xây dựng các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm tại địa phương, kết nối người lao động với doanh nghiệp, ưu tiên tuyển dụng lao động bị thu hồi đất. Thời gian: 2015-2018; chủ thể: UBND huyện, các tổ chức xã hội.
-
Khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế đa ngành: Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp phù hợp với nguồn lao động địa phương; ưu tiên tuyển dụng lao động bị thu hồi đất; phát triển các mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại, làng nghề truyền thống. Thời gian: 2015-2020; chủ thể: Ban quản lý các khu công nghiệp, doanh nghiệp địa phương.
-
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động: Tổ chức đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng nghề, tư vấn pháp luật và điều kiện làm việc cho người lao động; phối hợp với các công ty xuất khẩu lao động uy tín để tạo cơ hội việc làm ở nước ngoài. Thời gian: 2015-2020; chủ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
-
Kiểm soát tốc độ tăng dân số và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tuyên truyền, giáo dục về kế hoạch hóa gia đình, nâng cao trình độ dân trí để giảm áp lực việc làm; kết hợp với các chính sách an sinh xã hội nhằm ổn định đời sống người dân. Thời gian: liên tục; chủ thể: UBND huyện, các tổ chức xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và đất đai: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng, điều chỉnh chính sách hỗ trợ người dân bị thu hồi đất, đặc biệt trong việc đào tạo nghề và tạo việc làm.
-
Các tổ chức đào tạo nghề và trung tâm giới thiệu việc làm: Áp dụng các đề xuất về ngành nghề đào tạo phù hợp với đặc điểm lao động địa phương, nâng cao hiệu quả đào tạo và kết nối việc làm.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư địa phương: Tham khảo để hiểu rõ nguồn lao động địa phương, từ đó có chính sách tuyển dụng phù hợp, góp phần ổn định lao động và phát triển kinh tế.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, phát triển nông thôn: Tài liệu tham khảo quý giá về thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trong bối cảnh đô thị hóa.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao việc giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất lại quan trọng?
Việc làm giúp người lao động có thu nhập ổn định, giảm thiểu thất nghiệp và các hệ lụy xã hội như tệ nạn, góp phần ổn định kinh tế - xã hội địa phương. -
Đặc điểm lao động bị thu hồi đất tại huyện Từ Liêm như thế nào?
Phần lớn là lao động lớn tuổi, trình độ học vấn và tay nghề thấp, khó thích nghi với các ngành nghề mới đòi hỏi kỹ thuật cao. -
Các chính sách hỗ trợ hiện nay đã đạt hiệu quả ra sao?
Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 56%, tạo việc làm sau đào tạo trên 70%, nhưng tỷ lệ hỗ trợ tạo việc làm và tư vấn sử dụng tiền đền bù còn thấp, chưa đáp ứng đủ nhu cầu. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho người lao động?
Cần đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, phù hợp với nhu cầu thị trường và đặc điểm lao động; tăng cường hỗ trợ tài chính và tư vấn nghề nghiệp. -
Xuất khẩu lao động có phải là giải pháp khả thi?
Xuất khẩu lao động là kênh quan trọng giúp giảm áp lực việc làm trong nước, tăng thu nhập cho người lao động, nhưng cần chuẩn bị kỹ về kỹ năng, ngoại ngữ và pháp luật.
Kết luận
- Huyện Từ Liêm đã trải qua quá trình thu hồi hơn 2.000 ha đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến gần 20.000 hộ dân và hơn 54.000 lao động trong độ tuổi.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ, tạo áp lực chuyển đổi nghề cho người lao động.
- Các chính sách đào tạo nghề và hỗ trợ tạo việc làm đã đạt một số kết quả tích cực nhưng còn nhiều hạn chế về quy mô và hiệu quả.
- Đề xuất các giải pháp toàn diện bao gồm hoàn thiện đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động, khuyến khích đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu lao động và kiểm soát dân số.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại huyện Từ Liêm, góp phần ổn định đời sống người dân bị thu hồi đất.
Các cơ quan chức năng cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh phù hợp. Đề nghị các nhà quản lý, doanh nghiệp và tổ chức đào tạo nghề tham khảo và áp dụng kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.